Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
Ngữ văn lớp 10 học kì II.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ
văn lớp 10 học kì II với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS
thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
❖
Đọc văn:
Văn học Việt Nam:
•
1. Phú sông Bạch Đằng – Trương Hán Siêu:
a. Nội dung: chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú qua hoài niệm về quá khứ
và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả.
b. Nghệ thuật: sử dụng lối “chủ - khách đối đáp”, cách dùng hình ảnh điển cố, câu văn tự do.
2. Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi:
a. Tác giả Nguyễn Trãi:
- Là bậc anh hùng của dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có nhưng là người chịu nhiều oan
khiên thảm khốc dưới thời phong kiến.
- Là nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới, có những đóng góp to lớn cho sự
phát triển của văn hóa, văn học dân tộc.
b. Tác phẩm:
- Nội dung:
+ Là bản anh hùng ca tổng kết chống quân Minh gian khổ nhưng hào hùng của dân tộc ta.
+ Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng yêu nước và nhân nghĩa và khát vọng hòa bình.
- Nghệ thuật: mang đậm chất sử thi, lí lẽ đanh thép, chặt chẽ, chứng cứ giàu sức thuyết phục.
3. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung
a. Nội dung: Vai trò của hiền tài đối với quốc gia; Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.
b. Nghệ thuật: Cách lập luận và kết cấu chặt chẽ, dùng ngôn ngữ chính luận.
4. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ
a. Nội dung:
- Vẻ đẹp của Ngô Tử Văn – đại diện cho trí thức Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa,
trọng công lí, có tinh thần dân tộc mạnh mẽ.
- Niềm tin vào chính nghĩa luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ: phải đấu tranh đến cùng để tiêu
diệt cái xấu.
b. Nghệ thuật: Cốt truyện giàu kịch tính, kể chuyện linh hoạt, miêu tả sinh động, hấp dẫn.
5. Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” – Đặng Trần Côn
a. Nội dung: Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi
thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy mong nhớ, cô đơn, khao khát… của người chinh
phụ.
b. Nghệ thuật: Sự tài hoa, tinh tế trong việc miêu tả nội tâm nhân vật.
6. Truyện Kiều – Nguyễn Du
a. Tác giả Nguyễn Du:
- Là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của VHVN.
- Có những đóng góp về nội dung và nghệ thuật cho VH dân tộc, xứng đáng là thiên tài VH.
b. Tác phẩm:
* Đoạn trích Trao duyên
+ Nội dung: Bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Thúy Kiều vì
hạnh phúc của người thân qua lời trao duyên đầy đau khổ.
+ Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí nhân vật, độc thoại nội tâm.
* Đoạn trích Chí khí anh hùng
+ Nội dung: Ước mơ công lí của Nguyễn Du được gửi gắm qua nhân vật Từ Hải, một con
người có phẩm chất và chí khí phi thường.
+ Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật theo khuynh hướng lí tưởng hóa bằng bút pháp ước lệ và cảm
hứng vũ trụ.
•
Văn học nước ngoài:
Đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”
a. Nội dung: Ý nghĩa của Hồi trống Cổ Thành (Là hồi trống minh oan, đoàn tụ, thách thức),
tính cách của Trương Phi (nóng nảy, cương trực, trung nghĩa).
b. Nghệ thuật: Khắc họa tính cách nhân vật và không khí chiến trận.
❖
Tiếng Việt:
1. Khái quát lịch sử tiếng Việt:
- Các thời kì phát triển của tiếng Việt: thời dựng nước, thời Bắc thuộc, thời độc lập tự chủ, thời
Pháp thuộc và từ sau cách mạng tháng 8 đến nay.
- Chữ viết của tiếng Việt: chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Đặc trưng: Tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.
3. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối:
- Phép điệp: là phép tu từ lập lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản nhằm nhấn mạnh, bộc lộ
cảm xúc, tạo nên tính hình tượng.
- Phép đối: là sự sắp xếp từ, câu sao cho cân xứng nhằm tạo ra sự hoàn chỉnh, hài hòa trong
diễn đạt, cho ý đồ nghệ thuật.
4. Yêu cầu về sử dụng tiếng Việt:
- Sử dụng đúng tiếng Việt: Về ngữ âm, chữ viết; về từ ngữ; về câu; phong cách.
- Sử dụng tiếng Việt hay cần sử dụng các biện pháp tu từ.
❖
Làm văn: Văn nghị luận:
1. Lập dàn ý bài văn nghị luận:
- Tác dụng của việc lập dàn ý: tránh lạc đề, bao quát nội dung chính.
