Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN
MA TRẬN ĐỀ THI
Vận dung
Cấp độ thấp
Cộng
Cấp độ cao
Nhận biết
Thông hiểu
Tên Chủ đề
Đọc văn bản Xác định
và xác định đúng những
được thể thơ nét chính
Xác định được Vận dụng vào
hiệu quả của viết đoạn văn
các biện pháp biểu cảm
Chủ đề 1:
Đọc hiểu văn học
của băn bản
trong nội dung nghệ thuật
nói trên.
trong văn bản
Số câu
Số câu :1
Số câu: 1
Số câu: 1
Số câu1
30%=
Số điểm tỉ lệ%
Số điểm: 0.5 Số điểm: 0.75 Số điểm: 0.75 Số điểm: 10
3điểm
Đoc và lĩnh Hiểu được đặc Vận dụng những kiến thức về
Từ
thức
học
kiến
văn
biết
Chủ đề 2: Nghị
luận văn học
hội kiến thức sắc nội dung
trong các và nghệ thuật thể loại, kết hợp các thao tác
tác phẩm: Vợ của các tác NL và phương thức biểu đạt,
tácgiả, tác phẩm, về đặc trưng
+ Vợ nhặt
+ Vợ chồng A
phủ
+ Rừng xà nu
+ Những đứa con
trong gia đình
cách liên
nhặt;Vợ
phẩm: Vợ
biết cách làm bài nghị luận văn hệ,
vận
dụng vào
NL vấn đề
Xã hội
chồng A phủ; nhặt;Vợ chồng học về một nhân vật
Rừng xà nu
A phủ; Rừng
; Những đứa xà nu
con trong gia ; Những đứa
+Chiếc
thuyền
đình
con trong gia
ngoài xa
đình
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Tổng số câu
Tổng số điểm tỉ Số điểm: 0.5 Số điểm0.75
Số câu: 1
Số điểm: 70
Số câu :1
Số điểm: 0.75 Số điểm: 80
70%
7điểm
10 điểm
=
Số câu : 1
Số câu1
Số câu :2
lệ%
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phí
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên ...
(Thơ tình người lính biển - Trần Đăng Khoa)
1) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0.5 điểm)
2) Hiệu quả biểu đạt của câu thơ: Biển một bên và em một bên. (0.75 điểm)
3) Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản? (0.75 điểm)
4) Đoạn thơ cho em cảm nhận gì về hình tượng người lính biển? (Trình bày khoảng 6-8 câu)(1.0đ)
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)
Học sinh chọn một trong hai đề sau
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn
Kim Lân (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014).
Đề 2: Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành
(Sách Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2014).
…………………HẾT………………….
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)
CÂU
Câu 1
Câu 2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu thơ gợi nhắc về hành trang của người lính đảo. Họ lên đường làm
nhiệm vụ với điểm tựa tinh thần là tình yêu dành cho biển đảo quê
hương và tình cảm tha thiết hướng về người mà mình yêu thương
BIỂU ĐIỂM
0.5
0.75
Câu 3 Các biện pháp tu từ được sử dụng:
0.75
1.0
- Điệp cấu trúc: Biển một bên và em một bên,
- So sánh: Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía,
- Nhân hóa: Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng, biển ồn ào
Câu 4 Học sinh viết theo cảm nhận của bản thân, nhưng phải có những ý cơ
bản sau:
- Đó là những con người dũng cảm, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn
để bảo vệ biển đảo quê hương
- Cần trân trọng, biết ơn những người lính đảo đang ngày đêm bảo vệ
vững chắc cho chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)
CÂU
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người vợ nhặt trong truyện
ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo
dục, 2014).
BIỂU ĐIỂM
Đề 1
7.0 điểm
Cụ thể
1/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
2/ yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ Nhặt của Kim Lân. Diễn biến chủ
yếu tâm trạng của nhân vật, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
a. Mở bài:Giới thiệu vài nét về tác giả Kim Lân.Giới thiệu về tác
phẩm (xuất xứ ,hoàn cảnh sáng tác). Dẫn dắt vào đề bài : hình ảnh
nhân vật thị.
1.0
b. Thân bài :
5.0
* Là nạn nhân của nạn đói . Đó là một người phụ nữ rất đáng thương ,
tội nghiệp :
+ Không có lai lịch , gốc gác và ngay cả cái tên cũng không có , tác
giả gọi một cái tên chung chung là thị .
+ Là người xấu xí , đói cơm rách áo : Hôm nay thị rách quá , áo quần
tả tơi như tổ đỉa , thị gầy sọp hẳn đi , trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám
xịt chỉ còn thấy hai con mắt .
+ Tội nghiệp hơn là thị đã theo Tràng về làm vợ mà không có một
nghi thức nào dù trang trọng hay sơ sài .
1.5
+ Bữa cơm đầu tiên của cô dâu về nhà chồng thật thảm thương và tội
nghiệp : Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối , và một
đĩa muối ăn với cháo … và một nồi chè khoán
* Tâm trạng nhân vật được phân tích và diễn tả sắc sảo , hóm hỉnh
, tinh tế :
+ Vì những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến thị chao chát
chỏng lỏn . Nhưng khi lâm vào tình cảnh theo không Tràng , trong
lòng thị vừa tủi phận , vừa e thẹn , ngượng ngùng Thị có vẻ rón rén , e
thẹn … Người đàn bà như cũng biết xung quanh người ta đang nhìn
dồn cả về phía mình , thị càng ngượng nghịu , chân nọ bước díu cả
vào chân kia …
+ Cho đến khi gặp bà cụ Tứ , thị vẫn còn e thẹn và khép nép Thị cúi
mặt xuống , tay vân vê tà áo đã rách bợt .
