Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015 -2016  
Môn: Sinh 12  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
(30 câu trắc nghiệm)  
Mã đề thi 132  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh : .............................  
Câu 1: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:  
(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi. (3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt.  
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là  
A. (2) và (3).  
B. (1) và (4).  
C. (2) và (5).  
D. (3) và (4).  
Câu 2: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và  
sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2là  
A. châu chấu và sâu. B. rắn hổ mang. C. chim chích và ếch xanh.  
D. rắn hổ mang và chim chích.  
Câu 3: Trong tự nhiên kiểu phân bố nào sau đây là phổ biến nhất:  
A. Phân bố theo nhóm B. Phân bố đều C. Phân bố theo chiểu thẳng đứng  
Câu 4: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:  
D. Phân bố ngẫu nhiên  
(1) Động vật ăn động vật. (2)Động vật ăn thực vật. (3) Sinh vật sản xuất.  
Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là  
A. (3) → (2) → (1). B. (1) → (3) → (2). C. (2) → (3) → (1). D. (1) → (2) → (3).  
Câu 5: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì  
A. trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.  
B. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.  
C. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.  
D. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.  
Câu 6: Cho các ví dụ:  
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.  
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.  
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.  
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.  
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là  
A. (2) và (3).  
B. (3) và (4).  
C. (1) và (4).  
D. (1) và (2).  
Câu 7: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?  
A. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.  
B. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.  
C. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sảnvà mức tử vong của quần thể.  
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.  
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinhthái?  
A. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.  
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.  
C. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.  
D. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.  
Câu 9: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?  
A. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.  
B. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.  
C. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.  
D. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.  
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?  
A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.  
B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.  
C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.  
Trang 1/3 - Mã đề thi 132  
D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.  
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu  
kì?  
A. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gianthu hoạch lúa, ngô,…chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.  
B. Ở Việt Nam, vào mùa xuânkhí hậu ấm áp, sâu hại thườngxuấthiện nhiều.  
C. Ở đồngrêu phươngBắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lạigiảm.  
o
D. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảmvào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 C.  
Câu 12: Tập hợp các cá thể nào sau đây là quần thể sinh vật:  
A. Tập hợp các cây sen trong đầm  
C. Tập hợp cá rô phi đơn tính trong ao  
B. Tập hợp các con cá trong hồ  
D. Tập hợp các cây trong rừng  
Câu 13: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều  
hướng phát triển của quần xã là  
A. loài đặc trưng.  
B. loài ngẫu nhiên.  
C. loài ưu thế.  
D. loài chủ chốt.  
Câu 14: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinhvật:  
A. thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.  
B. chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.  
C. đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của  
môi trường.  
D. xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.  
Câu 15: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:  
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt  
o
độ xuống dưới 8 C.  
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.  
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.  
Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Những dạng biến động số lượng cá  
thể của quần thể sinh vật theo chu kì là  
A. (1) và (4).  
B. (1) và (3).  
C. (2) và (4).  
D. (2) và (3).  
Câu 16: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học caonhất?  
A. Thảo nguyên.  
Câu 17: Đặc trưng cơ bản nào sau đây không có trong quần thể giao phối:  
A. Các kiểu phân bố B. Mật độ cá thể C. Tỉ lệ giới tính  
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinhvật?  
B. Hoang mạc.  
C. Savan.  
D. Rừng mưa nhiệt đới.  
D. Độ đa dạng về loài  
A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.  
B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tốithiểu.  
C. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.  
D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tốithiểu.  
Câu 19: Cho các hoạt động của con người sau đây:  
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.  
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.  
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.  
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.  
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động  
A. (2) và (3).  
B. (1) và (3).  
C. (1) và (2).  
D. (3) và (4).  
Câu 20: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặcđiểm  
A. cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.  
B. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.  
C. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.  
D. cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.  
Câu 21: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự  
cạnh tranh giữa các loài sẽ  
A. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.  
C. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.  
B. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.  
D. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.  
Trang 2/3 - Mã đề thi 132  
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?  
A. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.  
B. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.  
C. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa  
các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.  
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến  
đổi của môi trường.  
Câu 23: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:  
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.  
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.  
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của  
môi trường.  
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.  
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là  
A. (3) và (4).  
B. (1) và (2).  
C. (1) và (4).  
D. (2) và (3).  
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?  
A. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.  
B. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.  
C. Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.  
D. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.  
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?  
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.  
B. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.  
C. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.  
D. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.  
Câu 26: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ  
sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần  
thể đó được dự đoán là  
A. 11020.  
B. 11220.  
C. 11180.  
D. 11260.  
Câu 27: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?  
A. Cỏ dại và lúa.B. Giun đũavà lợn. C. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y. D. Tầm gửi vàcây thân gỗ.  
Câu 28: : Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi  
A. điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.  
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.  
C. điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.  
D. điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.  
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?  
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố  
các cá thể trong quần thể.  
B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể  
trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quầnthể.  
C. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm  
tăng khả năng sinh sản.  
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể  
dẫn đến tiêu diệt loài.  
Câu 30: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinhthái?  
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.  
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.  
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.  
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.  
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.  
Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâuhại. Phương án đúng là:  
A. (1), (2), (3), (4).  
B. (1), (3), (4), (5).  
C. (2), (4), (5), (6).  
D. (2), (3), (4), (6).  
-------HẾT-------  
-----------------------------------------  
Trang 3/3 - Mã đề thi 132  
doc 3 trang Thùy Anh 9520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_132_nam_hoc_2.doc