Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
I. MỤC TIÊU – Tiêt 44.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II (2015 - 2016)
MÔN: SINH 12 _ Chương trình chuẩn.
-
Nhằm hệ thống, đánh giá lại kiến thức các em đã lĩnh hội được qua đó để rút ra cách dạy và
học cho phù hợp.
-
Bổ sung những kiến thức các em đang còn thiếu, còn lúng túng trong cách giải.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.
Kiểm tra trác nghiệm (30 câu hỏi)
III.MA TRẬN.
Cấp độ
Vận dụng
Nhận biết
Các bằng
Thông hiểu
Cộng
Chủ đề
Thấp
cao
Các bằng chứng
tiến hóa
Cơ quan tương
đồng, tương tự
Số câu:1
chứng
Số câu: 1
Số điểm:0.33
Đặc điểm học
thuyết
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 2
Sốđiểm: 0.66
Số điểm: 0.33
Học thuyết của La
Mác và Đác Uyn
Số câu: 1
Số điểm:0.33
Học thuyết tiến hóa Đặc điểm học
Số câu:
Số điểm:
Tiến hóa nhỏ
Số câu:
Số câu:
Số câu: 1
Sốđiểm: 0.33
Số điểm:
Các nhân tố
tiến hóa
Số điểm:
Các nhân tố
tiến hóa
tổng hợp hiện đại
thuyết
Số câu: 1
Số điểm: 0.33
Số câu:1
Số điểm:0.33
Số câu: 2
Số điểm: 0.66 Số điểm:
Số câu: 1
Số câu: 5
Sốđiểm: 1.65
0.33
Loài
Đặc điểm loài
Tiêu chuẩn phân
biệt các loài
Số câu:1
Số câu:1
Số câu:
Số câu:
Số câu: 2
Số điểm: 0.33
Sự hình thành
loài
Số điểm:0.33
Cùng khu vực
địa lý
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.66
Quá trình hình
thành loài
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:
Số câu:
Số câu: 2
Số điểm: 0.33
Bằng chứng
Số điểm:0.33
Các giai đoạn
tiến hóa
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.66
Nguồn gốc sự sống
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:
Số câu:
Số câu: 2
Số điểm: 0.33
Sự phát triển
qua đại tân sinh
Số điểm:0.33
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.66
Sự phát triển của
sinh giới qua các
đại địa chất
Số câu: 1
Số câu:
Số câu:
Số câu:
Số câu: 1
Số điểm: 0.33
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.33
Sự phát sinh loài
người
Sự phát sinh loài
người
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:
Số câu:
Số câu: 2
Số điểm: 0.33
Môi trường sống và Các nhân tố
Số điểm: 0.33
Giới hạn sinh
thái
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm:0.66
các nhân tố sinh
sinh thái
thái
Số câu: 1
Số câu:
Số câu:
Số câu:
Số câu: 1
Số điểm: 0.33
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.33
Nhận biết quần các mối quan hệ Cấu trúc
Quần thể sinh vật
và mối quan hệ
thể
quần thể
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu: 2
Số câu:
Số câu: 4
Số điểm: 0.33
Nhận biết các
đặc trưng
Số điểm: 0.33
Phân biệt
Số điểm: 0.66 Số điểm:
Kích thước
Sốđiểm: 1.32
Các đặc trưng của
quần thể
quần thể
Số câu: 2
Số điểm: 0.66
Số câu:1
Số điểm: 0.33
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm:
0.33
Số câu: 4
Sốđiểm: 1.32
Biến động số lượng Nguyên nhân
q.thể
gây biến động
Số câu: 1
Số câu:
Số câu:
Số câu:
Số câu: 1
Số điểm: 0.33
Các loài trong
quần xã
Số điểm:
Các mối quan hệ
trong quần xã
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.33
Quần xã và đặc
trưng
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:
Số câu:
Số câu: 2
Số điểm: 0.33
Nguyên nhân
diễn thế
Số điểm: 0.33
Phân biệt 2 loại
diễn thế
Số điểm:
Số điểm:
Sốđiểm: 0.66
Diễn thế sinh thái
Số câu: 1
Số câu:
Số câu:
Số câu:
Số câu: 1
Số điểm: 0.33
Ts câu:15
Ts điểm:5.00
Tỷ lệ %: 50%
Số điểm:
Ts câu: 9
Ts điểm: 3
Tỷ lệ %:30%
Số điểm:
Ts câu: 4
Số điểm:
Ts câu: 2
Sốđiểm: 0.33
Ts câu: 30
Tổng số câu:30
Tổng số điểm:10
Tỷ lệ %: 100
Ts điểm: 1.3 Ts điểm: 0.7 Ts điểm: 10
Tỷ lệ %:12% Tỷ lệ %: 8% Tỷ lệ %:100
IV.đấ
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH 12_ CB_Chương trình chuấn.
