Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI VIẾT SỐ 5) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn  
Ngữ văn lớp 12, sau khi học sinh kết thúc tuần 20. Nội dung bài viết số 5: Làm văn  
nghị luận về văn học.  
- Mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận văn học về  
tác phẩm văn xuôi.  
- Hình thức kiểm tra tự luận.  
- Cụ thể:  
+ Ôn lại các kiến thức và kĩ năng cơ bản về đọc hiểu văn bản và kiến thức về văn  
bản Người lái đò sông Đà, Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Vợ chồng A Phủ.  
+ Ôn lại kĩ năng nghị luận về một tư tưởng, một ý kiến bàn về văn học và vận dụng  
thao tác. Chú ý các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận, chứng  
minh. Xây dựng được luận điểm, luận cứ và dẫn chứng xác thực. Chú ý tính liên kết  
trong bài viết.  
+ Xem lại những bài làm văn trước để tránh lỗi diễn đạt, lập luận còn vướng mắc.  
Chú ý ưu điểm, nhược điểm để rút kinh nghiệm.  
II. Hình thức đề kiểm tra  
Hình thức tự luận  
III. Thiết lập ma trận  
Mức độ Nhận biết  
Chủ đề  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cộng  
Vận dụng thấp Vận dụng cao  
1. Đọc  
Biết  
được Thấy  
được  
hiểu văn phong cách trách nhiệm  
học  
ngôn ngữ, ý bản thân đối  
khái quát, với đất nước  
phương thức  
biểu đạt tạo  
nên văn bản  
2. Tiếng  
Việt  
3. Làm  
văn  
Vận dụng kiến Vận dụng kiến  
thức, kĩ năng thức, kĩ năng  
nghị luận để viết nghị luận về  
cảm nhận riêng, một ý kiến  
thể hiện tình yêu bàn về văn  
quê hương, đất học để làm rõ  
nước  
giá trị nội  
dung và nghệ  
thuật  
Số câu  
Số câu : 1  
Số câu  
Số câu  
Số câu  
Số điểm Số điểm : 3,0 Số điểm  
Số điểm:3,0  
Tỉ lệ : 30%  
Số câu: 1  
Số điểm:4,0  
Tỉ lệ : 40%  
Số câu: 1  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ : 30 % Tỉ lệ  
Số câu: 3 Số câu: 1  
TC  
Số câu:6  
Số điểm:  
10  
Số câu: Số điểm: 2,0 Số điểm: 1,0 Số điểm: 2,0  
1
Số điểm: 5,0  
Số  
Tỉ lệ:  
điểm: 10  
Tỉ lệ:  
100%  
100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI VIẾT SỐ 5) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
Đề: (Đề gồm có 01 trang)  
Phần I: Đọc – hiểu văn học (3,0 điểm)  
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.  
Huyền bí và mênh mông đủ làm choáng ngợp, vẻ đẹp của Sơn Đoòng được báo  
chí quốc tế cho rằng xứng đáng với số tiền mà du khách đã bỏ ra khi khám phá nơi  
đây. Hang Sơn Đoòng dài khoảng 9km, có rừng rậm nhiệt đới và dòng sông. Không  
gian bên trong hang có thể chứa được... một tòa nhà 40 tầng.  
Nhưng điều quan trọng mà nhiều người chưa biết đến là việc hình thành hang  
động Sơn Đoòng không phải theo cách truyền thống - đá vôi bị hoà tan bởi nước mưa,  
lâu dần theo thời gian hàng triệu năm, nước bào mòn các hoà tan thành hang động vĩ  
đại. Với "siêu hang động" Sơn Đoòng, câu chuyện ở một hướng khác.  
Sơn Đoòng nằm trên một đường đứt gãy hướng Bắc - Nam, chính trục đứt gãy  
này tạo điều kiện cho hang động lớn nhất thế giới này hình thành một cách mạnh mẽ  
qua dòng chảy không gì cản được của dòng nước lũ và bào mòn thành hang động  
tuyệt vời mà các nhà khoa học gọi là “Một vũ trụ bị bỏ quên nằm ẩn mình trong một  
hệ sinh thái độc đáo. Điều này không được tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên hành  
tinh này”.  
(Theo dulich.dantri.com.vn ngày 17/05/2015).  
Câu 1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm).  
Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (1,0 điểm).  
Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích. (0,5  
điểm).  
Câu 4. Từ nội dung của đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ  
cảm xúc và suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân đối với các danh thắng thiên nhiên  
của đất nước. (1,0 điểm).  
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)  
Câu 1: 2,0 điểm  
Viết cảm nhận trong khoảng 200 từ trình bày những điều ấn tượng nhất của anh  
(chị) về dòng sông quê hương (danh lam thắng cảnh ở quê nhà).  
Câu 2: 5,0 điểm  
Anh (chị) hãy phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện ngắn  
Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài thể hiện trong cảnh ngộ từ khi cô bị bắt làm con  
dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra đến khi trốn khỏi Hồng Ngài đến Phiềng Sa.  
---------Hết---------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI VIẾT SỐ 5) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
(Đáp án có 03 trang)  
Câu  
Hướng dẫn chấm và đáp án  
Biểu  
điểm  
Phần I. Đọc  
Phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ khoa học;  
hiểu(3,0điểm) phong cách ngôn ngữ báo chí kết hợp phong cách ngôn ngữ 0,5  
khoa học.  
