Đề kiểm tra Học kì 1 môn Công nghệ Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Pinăng Tắc (Có đáp án)

TRƯỜNG PT DTNT PI NĂNG TẮC  
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN  
KIỂM TRA HỌC KÌ I  
Năm học: 2016 – 2017  
Môn: Công nghệ 11 (Chương trình chuẩn)  
Thời gian làm bài: 45 phút  
I. MỤC TIÊU.  
1. Kiến thức: Kiểm tra được các kiến thức HS đã học trong chương 1 và chương 2.  
2. Kĩ năng: Phân tích đề, tổng hợp kiến thức, vẽ hình.  
3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực.  
4. Năng lực hướng tới:  
- Năng lực tự học.  
- Năng lực giải quyết vấn đề.  
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.  
II. HÌNH THỨC: Tự luận 100%.  
III. MA TRẬN ĐỀ.  
Cấp độ  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
Chủ đề  
Chương I: Vẽ kĩ thuật  
cơ sở (8 tiết)  
Biết được  
tên và ứng  
Phân biệt được Vẽ được 3  
cách xây dựng hình chiếu  
1. Tiêu chuẩn trình bày  
bản vẽ kĩ thuật.  
dụng của các các loại hình  
loại nét vẽ chiếu.  
của vật thể  
đơn giản.  
2. Hình chiếu vuông góc. thường dùng.  
3. Mặt cắt và hình cắt.  
4. Hình chiếu trục đo.  
5. Thực hành: Biểu diễn  
vật thể.  
6. Hình chiếu phối cảnh.  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
1
1,5  
15%  
1
1,5  
15%  
1
3,0  
30%  
3
6,0  
60%  
Chương II : Vẽ kĩ thuật Nêu khái  
Hiểu được ứng  
ứng dụng (5 tiết)  
1. Thiết kế bản vẽ kĩ  
thuật.  
niệm và các dụng và các  
giai đoạn.  
bước lập bản  
vẽ.  
2. Bản vẽ cơ khí.  
3. Bản vẽ xây dựng.  
Số câu  
1
2,0  
20%  
2
3,5  
1
2,0  
20%  
2
3,5  
35%  
2
4,0  
40%  
5
10,0  
100%  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
1
3,0  
30%  
35%  
TRƯỜNG PT DTNT PI NĂNG TẮC  
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN  
KIỂM TRA HỌC KÌ I  
Năm học: 2015 – 2016  
Môn: Công nghệ 11 (Chương trình chuẩn)  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian chép, phát đề)  
ĐỀ :  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
Câu 1. (1,5 điểm): Nêu tên và ứng dụng của các loại nét vẽ có trong hình vẽ sau:  
Câu 2. (1,5 điểm): Hình chiếu phối cảnh là gì? Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và  
hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ.  
Câu 3. (2,0 điểm): Thiết kế là gì? Nêu các giai đoạn của quá trình thiết kế.  
Câu 4. (2,0 điểm): Nêu các bước cơ bản trong lập bản vẽ cơ khí chi tiết.  
Câu 5. (3,0 điểm): Vẽ các hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) của vật thể sau:  
--------------------Hết------------------  
(Giám thị không giải thích gì thêm)  
TRƯỜNG PT DTNT PI NĂNG TẮC  
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN  
KIỂM TRA HỌC KÌ I  
Năm học: 2015 – 2016  
Môn: Công nghệ 11 (Chương trình chuẩn)  
HƯỚNG DẪN CHẤM + ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM  
Câu  
Câu 1  
(1,5  
Nội dung  
Điểm  
0,5  
0,5  
- Nét liền đậm: Dùng để vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.  
- Nét đứt mảnh: Dùng để vẽ đường bao khuất, cạnh khuất.  
- Nét gạch chấm mảnh: Dùng để vẽ đường tâm, đường trục đối xứng.  
- Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu  
xuyên tâm.  
điểm)  
0,5  
0,5  
1,0  
Câu 2  
(1,5  
điểm)  
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ  
Mặt tranh song song với một mặt Mặt tranh không song song với  
của vật thể  
một mặt nào của vật thể  
(Trả lời đúng mỗi ý được 0,5 đ)  
- Thiết kế là quá trình hoạt động sáng tạo của người thiết kế, bao gồm  
nhiều giai đoạn.  
0,75  
- Các giai đoạn của quá trình thiết kế:  
+ Hình thành ý tưởng và xác định đề tài thiết kế.  
+ Thu thập thông tin, tiến hành thiết kế.  
+ Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử.  
+ Thẩm định, đánh giá phương án thiết kế.  
+ Lập hồ sơ kĩ thuật.  
Câu 3  
(2,0  
điểm)  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- Các bước lập bản vẽ chi tiết:  
+ Bố trí các hình biểu diễn và khung tên.  
+ Vẽ mờ.  
+ Tô đậm.  
+ Ghi phần chữ.  
Câu 4  
(2,0  
điểm)  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
3,0  
Câu 5  
(3,0  
điểm)  
- Mỗi hình vẽ đúng được  
0,75 điểm.  
- Mỗi hình sắp xếp đúng vị  
trí được 0,25 điểm.  
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.  
doc 3 trang Thùy Anh 16520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Công nghệ Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Pinăng Tắc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_cong_nghe_lop_11_nam_hoc_2016_2017.doc