Thời gian:45 phút
Họ và tên:...................................Lớp...................Hấ và tên, chấ ký Gt…………………….. Mã đề: 132
Câu 1: Tiến hoá nhỏ là quá trình:
A. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
B. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
C. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
D. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Câu 2: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ.
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây gỗ nhỏ và cây bụi Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
Câu 3: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. cây cọ
B. cây sim
C. bọ que
D. cá cóc
Câu 4: Hiện tượng cá voi ( thuộclớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về kiểu
hình là kết quả của:
A. tiến hóa phân nhánh.
C. tiêu giảm để thích nghi.
B. Tiến hóa đồng quy.
D. Tiến hóa phân li.
Câu 5: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. kí sinh - vật chủ.
C. cộng sinh.
B. hợp tác.
D. hội sinh.
Câu 6: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm
ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
A. cộng sinh
B. hội sinh
C. hợp tác
D. kí sinh
Câu 7: Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1)Tiến hóa tiền sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (1) (2) (3). B. (2) (1) (3).
Câu 8: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A. Lai xa và đa bội hoá. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái.
(2) Tiến hóa hóa học.
(3) Tiến hóa sinh học.
D. (3) (2) (1).
C. (2) (3) (1).
D. cách li tập tính.
Câu 9: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
A. alen lặn. B. alen trội. C. thể đồng hợp. D. thể dị hợp.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là:
A. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi.
B. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất
hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.
C. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được
chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 11: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự
nhiên?
A. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
D. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Câu 12: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho:
A. cách li trước hợp tử. B. cách li mùa vụ.
C. cách li sau hợp tử.
D. cách li tập tính.
Câu 13: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
A. hình thành sinh vật đa bào.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành các tế bào sơ khai.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 14: Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. Gôrilia.
B. vượn.
C. tinh tinh.
D. đười ươi.
Câu 15: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
C. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
B. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Câu 16: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A. 1 → 3 → 4.
B. 4 → 3 → 1.
C. 3 → 1 → 4.
D. 5 → 1 → 4.
Câu 17: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
B. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Câu 18: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. khoảng gây chết.
Câu 19: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp
phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh
trưởng,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đáp án đúng là:
A. (2), (4) và (5)
C. (1), (2) và (5)
B. (2), (3) và (5)
D. (1), (3) và (4)
Câu 20: Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng
này thể hiện ở mối quan hệ:
A. cộng sinh.
Câu 21: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. cộng sinh. B. kí sinh. C. hội sinh. D. hợp tác.
B. Hỗ trợ .
C. Hợp tác.
D. Hội sinh.
Câu 22: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến
nhất của quần thể sinh vật?
A. Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
B. Phân bố đều (đồng đều).
C. Phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo nhóm.
Câu 23: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?.
A. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Câu 24: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
B. Cây tầm gửi và cây thân gỗ
C. Trùng roi và mối
D. Chim sáo và trâu rừng
Câu 25: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.
D. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.
Câu 26: Hai cơ quan tương đồng là:
A. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
D. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
Câu 27: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh
sinh học dựa vào:
A. cân bằng quần thể. B. khống chế sinh học. C. cân bằng sinh học. D. cạnh tranh cùng loài
Câu 28: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Câu 29: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là :
A. chúng có hình thái khác nhau.
C. chúng không cùng môi trường.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
D. chúng cách li sinh sản với nhau.
Câu 30: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A. hội sinh
B. hợp tác
C. ức chế - cảm nhiễm D. cạnh tranh
----------- HẾT ----------
(đánh dấu x vào phiấu đáp án)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
A
B
C
D
Câu 16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
A
B
C
D
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH 12_ CB_Chương trình chuẩn.
