Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn

BÀI KIỂM TRA SỐ 4 – LỚP 12 - Chương trình Chuyên  
MÔN: HÓA HỌC  
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (8 điểm); tự luận (2 điểm, kí hiệu TL)  
I. MA TRẬN:  
Mức độ  
Chủ đề  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
1. Sắt và hợp - Vị trí, cấu hình  
- Tính khử của  
- Bài toán tính  
- Bài toán tính  
chất của sắt.  
e lớp ngoài cùng, hợp chất sắt (II), theo phương  
theo  
phương  
tính chất vật lí  
của sắt.  
- Tính chất hóa  
học của sắt.  
- Sắt trong tự  
nhiên.  
- Tính chất vật lí,  
nguyên tắc điều  
chế và ứng dụng  
của một số hợp  
chất của sắt.  
tính oxi hóa của trình, xác định  
trình, xác định  
CTHH của hợp  
chất và tính thành  
hợp chất sắt  
thành phần hỗn  
(III).  
hợp.  
- Nhận biết ion - Xác định CTHH phần hỗn hợp.  
Fe2+, Fe3+ trong oxit sắt theo số  
dung dịch.  
liệu thực nghiệm.  
- Tính khối lượng  
gang, thép từ  
quặng hoặc ngược  
lại (có H%).  
- Định nghĩa và  
phân loại gang,  
thép. Sản xuất  
gang, ứng dụng  
của gang.  
Số câu:  
3 + 2TL  
3 + 1TL  
4
2
15  
Số điểm:.....%  
60%  
2. Crom và hợp - Vị trí, cấu hình  
- Tính chất hóa - Bài toán tính - Bài toán tính  
chất của crom.  
e hóa trị, tính  
chất vật lí.  
học cơ bản của  
hợp chất crom  
(III), hợp chất  
crom (VI).  
theo  
phương theo phương trình  
trình, tính thành và tính thành  
phần hỗn hợp.  
- Tính chất hóa  
học của crom.  
- Tính chất hóa  
học cơ bản của  
hợp chất crom  
(II), (III), hợp  
chất crom (VI).  
2 + 1TL  
phần hỗn hợp.  
Số câu:  
2 + 1TL  
2
2
10  
Số điểm:.....%  
Tổng cộng  
Số câu:  
40%  
8
7
6
4
25  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
3,2  
32%  
2,8  
28%  
2,4  
24%  
1,6  
16%  
10,0  
100%  
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN  
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z=26) thuộc nhóm  
A. VIIIA. B. VIIIB. C. IIB. D. IIA.  
Câu 2: Cho dãy các chất: FeO, Fe, Cu(OH)2, Fe(NO3)2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung  
dịch HCl là  
A. 3.  
Câu 3: Để tách riêng được Ag ra khỏi hỗn hợp Cu, Fe, Ag có thể dùng  
A. HNO3 đặc, nóng. B. H2SO4 đặc, nóng.  
B. 2.  
C. 4.  
D. 1.  
C. dung dịch HCl.  
D. dung dịch FeCl3.  
Câu 4: Phản ứng nào sau đây không tạo muối sắt (III)?  
A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.  
B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư.  
C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.  
D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.  
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: CuSO4 → X → CuO  
X không thể là  
A. Cu.  
B. Cu(OH)2.  
C. CuCl2.  
D. CuS.  
Câu 6: Cho lá sắt vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì  
A. phản ứng ngừng lại.  
C. tốc độ thoát khí giảm.  
B. tốc độ thoát khí không đổi.  
D. tốc độ thoát khí tăng.  
Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, NH4Cl, AlCl3,  
CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là  
A. 4.  
B. 2.  
C. 3.  
D. 1.  
Câu 8: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong  
dung dịch  
A. NaOH (dư).  
B. HCl (dư).  
C. AgNO3 (dư).  
D. NH3 (dư).  
Câu 9: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng  
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được  
kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là  
A. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3.  
C. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3.  
B. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO.  
D. Fe2O3.  
Câu 10: Cho một mẫu Ba vào dung dịch CuSO4. Phát biểu đúng là:  
A. Sau phản ứng thu được 1 loại kết tủa.  
C. Mẫu Ba không tan.  
B. Có khí thoát ra sau phản ứng.  
D. Sau phản ứng thu được đồng kim loại.  
Câu 11: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8  
gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là  
A. 6,4 gam.  
B. 8,4 gam.  
C. 11,2 gam.  
D. 5,6 gam.  
Câu 12: Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam  
X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được  
m gam chất rắn. Giá trị của m là  
A. 2,87.  
B. 5,74.  
C. 6,82.  
D. 10,80.  
Câu 13: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng  
hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp  
kim là  
A. 65%.  
B. 30%.  
C. 55%.  
D. 45%.  
Câu 14: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất  
rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:  
- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư), thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);  
- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).  
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong X  
gần nhất với giá trị nào sau đây?  
A. 11.  
B. 46.  
C. 66.  
D. 34.  
Câu 15: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1) tác dụng với  
dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m  
là  
A. 12,8.  
B. 19,2.  
C. 9,6.  
D. 6,4.  
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ được  
dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là  
A. 0,06.  
B. 0,04.  
C. 0,075.  
D. 0,12.  
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam FeO trong dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch có chứa  
m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là  
A. 21,1.  
B. 42,2.  
C. 18,0.  
D. 24,2.  
Câu 18: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư),  
thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí  
đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là  
A. 24.  
B. 20.  
C. 36.  
D. 18.  
Câu 19: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau  
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là  
A. 59,4.  
B. 64,8.  
C. 32,4.  
D. 54,0.  
Câu 20: Thực hiện hai thí nghiệm:  
Thí nghiệm 1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.  
Thí nghiệm 2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M  
thoát ra V2 lít NO.  
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo trong cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và  
V2 là:  
A. V2 = V1.  
B. V2 = 2V1.  
C. V2 = 2,5V1.  
D. V2 = 1,5V1.  
B. PHẦN TỰ LUẬN: (2,0 điểm)  
Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ (ghi đầy đủ điều kiện, nếu có):  
Fe → Fe3O4 → Fe2(SO4)3→CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO  
doc 3 trang Thùy Anh 6900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_12_bai_so_4_nam_hoc_201.doc