Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA HKI SINH 10 (2016 – 2017)
MÃ ĐỀ I
Đề I
Câu 1: Hãy kể tên các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao?Cho biết
các cấp tổ chức sống có những đặc điểm chung nào? ( 3 điểm )
Câu 2 : Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? ( 3 điểm )
Câu 3 : Thế nào là môi trường ưu trương và môi trường nhược trương ? ( 2 điểm )
Câu 4 : Thịt bò, thịt lợn, thịt gà, tóc, sừng trâu, tơ nhện đều được cấu tạo từ protein
nhưng chúng rất khác nhau về nhiều đặc tính.Sự khác nhau này là do đâu? ( 2 điểm )
HẾT
Đề II
Câu 1 : Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? ( 3 điểm )
Câu 2 : Tại sao nói tế bào là cấp tổ chức cơ bản sự sống? ( 2 điểm )
Câu 3 : Vận chuyển chủ động giống và khác với vận chuyển thụ động như thế nào ? (
3 điểm )
Câu 4 : Thế nào là nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng ? Cho ví dụ. ( 2 điểm )
HẾT
MÃ ĐỀ II
ĐỀ I
Câu 1: Thế nào là nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng?Cho ví dụ. ( 2 điểm )
Câu 2 : Enzim là gì ? Có cấu trúc như thế nào ? ( 3 điểm )
Câu 3 : Mô tả cấu tạo và chức năng của ti thể. ( 3 điểm )
Câu 4 : Những yếu tố nào trong môi trường có thể phá vỡ cấu trúc không gian 3 chiều
của protein ?Hậu quả của hiện tượng này là gì? ( 2 điểm )
HẾT
ĐỀ II
Câu 1 : Tế bào nhân sơ có những đặc điểm chung nào? ( 3 điểm )
Câu 2 : Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? ( 3 điểm )
Câu 3 : Năng lượng là gì?Phân biệt động năng và thế năng. (2 điểm )
Câu 4 : Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? (2 điểm )
HẾT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI
SINH HỌC 10 (2016 -2017)
MÃ ĐỀ I
ĐỀ 1
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I.CÁC CẤP TỔ
CHỨC CỦA THẾ
GIỚI SỐNG
Hãy kể tên các
cấp tổ chức cơ
bản của thế giới
sống từ thấp đến
cao?Cho biết
các cấp tổ chức
sống có những
đặc điểm chung
nào?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
II. PROTEIN
Thịt bò, thịt lợn,
thịt gà, tóc, sừng
trâu, tơ nhện đều
được cấu tạo từ
protein nhưng
chúng rất khác
nhau về nhiều đặc
tính.Sự khác nhau
này là do đâu?
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
III. AXIT
NUCLEIC
Trình bày cấu
trúc và chức
năng của ADN ?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
IV. VẬN CHUYỂN Thế nào là môi
CÁC CHẤT QUA
MÀNG SINH
CHẤT
trường ưu
trương và môi
trường nhược
trương ?
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
50% = 5 điểm
Tổng điểm = 10
30% = 3 điểm
20% = 2 điểm
ĐỀ 2
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I.CÁC CẤP TỔ
CHỨC CỦA THẾ
GIỚI SỐNG
Tại sao nói tế bào
là cấp tổ chức cơ
bản sự sống?
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
II.CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC VÀ
NƯỚC
Thế nào là
nguyên tố đại
lượng và nguyên
tố vi lượng ?
Cho ví dụ.
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
III. AXIT
NUCLEIC
Trình bày cấu
trúc và chức
năng của ARN ?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
IV. VẬN CHUYỂN
CÁC CHẤT QUA
MÀNG SINH
CHẤT
Vận chuyển chủ
động giống và
khác với vận
chuyển thụ động
như thế nào ?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
Tổng điểm = 10
50% = 5 điểm
20% = 2 điểm
MÃ ĐỀ II
ĐỀ 1
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I.CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC VÀ
NƯỚC
Thế nào là
nguyên tố đại
lượng và nguyên
tố vi lượng?Cho
ví dụ.
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
II.PROTEIN
Những yếu tố nào
trong môi trường
có thể phá vỡ cấu
trúc không gian 3
chiều của protein
?Hậu quả của hiện
tượng này là gì?
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
III. TẾ BÀO NHÂN Mô tả cấu tạo và
THỰC
chức năng của ti
thể.
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
IV. ENZIM VÀ VAI
TRÒ CỦA ENZIM
Enzim là gì ?
Có cấu trúc như
thế nào ?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
Tổng điểm = 10
50% = 5 điểm
30% = 3 điểm
20% = 2 điểm
ĐỀ 2
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I. AXIT NUCLEIC
Trình bày cấu
trúc và chức
năng của ADN ?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
II. TẾ BÀO NHÂN
SƠ
Tế bào nhân sơ
có những đặc
điểm
chung
nào?
30% = 3 điểm
30% = 3 điểm
III. NĂNG LƯỢNG Năng lượng là
VÀ CHUYỂN HÓA gì?Phân biệt
VẬT CHẤT
động năng và
thế năng.
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
IV. VẬN CHUYỂN
CÁC CHẤT QUA
MÀNG SINH
CHẤT
Tại sao muốn giữ
rau tươi, ta phải
thường xuyên vảy
nước vào rau?
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
20% = 2 điểm
Tổng điểm = 10
50% = 5 điểm
30% = 3 điểm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HKI
MÔN SINH 10 (2016-2017)
MÃ ĐỀ I
ĐỀ 1
Câu 1 : ( 3 điểm )
• Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao là : ( 1,5 điểm )
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
• Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống gồm : ( 1,5 điểm )
_ Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
_ Hệ thống mở và tự điều chỉnh
_ Thế giới sống liên tục tiến hóa
Câu 2 : ( 3 điểm )
• Cấu trúc : ( 1,5điểm )
-
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotit ( gổm
4 loại A, T, G, X ).
-
Mỗi nucleotit gồm 3 thành phần ( đường pentozo, nhom photphat và bazo
nito ). Các nucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết photphodieste tạo
thành chuỗi polinucleotit.
-
Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit song song và ngược chiều nhau,
các nucleotit đối diện trên 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ
sung bằng liên kết hidro ( A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết
với X bằng 3 liên kết hidro )
• Chức năng : ( 1,5 điểm )
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 3 : ( 2 điểm )
• Môi trường ưu trương là môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn
hơn nồng độ chất tan trong tế bào. ( 1 điểm )
• Môi trường nhược trương là môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan
nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào. ( 1 điểm )
Câu 4 : ( 2 điểm )
Sự khác nhau giữa các loại protein nêu trên là do sự khác nhau về thành phần, số
lượng và trinh tự sắp xếp các axit amin.
HẾT
ĐỀ II
Câu 1 : ( 3 điểm )
• Cấu trúc : ( 1,5 điểm )
-
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nucleotit. Có
4 loại nucleotit là A, U, G, X.
-
Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN
+ mARN : cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng
+ tARN : cấu tạo với 3 thùy, trong đó có 1 thùy mang bộ ba đối mã
+ rARN : có cấu tạo mạch đơn nhưng nhiều vùng các nucleotit liên kết bổ sung
với nhau tạo các vùng vùng xoắn kép cục bộ.
• Chức năng : ( 1,5 điểm )
- mARN : có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
- tARN : có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp nên
protein.
- rARN : là thành phần cấu tạo nên riboxom.
Câu 2 : ( 2 điểm )
• Vì tất cả sinh vật đều có cấu tạo từ tế bào. Tế bào được cấu tạo từ các phân tử,
đại phân tử, bào quan, mà chúng chỉ thực hiện chức năng sống khi ở trong mối
tương tác với nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn. Các hoạt động sống đều diễn
ra trong tế bào.
Câu 3 : ( 3 điểm )
• Giống nhau : ( 1 điểm )
- Đều là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Đều không làm biến dạng màng sinh chất
• Khác nhau : ( 2 điểm )
+ Vận chuyển thụ động :
- Không cần tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
+ Vận chuyển chủ động :
- Cần tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Câu 4 : ( 2 điểm )
• Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào
như :C, H, O, N ...Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ. ( 1 điểm )
• Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào
như : Cu, Fe, Co, Zn....Tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống. ( 1
điểm )
HẾT
MÃ ĐỀ II
ĐỀ I
Câu 1 : ( 2 điểm )
• Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào
như :C, H, O, N ...Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ. ( 1 điểm )
• Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào
như : Cu, Fe, Co, Zn....Tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống. ( 1
điểm )
Câu 2 : ( 3 điểm )
• Enzim : Là chất xúc tác sinh học, có bản chất protein, xúc tác các phản ứng
sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc
độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. ( 1,5 điểm )
• Cấu trúc : ( 1,5 điểm )
- Enzim gồm 2 loại : Enzim 1 thành phần và enzim 2 thành phần.
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ
chất được gọi là trung tâm hoạt động.
- Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với
cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với
enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm.
Câu 3 : ( 3 điểm )
• Cấu tạo : Là bào quan có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài không gấp khúc,
màng trong gấp khúc tạo thành các mào, trên các mào này chứa nhiều enzim hô
hấp. Bên trong là chất nền chứa ADN và riboxom. ( 1.5 điểm )
• Chức năng : Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển hóa năng lượng trong các hợp
chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế
bào. ( 1.5 điểm )
Câu 4 : ( 2 điểm )
• Cấu trúc không gian ba chiều của protein có thể bị phá vỡ dưới tác động của
các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH, áp suất.... Khi cấu trúc không
gian bị phá vỡ thì protein bị mất chức năng.
HẾT
ĐỀ II
Câu 1 : ( 3 điểm )
• Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ :
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao
bọc.
-
kích thước nhỏ.
-
tỉ lệ S/V lớn Giúp tế bào trao đổi chất và năng lượng với môi trường 1
cách nhanh chống, làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Câu 2 : ( 3 điểm )
• Cấu trúc : ( 1,5điểm )
-
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotit ( gổm
4 loại A, T, G, X ).
-
Mỗi nucleotit gồm 3 thành phần ( đường pentozo, nhom photphat và bazo
nito ). Các nucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết photphodieste tạo
thành chuỗi polinucleotit.
-
Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit song song và ngược chiều nhau,
các nucleotit đối diện trên 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ
sung bằng liên kết hidro ( A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết
với X bằng 3 liên kết hidro )
• Chức năng : ( 1,5 điểm )
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 3 : ( 2 điểm )
• Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh ra công. ( 1 điểm )
• Thế năng là dạng năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh ra công. ( 0,5 điểm )
• Động năng là dạng năng lượng sẳn sàng sinh ra công. ( 0,5 điểm )
Câu 4 : ( 2 điểm )
• Muốn cho rau tươi, ta phải vảy nước vào rau vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào
làm cho tế bào trương lên khiến cho rau không bị héo.
HẾT
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.doc