Thời gian:45 phút
Họ và tên:...................................Lớp...................Họ và tên, chữ ký Gt…………………….. Mã đề: 209
Câu 1: Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hóa tiền sinh học. (2) Tiến hóa hóa học. (3) Tiến hóa sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (2) (3) (1).
B. (2) (1) (3).
C. (3) (2) (1).
D. (1) (2) (3).
Câu 2: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
D. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
Câu 3: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. kí sinh - vật chủ.
C. hội sinh.
B. hợp tác.
D. cộng sinh.
Câu 4: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
A. hình thành sinh vật đa bào.
B. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
C. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
D. hình thành các tế bào sơ khai.
Câu 5: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến
nhất của quần thể sinh vật?
A. Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
B. Phân bố ngẫu nhiên.
C. Phân bố đều (đồng đều).
D. Phân bố theo nhóm.
Câu 6: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh
sinh học dựa vào:
A. khống chế sinh học. B. cân bằng sinh học.
C. cân bằng quần thể. D. cạnh tranh cùng loài
Câu 7: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?.
A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là:
A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp
chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.
B. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi.
C. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được
chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 9: Hiện tượng cá voi ( thuộclớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về kiểu
hình là kết quả của:
A. Tiến hóa phân li.
C. tiêu giảm để thích nghi.
B. Tiến hóa đồng quy.
D. tiến hóa phân nhánh.
Câu 10: Tiến hoá nhỏ là quá trình:
A. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
B. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
D. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Câu 11: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Câu 12: Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. Gôrilia.
B. vượn.
C. tinh tinh.
D. đười ươi.
Câu 13: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự
nhiên?
A. Phân bố ngẫu nhiên.
C. Phân bố theo nhóm.
B. Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
D. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Câu 14: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho:
A. cách li mùa vụ. B. cách li tập tính. C. cách li sau hợp tử. D. cách li trước hợp tử.
Câu 15: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A. 1 → 3 → 4.
B. 4 → 3 → 1.
C. 3 → 1 → 4.
D. 5 → 1 → 4.
Câu 16: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây gỗ nhỏ và cây bụi Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
Câu 17: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. khoảng gây chết.
Câu 18: Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng
này thể hiện ở mối quan hệ:
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. cộng sinh.
D. Hỗ trợ .
Câu 19: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm
ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
A. kí sinh
B. cộng sinh
C. hợp tác
D. hội sinh
Câu 20: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. cộng sinh.
Câu 21: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. cá cóc B. cây cọ C. cây sim
B. kí sinh.
C. hội sinh.
D. hợp tác.
D. bọ que
Câu 22: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp
phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh
trưởng,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đáp án đúng là:
A. (2), (4) và (5)
C. (1), (2) và (5)
B. (1), (3) và (4)
D. (2), (3) và (5)
Câu 23: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ
C. Trùng roi và mối
B. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
D. Chim sáo và trâu rừng
Câu 24: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.
D. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.
Câu 25: Hai cơ quan tương đồng là:
A. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
D. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
Câu 26: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
A. alen trội.
B. thể dị hợp.
C. thể đồng hợp.
D. alen lặn.
Câu 27: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Câu 28: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A. hội sinh
B. hợp tác
C. ức chế - cảm nhiễm D. cạnh tranh
Câu 29: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là :
A. chúng có hình thái khác nhau.
C. chúng cách li sinh sản với nhau.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
D. chúng không cùng môi trường.
Câu 30: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A. Lai xa và đa bội hoá. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái.
D. cách li tập tính.
----------- HẾT ----------
(đánh dấu x vào phiấu đáp án)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
A
B
C
D
Câu 16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
A
B
C
D
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH 12_ CB_Chương trình chuẩn.
Thời gian:45 phút
Họ và tên:...................................Lớp...................Họ và tên, chữ ký Gt…………………….. Mã đề: 357
Câu 1: Hai cơ quan tương đồng là:
A. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
D. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
Câu 2: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. cá cóc
Câu 3: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. cộng sinh. B. kí sinh. C. hội sinh. D. hợp tác.