- Cách lập dàn ý: Tìm ý và lập dàn ý.
2. Lập luận trong văn nghị luận:
- Khái niệm: dùng luận cứ để đi đến một kết luận nào đó.
- Cách xây dựng lập luận: tìm luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận.
3. Thao tác lập luận:
- Khái niệm: Là những động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật của văn nghị
luận.
- Cách sử dụng các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích,…
4. Viết đoạn văn nghị luận:
- Khái niệm về đoạn văn nghị luận.
- Yêu cầu viết đoạn văn nghị luận: Đảm bảo kiến thức về đoạn văn nghị luận, xác định luận
điểm, tìm luận cứ.
❖
Lí luận văn học:
1. Văn bản văn học:
- Các tiêu chí chủ yểu của văn bản văn học.
- Cấu trúc của văn bản văn học: tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.
2. Nội dung và hình thức của văn bản văn học:
- Các khái niệm về nội dung: đề tài, tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật.
- Khái niệm về hình thức: ngôn từ, kết cấu và thể loại.
b. Kĩ năng:
❖
Đọc văn:
- Đọc hiểu theo thể loại. Tóm tắt TP.
- Phân tích nhân vật theo thể loại.
- Cảm thụ và phân tích những câu thơ hay.
❖
Tiếng Việt:
- Viết đúng chính tả và sử dụng hay để đạt hiểu quả giao tiếp cao.
- Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt.
- Phát hiện, phân tích và sửa lỗi tiếng Việt.
- Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật.
- Nhận diện, tích cấu tạo và hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ trên.
❖
Làm văn:
- Kĩ năng lập dàn ý.
- Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận trong đoạn và bài văn nghị
luận.
- Nhận diện và vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn.
- Viết đoạn văn nghị luận.
- So sánh giữa các đoạn văn để nhận ra điểm khác nhau của nó.
❖
Lí luận văn học:
- Xác định các khái niệm về nội dung và hình thức của một văn bản khi đọc xong.
- Cảm nhận có chiều xâu về một văn bản văn học.
- Phân tích các tác phẩm theo đặc trưng thể loại.
2. Về thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Vận dụng thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
Chủ đề
- Nêu thông - Hiểu được giá - Trình bày suy
tin về tác giả, trị nội dung của nghĩ của cá nhân
tác phẩm.
đoạn trích/ văn về một vấn đề
- Nhận biết bản.
được đặt ra.
thể loại của
- Lý giải ý
nghĩa, tác dụng
của các biện
pháp nghệ thuật.
- Hiểu và phân
tích được nội
dung ý nghĩa
của thế giới hình
tượng đối với
việc thể hiện
tình cảm, cảm
xúc của tác giả.
các
trích/
bản.
đoạn
văn
- Nhận diện
các phương
thức biểu đạt
I. Đọc
hiểu
được
sử
dụng trong
đoạn trích/
văn bản
- Phát hiện
các chi tiết,
biện
pháp
nghệ thuật
đặc sắc.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
3
30
1
2
20
- Vận dụng các
thao tác lập luận để
viết một bài văn
nghị luận.
II. Tạo
lập văn
bản
-Tích hợp kiến
thức, kĩ năng đã
học để làm một bài
văn nghị luận.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
1
5,0
50%
5,0
50%
1
Tổng
5,0
50%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 02 trang)
I. Đọc – hiểu: (5.0đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Không gì mềm như nước
Đến đá cũng phải mòn
Không gì lành như nước
Bao phố làng vùi chôn
Cây khao khát nước tuôn
Có ngờ đâu chịu chết
Và lửa kia khắc nghiệt
Nước dạy cho lại lành
Cứ ví em như nước
Nhận mọi điều
Là anh!
("Nước"- Lê Lâm).
Câu 1 ( 1.0 điểm): Xác định thể thơ của văn bản trên? Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
Câu 2( 1.0 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ được thể hiện trong bài thơ?
Câu 3 ( 1.0 điểm): Câu thơ:” Không gì mềm như nước/ Đến đá cũng phải mòn” gợi đến câu tục
ngữ nào mà em biết?
Câu 4( 2.0 điểm): Em hiểu như thế nào về hình tượng “nước” được nói đến trong bài thơ?
II. Tạo lập văn bản: (5.0đ)
Cảm nhận của em về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều khi trao duyên cho Thúy Vân được
thể hiện trong đoạn thơ sau:
.. “Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”.....
