Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 125 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
125:DCCAABDCDABCABACCBCACAABACCBDCCB
NINH THUẬN SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12
Môn Địa lí – Chương trình chuẩn
NĂM HỌC 2016-2017
(Đề gồm 05 trang)
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
Mã đề 125
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án của mỗi câu.
Câu 1:Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN Ở NƯỚC TA NĂM 2013 (Đơn vị: nghìn ha)
Loại cây
Cây công nghiệp lâu năm
Cà phê
Chè
Cao su
Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
142,4
15,5
96,9
30,0
0
969,0
573,4
22,9
259,0
113,7
Cây khác
Từ bảng số liệu trên có thể thấy : So với Tây Nguyên thì Trung du-miền núi Bắc Bộ có
A.diện tích trồng cao su thấp hơn 6,5 lần.
B.diện tích trồng chè và diện tích trồng cà phê lớn hơn.
C.diện tích trồng cà phê lớn hơn 40 lần.
D.diện tích trồng chè lớn hơn 4,2 lần.
Câu 2:Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ của nước ta, ngoài thủy lợi
thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
A.nâng cao trình độ cho nguồn lao động, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
B.áp dụng cơ giới hóa và điện khí hóa, hóa học hóa trong sản xuất.
C.thay thế các giống cây trồng cũ bằng giống cây trồng cho năng suất cao.
D.tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu, công nghệ hiện đại, vốn.
Câu 3:Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh
cây công nghiệp là:
A.khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm.
B.đất badan có tầng phong hóa dày, mưa theo mùa.
C.đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
D.đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
Câu 4:Ở nước ta, các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà không có
đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc ?
A.Lai Châu, Sơn La.
C.Quảng Ninh, Lạng Sơn.
B.Cao Bằng, Bắc Kan.
D.Hà Giang, Lào Cai.
Câu 5:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A.Công nghiệp và xây dựng.
C.Kinh tế biển.
B.Nông, lâm nghiệp, thủy sản.
D.Dịch vụ.
Câu 6:Cho biểu đồ:
Mã Đề : 125
Trang 1 / 5
125:DCCAABDCDABCABACCBCACAABACCBDCCB
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG
GIAI ĐOẠN 2000-2014.
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản
khai thác phân theo vùng ở nước ta giai đoạn 2000-2014.
A.Tỉ trọng các vùng còn lại của nước ta có xu hướng tăng.
B.Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất đều có xu hướng tăng.
C.Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng lớn thứ hai.
D.Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng có sản lượng thủy sản khai thác đứng đầu cả nước.
Câu 7:Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào
sau đây:
A.Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.
B.Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy lợi.
C.Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.
D.Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
Câu 8:Ở nước ta, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Cửu
Long không phải là:
A.nhiều loại đất thiếu dinh dưỡng.
C.gió mùa Đông Bắc và sương muối.
B.tài nguyên khoáng sản hạn chế.
D.mùa khô kéo dài.
Câu 9:Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long của nước
ta là
A.trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
C.xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
B.đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh
D.chủ động sống chung với lũ.
Câu 10:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trong tỉnh nào của vùng Tây
Nguyên trồng nhiều cà phê nhất?
A.Đắk Lắk.
B.Đắk Nông.
C.Lâm Đồng.
D.Gia Lai.
Câu 11:Ở nước ta, loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A.dầu khí, than đá.
C.bôxit, quặng sắt.
B.đá vôi, than bùn.
D.đá vôi, than nâu.
Câu 12:Dựa vào bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Ở
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng
Hoạt động
Nuôi trồng
Bắc trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Năm 2010
Năm 2014
138,0
Năm 2010
77,9
Năm 2014
86,4
97,1
Khai thác
240,9
328,0
670,3
845,7
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Mã Đề : 125
Trang 2 / 5
125:DCCAABDCDABCABACCBCACAABACCBDCCB
A.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
B.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng khai thác lớn hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
C.Cả hai vùng sản lượng thủy sản đều tăng.
D.Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Câu 13:Nguồn năng lượng chính để sản xuất điện ở Đông Nam Bộ là
A.khí thiên nhiên. B.than. C.thủy điện.
D.dầu nhập khẩu.
Câu 14:Ở nước ta, thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển
mạnh cây vụ đông là:
A.Ít thiên tai, dịch bệnh.
C.đất đai màu mỡ.
B.có một mùa đông lạnh kéo dài.
D.nguồn nước dồi dào.
Câu 15:Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng ở nước
ta là vì?
A.Do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh
của vùng.
B.Do tài nguyên thiên nhiên của vùng không thật phong phú.
C.Do sức ép dân số đối với kinh tế-xã hội và môi trường.
D.Do đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
Câu 16:Ở nước ta, việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình
thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ. Bởi vì nó góp phần
A.khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển của vùng.
B.tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng.
C.tạo cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.
D.giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động xã hội của vùng.
Câu 17:Những sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế trong Atlat Địa Lí Việt Nam trang 23:
A.Nội Bài, Đà Nẵng, Cần Thơ .