Câu 4: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
A. Động vật. B. Thực vật.
B. cây cọ
C. cây sim
D. bọ que
C. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển. D. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.
Câu 5: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
C. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
D. Phân bố theo nhóm.
Câu 6: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
A. alen trội. B. thể dị hợp. C. thể đồng hợp. D. alen lặn.
Câu 7: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A. 1 → 3 → 4.
B. 5 → 1 → 4.
C. 4 → 3 → 1.
D. 3 → 1 → 4.
Câu 8: Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này
thể hiện ở mối quan hệ:
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Hỗ trợ .
D. cộng sinh.
Câu 9: Tiến hoá nhỏ là quá trình:
A. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
B. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
D. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Câu 10: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến
nhất của quần thể sinh vật?
A. Phân bố theo nhóm.
B. Phân bố đều (đồng đều).
C. Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
D. Phân bố ngẫu nhiên.
Câu 11: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
A. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
B. hình thành sinh vật đa bào.
C. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
D. hình thành các tế bào sơ khai.
Câu 12: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?.
A. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
B. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Câu 13: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho:
A. cách li mùa vụ.
B. cách li tập tính.
C. cách li sau hợp tử.
D. cách li trước hợp tử.
Câu 14: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ
C. Trùng roi và mối
B. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
D. Chim sáo và trâu rừng
Câu 15: Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. tinh tinh. B. đười ươi. C. vượn. D. Gôrilia.
Câu 16: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. khoảng gây chết.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái.
Câu 17: Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hóa tiền sinh học. (2) Tiến hóa hóa học. (3) Tiến hóa sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (2) (1) (3).
B. (2) (3) (1).
C. (3) (2) (1).
D. (1) (2) (3).
Câu 18: Hiện tượng cá voi ( thuộclớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về
kiểu hình là kết quả của:
A. Tiến hóa phân li.
C. tiến hóa phân nhánh.
B. tiêu giảm để thích nghi.
D. Tiến hóa đồng quy.
Câu 19: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là :
A. chúng có hình thái khác nhau.
C. chúng cách li sinh sản với nhau.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
D. chúng không cùng môi trường.
Câu 20: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
C. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Câu 21: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp
phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh
trưởng,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đáp án đúng là:
A. (2), (4) và (5)
C. (1), (2) và (5)
B. (1), (3) và (4)
D. (2), (3) và (5)
Câu 22: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh.
C. cộng sinh.
B. kí sinh - vật chủ.
D. hợp tác.
Câu 23: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Câu 24: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây gỗ nhỏ và cây bụi Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
Câu 25: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh
sinh học dựa vào:
A. cân bằng sinh học. B. cạnh tranh cùng loài C. khống chế sinh học. D. cân bằng quần thể.
Câu 26: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A. Cách li địa lí.
B. Lai xa và đa bội hoá. C. Cách li sinh thái.
D. cách li tập tính.
Câu 27: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A. hội sinh
B. hợp tác
C. ức chế - cảm nhiễm D. cạnh tranh
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là:
A. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi.
C. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp
chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được
chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 29: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm
ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
A. kí sinh
B. cộng sinh
C. hợp tác
D. hội sinh
Câu 30: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
B. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
C. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
----------- HẾT ----------
(đánh dấu x vào phiấu đáp án)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
A
B
C
D
Câu 16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
A
B
C
D
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH 12_ CB_Chương trình chuẩn.
Thời gian:45 phút
Họ và tên:...................................Lớp...................Họ và tên, chữ ký Gt…………………….. Mã đề: 485
Câu 1: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
A. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành các tế bào sơ khai.
Câu 2: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?.
A. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
B. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Câu 3: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
C. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
D. Phân bố theo nhóm.
Câu 4: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. cây sim
B. cây cọ
C. bọ que
D. cá cóc
Câu 5: Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này
thể hiện ở mối quan hệ:
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Hỗ trợ .
D. cộng sinh.
Câu 6: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm
ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
A. kí sinh
B. cộng sinh
C. hợp tác
D. hội sinh
Câu 7: Hai cơ quan tương đồng là:
A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Câu 8: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho:
A. cách li mùa vụ. B. cách li tập tính. C. cách li sau hợp tử. D. cách li trước hợp tử.
Câu 9: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. khoảng gây chết.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái.