( “Trao duyên” trích - “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
...................................................HẾT...........................................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần Hướng dẫn chấm
Biểu
điểm
Câu 1: (1,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Thể thơ: Tự do
0,5 điểm
0, 5 điểm
Đọc
hiểu
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 2: (1.0 điểm)
Mức tối đa:
‘
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Biện pháp tu từ:
1,0 điểm
+ Điệp ngữ
+Phép đối trong từng cặp câu thơ
+ So sánh
0,5 điểm
0,0 điểm
+ Ẩn dụ
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 3: (1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 điểm
0,5 điểm
Mã 1: HS trả lời được các ý sau
- Câu thơ: Không gì mềm như nước/ Đến đá cũng phải mòn gợi cho em
nghĩ đến câu tục ngữ nào: Nước chảy đá mòn
0,0 điểm
Mã 2: Trả lời chưa trọn ý
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 4: (2,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
Hình tượng nước trong bài thơ:
2,0 điểm
Nước có sức mạnh vô cùng to lớn, có thể làm đá cũng phải mòn, thậm chí
dâng tràn nhấn chìm từng ngôi nhà, phố xá. Nhưng nước lại mang sự sống
đến cho con người và vạn vật, cây sống không thể thiếu nước. Nước mạnh
mẽ là thế nhưng cũng có lúc nó mềm mại, dịu dàng cũng giống như người
phụ nữ. Hình tượng nước thể hiện tinh cách của người phụ nữ, vừa mềm
mại, vừa cương quyết mà vẫn nhún nhường, bao dung trước người đàn ông
mình yêu quý.
1,0 điểm
0,0 điểm
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn
đạt mạch lạc, trong sáng; biết phân tích đánh giá giá trị, đoạn trích; biết
cảm thụ cái hay cái đẹp của đoạn thơ.
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm
rõ giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn thơ, cụ thể:
Làm
văn
a) Mở bài: Giới thiệu vài nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm và
đoạn trích “Trao duyên”, trích dẫn đoạn thơ.
b) Thân bài: Cảm nhận được tâm trạng của Thúy Kiều khi trao duyên cho
em qua đoạn thơ.
* Cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ cậy em:
- “Cậy”: nhờ nhưng gửi gắm hi vọng, độ tin cậy tuyệt đối.
- “Chịu”: buộc phải nhận lời, nhưng sẽ có sự hi sinh thiệt thòi.
- “Lạy , thưa”: thái độ kính cẩn, kính trọng với người bề trên hoặc với
người mình hàm ơn Sự việc bất ngờ, nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc sắp nhờ.
Sự khôn khéo của Thúy Kiều qua việc sử dụng ngôn từ.
*Cảm nhận tâm trạng Thúy Kiều khi thuyết phục Thúy Vân
- Thúy Kiều nói với Thúy Vân về nỗi bất hạnh của mình.
Tìm sự đồng cảm
- Thuý Vân còn trẻ, còn có tương lai.
- Thuý Vân với Thuý Kiều là chỗ máu mủ tình thâm.
- Nếu phải chết, Thuý Kiều cũng vui lòng.
Dùng lí lẽ, tình cảm chân thành trói buộc Thúy Vân vào trách nhiệm,
khiến Thúy Vân không thể không nhận lời.
Thúy Kiều là người sắc sảo, tinh tế, thông minh, là một người con hiếu
thảo, có đức hy sinh và lòng vị tha, là một người có yêu tình sâu nặng.
Lý trí làm chủ tình cảm
* Đặc sức nghệ thuật: - Thể thơ lục bát, cách sử dụng ngôn từ điêu luyện,
nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc.
c) KB: Khẳng định lại ý nghĩa của đoạn thơ. Đoạn thơ thể hiện tâm trạng
đau đớn của Thúy Kiều khi phải hi sinh chữ tình để vẹn tròn chữ hiếu.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh
giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
Khá
Trung bình
(3,0 -2,5 )
Yếu
Kém
(5,0 – 4,0)
(4,0 – 3,5)
(2,0 - 1,5 )
( 1,0 - 0,0)
Kĩ năng - Biết làm bài - Cơ bản biết làm Cơ bản biết làm -Chưa biết làm - Sai lạc
văn nghị luận về bài văn nghị luận bài văn nghị bài văn nghị luận phương
một đoạn trích về một đoạn trích luận về một về một đoạn thức nghị
trong tác phẩm.. trong tác phẩm..
