Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:  
Yêu Tổ quốc từ những giọt mồ hôi tảo tần. Mồ hôi rơi trên những cánh đồng cho lúa thêm  
hạt. Mồ hôi rơi trên những công trường cho những ngôi nhà thành hình, thành khối. Mồ hôi rơi  
trên những con đường nơi rẻo cao Tổ quốc của những thầy cô trong mùa nắng để nuôi ước mơ  
cho các em thơ. Mồ hôi rơi trên thao trường đầy nắng gió của những người lính để giữ mãi yên  
bình và màu xanh cho tổ quốc  
(Nguồn http://vietbao.vn ngày 9-5-2014)  
Câu1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? (0.5đ)  
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên?(0.5đ) Nêu tác dụng của  
biện pháp tu từ đó?(1.0đ)  
Câu 3. Những từ ngữ: cánh đồng, công trường gợi nhớ đến đối tượng nào trong cuộc sống ?(0.5đ)  
Câu 4. Đặt tiêu đề cho văn bản trên (0.5đ)  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)  
Phân tích nét đẹp phong cảnh và tâm trạng tác giả trong bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc  
Tử:  
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?  
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.  
Gió theo lối gió mây đường mây  
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay  
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó  
Có chở trăng về kịp tối nay?  
Mơ khách đường xa, khách đường xa  
Áo em trắng quá nhìn không ra  
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh  
Ai biết tình ai có đậm đà?  
(“Đây thôn Vĩ Dạ” - Hàn Mặc Tử)  
…………………HẾT………………….  
1
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
CÂU  
Câu 1  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Phong cách ngôn ngữ trong văn bản trên: phong cách ngôn ngữ báo  
BIỂU ĐIỂM  
0.5đ  
chí  
Câu 2  
-
Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên là  
0.5đ  
điệp (lặp) cấu trúc câu (Mồ hôi rơi).  
-
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó là nhấn mạnh những vất vả  
nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của người dân lao động. Qua đó,  
bộc lộ sự trân trọng, tin yêu với những con người lao động và tình  
yêu Tổ quốc của nhà thơ.  
1.0đ  
Câu 3 Những từ ngữ: cánh đồng, công trường gợi nhớ đến người nông dân,  
công nhân trong cuộc sống.  
0.5đ  
0.5đ  
Câu 4 Đặt nhan đề: Yêu Tổ quốc, Hoặc Tổ quốc của tôi (gv linh động )  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)  
CÂU  
Đề  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU  
ĐIỂM  
7.0 điểm  
Cụ thể  
Phân tích nét đẹp phong cảnh và tâm trạng tác giả trong bài thơ “ Đây  
thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?  
1/ Yêu cầu về kĩ năng:  
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)  
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học  
- HS biết cách phân tích một tác phẩm kết hợp thêm các thao tác nghị  
luận khác.  
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng  
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,  
ngữ pháp.  
2/ yêu cầu về kiến thức :  
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử;  
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu  
được những nội dung cơ bản sau:  
a. Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả Hàn Mặc Tử. Giới thiệu về  
tác phẩm (xuất xứ ,hoàn cảnh sáng tác). Dẫn dắt vào đề bài : nét đẹp  
phong cảnh và tâm trạng tác giả  
0.5  
6.0  
0.5  
b. Thân bài :  
* Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương, từ đó  
khơi gợi liên tưởng thực-ảo, mở ra bao nỗi niềm cảm xúc, suy tư về  
cảnh và người xứ Huế:  
* Khổ 1:  
- Mở đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái-> khơi gợi cảm xúc để  
2
tác giả nhớ về Vĩ Dạ.  
- Cảnh và người thôn Vĩ: đẹp lung linh, kì ảo, hài hòa, căng tràn nhựa  
sống  
=> Bức tranh đẹp chứa đầy tâm trạng  
1.5  
1.5  
* Khổ 2:  
- Hình ảnh: gió đường gió, mây đường mây, dòng nước buồn thiu…  
-> gợi cảm giác chia lìa, trống vắng, đôi đường đôi ngã.  
- Hình ảnh: dòng sông trăng, con thuyền trăng + câu hỏi nghi vấn  
-> vẻ đẹp riêng của dòng sông Hương lung linh, huyền ảo, vừa thực  
vừa mộng + tâm trạng đau đớn và khắc khoải của tác giả  
=> Bức tranh đẹp lung linh, huyền ảo nhưng lại gợi cảm giác chia lìa,  
trống vắng...  
* Khổ 3:  
- “ Mơ khách đường xa lặp lại hai lần-> nhấn mạnh nổi xót xa thầm  
kín của tác giả + tạo không khí vừa thực vừa ảo.  
- Hình ảnh áo trắng, sương khói -> vừa là hình ảnh thực lại vừa là  
hình ảnh thơ -> tt tạo không khí kì ảo cho cảnh vật.  
- Câu hỏi tu từ, đại từ phiếm chỉ ai lặp lại 2 lần -> gợi sự hoài nghi  
nhưng lại chưa chan niềm niềm tha thiết với cuộc đời  
=> Cảnh vừa thực vừa mơ + sự cô đơn, trống vắng của một tâm hồn  
tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.  
*. Nghệ thuật:  
1.5  
Bút pháp tả thực phối hợp tượng trưng lãng  
So sánh + câu hỏi tu từ, nhân hóa, đại từ phiếm chỉ…  
1.0  
c. Kết bài:  
0.5đ  
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận  
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.  
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết đạt được những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên  
3
doc 3 trang Thùy Anh 15840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_2015.doc