Câu 10: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh
sinh học dựa vào:
A. cân bằng sinh học. B. khống chế sinh học. C. cạnh tranh cùng loài D. cân bằng quần thể.
Câu 11: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. kí sinh - vật chủ.
C. hội sinh.
B. cộng sinh.
D. hợp tác.
Câu 12: Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hóa tiền sinh học. (2) Tiến hóa hóa học. (3) Tiến hóa sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (2) (1) (3).
B. (2) (3) (1).
C. (3) (2) (1).
D. (1) (2) (3).
Câu 13: Tiến hoá nhỏ là quá trình:
A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
C. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Câu 14: Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. tinh tinh. B. đười ươi. C. vượn. D. Gôrilia.
Câu 15: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
B. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
C. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Câu 16: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
A. Thực vật.
C. Động vật.
B. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.
D. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.
Câu 17: Hiện tượng cá voi ( thuộclớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về
kiểu hình là kết quả của:
A. Tiến hóa phân li.
C. tiến hóa phân nhánh.
B. tiêu giảm để thích nghi.
D. Tiến hóa đồng quy.
Câu 18: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây gỗ nhỏ và cây bụi Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Cây
gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Cây bụi và
cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
Câu 19: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến
nhất của quần thể sinh vật?
A. Phân bố đều (đồng đều).
B. Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố ngẫu nhiên.
Câu 20: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp
phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh
trưởng,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đáp án đúng là:
A. (2), (4) và (5)
C. (1), (2) và (5)
B. (1), (3) và (4)
D. (2), (3) và (5)
Câu 21: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là :
A. chúng không cùng môi trường.
C. chúng cách li sinh sản với nhau.
B. chúng có hình thái khác nhau.
D. chúng sinh ra con bất thụ.
Câu 22: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. cộng sinh. B. hợp tác. C. kí sinh. D. hội sinh.
Câu 23: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A. 1 → 3 → 4.
B. 5 → 1 → 4.
C. 3 → 1 → 4.
D. 4 → 3 → 1.
Câu 24: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ
C. Chim sáo và trâu rừng
B. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
D. Trùng roi và mối
Câu 25: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A. Cách li địa lí. B. Lai xa và đa bội hoá. C. Cách li sinh thái.
D. cách li tập tính.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là:
A. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi.
C. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp
chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được
chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 27: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
C. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
D. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
Câu 28: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
A. thể dị hợp.
B. alen trội.
C. thể đồng hợp.
D. alen lặn.
Câu 29: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
C. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
D. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
Câu 30: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A. ức chế - cảm nhiễm B. hội sinh
C. hợp tác
D. cạnh tranh
----------- HẾT ----------
(đánh dấu x vào phiấu đáp án)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
A
B
C
D
Câu 16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
A
B
C
D
V.hưấng dấn đáp án.
Mã đ
câu 209
1 B
câu 357
1 D
câu 485
1 D
ấ 132
Câu
1 A
2 B
3 A
4 D
5 D
6 A
7 C
8 D
9 B
2 A
3 D
4 C
5 A
6 A
7 B
8 C
9 A
2 C
3 A
4 D
5 C
6 D
7 A
8 C
9 D
2 A
3 D
4 B
5 A
6 B
7 B
8 A
10 A
11 B
12 C
13 D
14 C
15 D
16 C
17 A
18 D
19 D
20 D
21 A
22 B
23 B
24 C
25 D
26 A
27 B
28 C
29 C
30 A
10 A
11 D
12 C
13 C
14 B
15 A
16 D
17 A
18 D
19 C
20 B
21 B
22 B
23 B
24 A
25 C
26 B
27 C
28 D
29 D
30 C
10 B
11 A
12 A
13 C
14 A
15 C
16 B
17 D
18 D
19 C
20 B
21 C
22 B
23 B
24 B
25 B
26 D
27 A
28 B
29 B
30 A
9 B
10 D
11 D
12 C
13 C
14 C
15 C
16 D
17 A
18 A
19 D
20 B
21 D
22 D
23 C
24 A
25 C
26 D
27 B
28 B
29 D
30 C
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tr.doc