đoạn trích trong trích trong tác luận
tác phẩm phẩm
- Vận dụng hợp - Vận dụng khá
lí các thao tác hợp lí các thao tác - Biết vận dụng
lập luận và lập luận và các thao tác lập
thức phương thức biểu luận và phương
phương
biểu đạt
đạt
thức biểu đạt
- Bố cục rõ ràng - Bố cục rõ ràng
- Bố cục tương
đối rõ ràng
- Có sử dụng
-Dẫn
chứng - Dẫn chứng
dẫn
chứng,
đúng, đủ, tiêu đúng, đủ, tiêu
biểu
nhưng chưa đầy
đủ, chính xác
biểu
-Lí lẽ thuyết - Lí lẽ thuyết
phục phục
- Lí lẽ chưa
thuyết phục
- Văn viết sáng - Văn viết chưa
tạo, có cảm xúc thật sự có cảm
- Hành văn
lủng củng,
rời rạc;
mắc quá
nhiều lỗi
chính tả,
dùng từ, đặt
câu
xúc
- Văn viết chưa
có cảm xúc
- Liên kết chặt
- Mắc rất nhiều
lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
chẽ; Không mắc - Liên kết chặt
lỗi chính tả, chẽ; Còn mắc một - Liên kết chưa
dùng từ, đặt câu số lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu
chặt chẽ; Còn
mắc nhiều lỗi
chính tả, dùng
từ, đặt câu
thức
-
Giới thiệu - Giới thiệu đúng - Giới thiệu - Chưa giới thiệu - Chưa giới
đúng và hấp dẫn và hấp dẫn vấn đề đúng vấn đề cần được vấn đề cần thiệu được
vấn đề cần nghị cần nghị luận: nghị luận: tâm nghị luận: tâm vấn đề cần
luận: tâm trạng tâm trạng của trạng của Thúy trạng của Thúy nghị luận: -
của Thúy Kiều Thúy Kiều khi Kiều khi trao Kiều khi trao tâm trạng
khi trao duyên.
trao duyên - Giải duyên
thích đúng vấn đề
nghị luận
duyên
của Thúy
Kiều khi
trao duyên
- Giải thích vấn
đề nghị luận
- Chưa giải thích
được vấn đề nghị
luận
- Giải thích vấn
đề nghị luận
chưa đầy đủ
chính
xác,
Không
thuyết phục về -
Phân tích, chứng
giải thích
vấn đề nghị
luận
minh,..vấn
đề
vấn đề nghị luận
đầy đủ, phong
phú, sáng tạo,
thuyết phục về
nội dung, nghệ
thuật của đoạn
trích
- Phân tích, chứng
minh,..vấn đề
-
Phân tích,
chứng
minh,…vấn đề
nghị luận sơ sài -Không
về nội dung, phân tích,
nghệ thuật của chứng minh
- Cơ bản phân
tích, chứng minh
được vấn đề
nghị luận song
còn sơ sài về nội
dung, nghệ thuật
của đoạn trích
nghị luận tương
đối đầy đủ, thuyết
phục nội dung,
nghệ thuật của
đoạn trích.
đoạn trích.
được vấn đề
nghị luận về
nội dung,
nghệ thuật
- Bình luận sâu
sắc, thuyết phục
về đoạn trích
của
trích
đoạn
- Cảm phục và
biết ơn những
người lính đã hi
sinh.
- Bình luận tương - Bình luận được - Chưa bình luận
đối đúng đắn vấn vấn đề nghị luận được vấn đề.
- Chưa bình
luận vấn đề
nghị luận.
đề nghị luận
nhưng còn sơ
sài
- Chưa bày tỏ
suy nghĩ của bản
thân
- Tổng kết vấn
đề nghị luận
đúng, hấp dẫn
để lại nhiều dư
ba
- Tổng kết đúng
vấn đề
- Tổng kết đúng
vấn đề nghị luận
- Chưa bày
tỏ suy nghĩ
của
bản
thân
- Tổng kết chưa
đúng vấn đề
- Tổng kết
chưa đúng
vấn đề
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Phần
Đọc
Biểu điểm
hiểu
Tạo lập
văn bản
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Mức độ đánh giá
Nội
dung
đánh
giá
Giỏi
( 5,0- 4,5)
Khá
(4,0 – 3,0)
Trung bình
(2,5 – 2,0)
Yếu
Kém
(0,5 – 0,0)
(1,5 – 1,0)
Kĩ
năng
Kiến
thức
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_7_nam_hoc_201.doc