C.Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng.
B.Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Cần THơ
D.Nội Bài, Nha Trang, Tân Sơn Nhất.
Câu 18:Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành nào, ở nước ta:
A.Khánh Hòa.
B.Đà Nẵng.
C.Phú Yên.
D.Quãng Nam.
Câu 19:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp có quy mô
trên 120 nghìn tỉ đồng của Đông Nam Bộ là
A.Biên Hòa.
B.Vũng Tàu.
C.TP Hồ Chí Minh.
D.Thủ Dầu Một.
Câu 20:Khai thác Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24 thị trường Nhập khẩu lớn của nước ta hiện nay là
A.Trung Quốc, Nhật Bản, Xingapo.
C.EU, Hàn Quốc, Hoa Kì.
B.Hoa Kì, EU, Úc.
D.Đài Loan, Hoa Kì, Đông Nam Á.
Câu 21:Dựa vào bảng số liệu :
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG Ở NƯỚC TA NĂM 2013
Vùng
Dân số (nghìn người ) Sản lượng (nghìn tấn)
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
20439,4
17478,9
6566,3
25245,6
Từ bảng số liệu trên có thể thấy bình quân sản lượng lúa theo đầu người năm 2013 của Đồng
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A.321,3 kg/người và 1450,3 kg/người.
C.321,3 kg/người và 1444,3 kg/người.
B.365,1 kg/người và 1443,3 kg/người.
D.345,1 kg/người và 1444,3 kg/người.
Câu 22:Ở nước ta, Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
A.Duyên hải Nam Trung Bộ. B.Bắc Trung Bộ.
Mã Đề : 125
Trang 3 / 5
125:DCCAABDCDABCABACCBCACAABACCBDCCB
C.Vịnh Bắc Bộ.
D.Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 23:Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên của
nước ta là
A.xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
B.nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
C.thay đổi giống cây trồng.
D.phát triển các mô hình kinh tế trang trại.
Câu 24:Cho biểu đồ:
Biểu đồ đã cho biểu hiện nội dung nào sau đây?
A.Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
B.Cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
C.Quy mô và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
D.Tình hình phát triển hiện trạng sử dụng đất ở nước ta.
Câu 25:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào dưới
đây có quy mô lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A.Hạ Long.
B.Cẩm Phả.
C.Thái Nguyên.
D.Việt Trì.
Câu 26:Ở nước ta, loại tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A.khoáng sản.
Câu 27:Ở nước ta, tỉnh thuộc Tây Nguyên mà giáp với cả Lào và Campuchia là
A.Đăk Nông. B.Đăk Lắk. C.Kom Tum. D.Gia Lai.
B.nước.
C.đất.
D.khí hậu.
Câu 28:Ở nước ta, vấn đề được quan tâm nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công
nghiệp của Đông Nam Bộ là:
A.khí hậu.
B.năng lượng.
C.lao động.
D.kĩ thuật.
Câu 29:Ở nước ta, nội thương không có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?
A.Vùng nội thương phát triển hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các
nhà đầu tư.
B.Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
C.Hình thành một thị trường thống nhất.
D.Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Câu 30:Ở nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng
nước sâu, trong đó chủ yếu là do
A.có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn. B.có nhiều vũng vịnh rộng.
C.bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu. D.có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
Mã Đề : 125
Trang 4 / 5
125:DCCAABDCDABCABACCBCACAABACCBDCCB
Câu 31:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các trung tâm du lịch quốc gia
của nước ta là
A.Huế, Đà Nẵng, TPHCM
C. Huế, Đà Nẵng, Nha Trang
B.Hà Nội, Nha Trang, TPHCM
D.Hà Nội, Huế, Cần Thơ.
Câu 32:Ở nước ta, tỉnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía
Bắc hiện nay là
A.Yên Bái.
B.Quảng Ninh.
C.Thái Nguyên.
D.Phú Thọ.
II.PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm):Nêu vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2 (1,5 điểm): Đoạn thông tin:
“Theo đánh giá của các cơ quan khoa học, trong các tháng 3-5 năm nay, do lượng bốc hơi cao nên độ
mặn trên các sông tiếp tục tăng cao và diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây. Mực nước sông Tiền,
sông Hậu tiếp tục xuống thấp rất khó khăn về nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân
dân. Tình trạng thiếu nước ngọt, kiệt nước trong mùa khô tiếp tục diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở
nhiều địa phương thuộc các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang...”
(Nguồn tài nguyên của Đồng bằng sông Cửu Long - -Ths. Nguyễn Xuân Hiền-Q Viện trưởng)
Em hãy cho biết đoạn thông tin trên nói về hiện tượng gì? Giải thích tại sao cóhiện tượng đó, em hãy
thử đề xuất phương hướng giải quyết cho sự phát triển cây lúa ĐBSCL.
---------------Hết---------------
Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, không được sử dụng tài liệu.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Mã Đề : 125
Trang 5 / 5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 125 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_ma_de_125_nam_hoc_201.doc
ĐÁP ÁN.doc
MA TRẬN HK2-12.doc