Câu 1  
Câu 2  
Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích là: “Huyền bí và 1,0  
mênh mông đủ làm choáng ngợp, vẻ đẹp của Sơn Đoòng được  
báo chí quốc tế cho rằng xứng đáng với số tiền mà du khách đã  
bỏ ra khi khám phá nơi đây.”  
Câu 3  
Câu 4  
Phương thức biểu đạt chủ yếu: thuyết minh.  
0,5  
HS có thể có những cảm xúc và suy nghĩ khác nhau, nhưng cần 1,0  
nêu bật được: Cảm xúc yêu mến, tự hào trước vẻ đẹp của hang  
Sơn Đoòng cũng như những danh thắng thiên nhiên khác có  
trên đất nước. Từ đó, nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của  
mình trong việc giữ gìn và phát huy những vẻ đẹp đó; đồng  
thời, phải có những hành động thiết thực để bảo tồn cũng như  
quảng bá các di sản thiên nhiên của đất nước.  
Phần  
Làm văn  
II. * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về  
dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có 2,0  
bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy,  
bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ  
pháp.  
Câu 1  
* Yêu cầu cụ thể:  
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:  
0,25  
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần  
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài  
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau  
cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề  
và thể hiện được nhận thức của cá nhân.  
0,25  
1,0  
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:  
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của việc tự nhận  
thức đối với cuộc sống của cá nhân và của cả dân tộc, đặc biệt  
là trong thời hiện đại.  
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp;  
các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên  
kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai  
các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.  
0,25  
0,25  
d) Sáng tạo:  
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng  
từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được  
quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với  
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu:  
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
Câu 2  
* Kỹ năng: Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về tác 5,0  
phẩm văn học, không sa vào kể lể, phân tích chung chung.  
- Vận dụng linh hoạt các thao tác Nghị luận (giải thích, chứng  
minh, bình luận, phân tích....)  
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.  
- Đưa ra được dẫn chứng và biết phân tích dẫn chứng phù hợp  
với yêu cầu đề bài.  
- Bài viết có cảm xúc; cách hành văn tốt, không mắc lỗi.  
* Kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng  
lý lẽ và dẫn chứng phải hợp lý. Cần làm rõ các ý chính sau:  
- Giới thiệu vấn đề: Hình tượng nhân vật Mị với sức sống tiềm 0,5  
tàng, mãnh liệt.  
- Giải thích sơ lược:  
0,5  
+ Sức sống tiềm tàng là năng lực, sức mạnh tinh thần ẩn chứa ở  
mỗi cá nhân.  
+ Trong một điều kiện, hoàn cảnh nào đó, sức sống tiềm tàng  
sẽ bừng thức và đưa con người thoát khỏi mọi sự kìm giữ, vây  
hãm.  
- Vài nét sơ lược về nhân vật Mị:  
+ Xinh đẹp, hiền thảo, chịu khó, luôn mang trong mình khát  
vọng hạnh phúc.  
0,5  
2,0  
+ Sớm phải chịu cảnh làm dâu gạt nợ.  
- Biểu hiện của sức sống tiềm tàng trong nhân vật Mị:  
+ Về làm dâu nhà thống lí, Mị đã từng muốn chết mà không thể  
chết vì món nợ của cha mẹ vẫn còn. Nhưng khi cha Mị chết đi,  
cô lại không nghĩ đến cái chết. Tâm hồn Mị đã bị tê liệt.  
+ Mị lặng lẽ cam chịu kiếp sống nô lệ, không hề có ý định phản  
kháng.  
+ Sức sống tiềm tàng của Mị ở những thời khắc:  
. Khi bị bắt cóc về làm dâu, trốn về trên tay nắm lá ngón.  
. Trong đêm tình mùa xuân.  
. Trong đêm Mị quyết định cắt dây trói cứu A Phủ.  
- Nguyên nhân dẫn đến sự bùng phát sức sống tiềm tàng ở Mị:  
+ Tiền đề của sức sống tiềm tàng mãnh liệt chính là những  
phẩm chất cao đẹp trong tâm hồn Mị.  
0,5  
+ Những dồn nén, uất ức từ kiếp sống làm dâu gạt nợ là nguyên  
nhân chính yếu. Ngoại cảnh chỉ là chất xúc tác.  
- Giá trị biểu hiện của sức sống tiềm tàng trong Mị:  
+ Khẳng định tình yêu cuộc sống, niềm khát khao hạnh phúc ở  
Mị.  
+ Sức sống mãnh liệt của những người phụ nữ dân tộc HMông,  
những người nông dân miền núi.  
+ Niềm tin vào sức mạnh người phụ nữ, sức sống bất khả  
kháng ở con người, tinh thần nhân văn cao cả và tấm lòng nhân  
đạo sâu sắc của Tô Hoài.  
0,5  
0,5  
- Khẳng định lại sức sống tiềm tàng trong nhân vật Mị.  
* Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt cả yêu cầu về  
kiến thức lẫn kĩ năng.  
------Hết-----  
doc 6 trang Thùy Anh 15460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc