Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 10
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: Ngữ Văn - Chương trình chuẩn
Thời gian: 90phút
I . MỤC TIÊU CỦA ĐỀ: Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của học sinh lớp 10
Đánh giá việc học sinh nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kiểm tra tự luận
III.THIẾT LẬP MA TRẬN:
Vận dụng
Chủ đề kiến
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
thức
Thấp
Cao
Học xác định được
phương thức biểu
đạt chính của văn
bản là biểu cảm, kể
Học sinh chỉ ra
được biện pháp
hoán dụ “mắt” là
để chỉ người con
tên được 2 biện pháp gái, hiểu được nội
tu từ. Nêu được nội dung của đoạn
dung chính của đoạn thơ, hiểu được tâm
Phần 1:
Đọc hiểu
thơ.
tư, tình cảm của
người phụ nữ
trong tình yêu đôi
lứa.
Số câu: 3
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 3
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1.0
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Học sinh nhận diện
đúng yêu cầu đề
trình bày dưới dạng
một đoạn văn
Học sinh thông
hiểu được tầm
quan trọng cảu
việc học đối với
bản thân sau này.
Học sinh biết
liên hệ bản thân
Phần 1: Đọc
hiểu: Nghị luận
xã hội
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số điểm:0. 5
Tỉ lệ: 5%
Số điểm:0.5
Tỉ lệ: 5%
Học sinh nhận diện
Học sinh thông
Học sinh vận
Học sinh
đề bài thuộc kiểu bài hiểu được tác giả, dụng kiến thức
vận dụng
nghị luận văn học,
viết đúng bố cục bài dung của chủ
tác phẩm, nội
viết bài làm rõ
chủ nghĩa yêu
hiểu biết về
văn hoc viết
văn nghị luận văn
học.
nghĩa yêu nước
trong Văn học
Trung đại.
nước trong Văn bài viết có
Phần 2:
Nghị luận văn
học
học Trung đại
được thể hiện
qua bài thơ.
cảm xúc,
sáng tạo, vận
dụng linh
hoạt các thao
tác lập luận
để cho bài
văn sinh
động
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Tổng số câu: 2
Tổng điểm: 10
Tổng tỉ lệ: 100% Tỉ lệ: 40%
Số câu: 2
Số điểm:10
Số điểm: 4.0
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 10
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: Ngữ Văn - Chương trình chuẩn
Thời gian: 90phút
Phần 1: Đọc hiểu: (5điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:
“Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...”
(Ca dao)
Câu 1 (1 điểm) : Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 ( 1 điểm) : Kể tên ít nhất 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên? Hình ảnh “mắt” gợi
sự liên tưởng đến đối tượng nào?
Câu 3 (1 điểm) : Xác định nội dung của văn bản?
Câu 4 (2.0 điểm). Từ bài ca dao trên hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày vai trò của người
phụ nữ trong xã hội hiện nay.
Phần 2: Làm văn (5.0 điểm)
Phân tích bài thơ “Tỏ lòng” (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão để làm rõ chủ nghĩa yêu nước trong
Văn học Trung đại Việt Nam
------ Hết ------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh: ……………………………; Lớp: ………; Số báo danh:…………….
Chữ ký của giám thị: …………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (BÀI VIẾT SỐ 4) –
MÔN NGỮ VĂN 10
PHẦN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂ
M
Phần I: Đọc hiểu ( 5,0 điểm )
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/biểu cảm.
- Điểm 1.0: Trả lời đúng yêu cầu.
Phần 1
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật: Ẩn dụ, điệp từ, hoán dụ,nhân hóa, điệp cấu trúc…
- Điểm 1,0: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên, nêu được hình ảnh “mắt”
gợi sự liên tưởng đến người con gái trong tình yêu.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên hoặc chỉ trả lời
đúng ý 2.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3. Nội dung chính của đoạn thơ:
- Sử dụng các BPTT ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ … thể hiện nỗi nhớ da diết của
người con gái trong tình yêu. Đó là nỗi nhớ bao trùm không gian, thời gian, vạn
vật. Phải có một tình yêu nồng nàn, sâu sắc mới bộc lộ được nỗi nhớ cháy bỏng
như vậy. Cũng vì vậy mà người con gái càng lo sợ cho tình yêu của mình.
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 1,0: Trả lời đúng, đầy đủ ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
- Điểm 0,5: Trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.
Câu 4: Hs có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo yêu cầu
- Đúng hình thức một đoạn văn
- Đúng nội dung yêu cầu đề, cần nhấn mạnh vai trò của người phụ nữ trong xã hội
hiện nay như: Người phụ nữ ngày nay đã và đang ngày càng khẳng định được vai
trò, vị trí của mình trong mọi lĩnh vực, người phụ nữ hiện đại có quyền bình đẳng
với nam giới, đoạn văn có thêm dẫn chứng chứng minh, đồng thời bộc lộ suy nghĩ
của bản thân
Phần 2
Phần 2. (5,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận
văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng văn viết có cảm
xúc thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết
không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
0,5
I/ MB: Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão, bài thơ “Tỏ lòng”.
Giới thiệu về chủ nghĩa yêu nước trong VH Trung đại.
II/ TB:
1. Nêu biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong VH Trung đại : Căm thù
giặc, khát vọng, hoài bão cứu nước, tự hào dân tộc, yêu thiên nhiên…. Dẫn
dắt đến bài thơ “Tỏ lòng”.
0.5
1.5
2. Vẻ đẹp con người đời Trần :
- Người tráng sĩ cầm ngang ngọn giáo trấn giữ non sông ròng rã mấy thu mà
không hề mệt mỏi. Ngọn trường giáo được đo bằng chiều dài của đất nước.
Tư thế hiên ngang, chủ động, tràn đầy nhiệt huyết và quyết tâm bảo vệ Tổ
quốc của người con trai thời Trần.
- Hình ảnh quân đội nhà Trần : khí thế hùng dũng xông thẳng lên trời, át cả
sao Ngưu. Đó là hình ảnh đẹp, hào hùng, mang tầm vóc vũ trụ, thể hiện
niềm tự hào của nhà thơ về con người thời Trần trong công cuộc chống giặc
giữ nước.
- Cả 2 hình ảnh trên lồng vào nhau, soi chiếu nhau để khắc họa khí thế hào
hùng của con người thời Trần. Hai hình ảnh đẹp ấy chính là sản phẩm của
Hào khí Đông A.
3. Vẻ đẹp nhân cách của vị tướng tài Phạm Ngũ Lão :
- Giải thích : Nợ công danh (Lập nên sự nghiệp, chiến công để lại tiếng
thơm cho đời) => Quan niệm sống tích cực, đầy lí tưởng và hoài bão của
trang nam nhi thời Phong kiến.
1,5
- Giải thích điển cố : Vũ Hầu
- Thẹn : Thấy mình vẫn chưa đủ tài trí như Vũ Hầu để trừ giặc, cứu nước.
Thẹn vì món nợ công danh vẫn chưa trả xong.
=> Sự khiêm tốn thể hiện nhân cách cao cả và hoài bão lớn lao của Phạm
Ngũ Lão.
- Nt: Hình ảnh thơ kì vĩ, bút pháp ước lệ, tượng trưng làm bài thơ thêm 0.5
tráng lệ.
0,5
KB: Khẳng định lại nội dung đoạn thơ, liên hệ bản thân,
-
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