+ Thị theo không Tràng trước hết là để có một nơi nương tựa cho
khỏi chết đói . Chính vì vậy , thị cũng không khỏi thất vọng khi nhìn
thấy cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn
những búi cỏ dại .
2.0
+ Không tìm thấy được sự no ấm nhưng người đàn bà đã tìm thấy sự
đầm ấm của một gia đình . Cái hạnh phúc ấy đã đem đến một sự đổi
thay thật sự trong tính cách của người đàn bà khiến Tràng phải ngạc
nhiên Tràng nom hôm nay thị khác lắm , rõ ràng là người đàn bà hiền
hậu đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn như mấy lần
Tràng gặp ở ngoài tỉnh .
+ Thị đã chăm lo cho tổ ấm của mình bằng sự khéo léo , chu đáo và
bằng cả tình cảm thực sự của một người phụ nữ nhà cửa , sân vườn
hôm nay đều được quét tước , thu dọn sạch sẽ , gọn gàng …
* Nhận xét:
- Dù không xuất hiện nhiều nhưng là một nhân vật gây ấn tượng và
có vai trò quan trọng trong tác phẩm: góp phần tố cáo tội ác của bọn
thống trị, đồng thời cũng góp phần khẳng định những phẩm chất tốt
đẹp của con người, luôn khao khát một mái ấm gia đình, là người vợ
hiền dâu thảo.
0.5
* Nghệ thuật:
+ cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động có nhiều chi
tiết đặc sắc.
+ Nhân vật khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện
tâm lí tinh tề.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
c. Kết bài:
1.0
1.0
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.
Đề 2
Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của
Nguyễn Trung Thành (Sách Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục,
2014).
7.0 điểm
Cụ thể
1/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
2/ yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Nắm vững hình tượng cây Xà nu, học sinh có thể trình bày theo nhiều
cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
a. Mở bài:Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Thành.Giới
thiệu về tác phẩm (xuất xứ ,hoàn cảnh sáng tác). Dẫn dắt vào đề bài :
hình ảnh hình tượng cây Xà nu.
1.0
Cây xà nu là hình tượng xuyên suốt được miêu tả công phu, đặc biệt
qua đoạn văn “Làng trong tầm đại bác giặc (…) nối tiếp tới chân trời.”
b. Thân bài :
5.0
* Nội dung:
4.0
- Thiên nhiên Tây nguyên (rừng xà nu) bị tàn phá dữ dội trong làn
bom đạn quân thù nhưng vẫn tiềm tàng sức sống mãnh liệt.
- Cây xà nu gắn bó với cuộc sống con người Tây Nguyên:
+ Cây xà nu có mặt trong đời sống hằng ngày của người dân làng
Xôman.
+ Cây xà nu tham dự vào những sự kiện trọng đại của dân làng
Xôman.
+ Cây xà nu gắn với cuộc sống của người dân làng Xôman đến mức
nó đã thấm sâu vào nếp suy nghĩ và cảm xúc của họ, cụ Mết nói về
cây xà nu với tất cả tình cảm yêu thương, gần gũi xen lẫn tự hào
“không có gì mạnh bằng cây xà nu đất ta”. Cây xà nu đã trở thành một
phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của mảnh đất này..
- Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của con người
Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng.
+ Là loại cây ham ánh nắng mặt trời (dẫn chứng)
+ Có sức sống dẻo dai (dẫn chứng)
+ Cây xà nu chịu nhiều đau thương bởi quân thù tàn bạo
+ Có sức sống bất diệt (dẫn chứng)
Ý nghĩa:
+ Đặc tính ham ánh sáng của cây xà nu tượng trưng cho niềm khát
khao tự do, lòng tin vào lý tưởng cách mạng của người dân Tây
Nguyên, của đồng bào miền Nam trong cuộc kháng chiến.
+ Thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu do đại bác của kẻ thù
tượng trưng cho những mất mát, đau thương vô bờ mà dân làng
Xôman nói riêng (anh Xút, bà Nhan, mẹ con Mai…) và đồng bào Tây
Nguyên nói chung đã phải trải qua trong cuộc chiến đấu.
+ Khả năng sinh sôi mãnh liệt của cây xà nu gợi nghĩ đến sự tiếp nối
của nhiều thế hệ người dân Tây Nguyên (cụ Mết, Tnú, Mai, Dít,
Heng) đoàn kết bên nhau trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
+ Sự tồn tại kỳ diệu của rừng xà nu qua những hành động hủy diệt của
kẻ thù tượng trưng cho sức sống bất diệt, sự bất khuất, kiên cường và
sự vươn lên mạnh mẽ của con người Tây Nguyên trong cuộc chiến
mất còn với kẻ thù.
* Nghệ thuật:
1.0
- Hình tượng nghệ thuật có ý nghĩa biểu tượng. Mỗi lời văn đã tạo cái
không khí sử thi, hoang dã, kết tinh hình ảnh thiên nhiên và con người
Tây nguyên.
- Ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh hào hùng tráng lệ. Hình tượng nghệ
thuật có ý nghĩa biểu tượng.
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động có nhiều chi
tiết đặc sắc.
c. Kết bài:
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.
1.0
Lưu ý: GV linh động cho điểm. Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết đạt được những yêu cầu về kĩ
năng và kiến thức nêu trên
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_7_nam_hoc_201.doc

