Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

KHUNG MA TRẬN KẾT HỢP 2 HÌNH THỨC TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II SINH HỌC 12  
Nhận biết  
TN  
Thông hiểu  
TN  
Vận dụng  
Vận dụng cao  
Chủ đề  
TL  
TL  
TL  
TN  
TL  
TN  
- Trình bày được các giai  
đoạn chính trong quá trình  
phát sinh loài người, trong  
đó phản ánh được điểm đặc  
trưng của mỗi giai đoạn :  
các dạng vượn người hoá  
thạch, người tối cổ, người  
cổ, người hiện đại.  
- Giải thích được nguồn gốc  
động vật của loài người dựa trên  
các bằng chứng giải phẫu so  
sánh, phôi sinh học so sánh, đặc  
biệt là sự giống nhau giữa người  
và vượn người.  
Tên chủ đề 1  
Sự phát sinh loài  
người  
Nắm được nguồn gốc của  
loài người  
Số điểm: 1,2  
Số câu: 4  
Tên chủ đề 2  
Môi trường sống và  
các nhân tố sinh thái  
0,3  
1
0,6  
0,3  
1
2
- Nêu được các khái niệm  
nơi ở và ổ sinh thái.  
- Nêu được một số nhóm  
sinh vật theo giới hạn sinh  
thái của các nhân tố vô sinh.  
- Nêu được sự thích nghi  
sinh thái và tác động trở lại  
của sinh vật lên môi trường.  
- Nêu được các nhân tố sinh thái  
và ảnh hưởng của các nhân tố  
sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh  
sáng, nhiệt độ, độ ẩm).  
- Nêu được một số quy luật tác  
động của các nhân tố sinh thái :  
quy luật tác động tổng hợp, quy  
luật giới hạn.  
Nêu được các khái niệm:  
Nhân tố sinh thá, giới hạn  
sinh thái  
Số điểm: 2,1  
Số câu: 7  
0,9  
3
0,6  
2
0,6  
2
- Định nghĩa được khái  
niệm quần thể (về mặt sinh  
thái học).  
- Năm được các kháiniệm về  
các mối quan hệ giữa các cá  
- Nêu được các mối quan hệ  
sinh thái giữa các cá thể  
trong quần thể : quan hệ hỗ  
trợ và quan hệ cạnh tranh.  
Nêu được ý nghĩa sinh thái  
của các quan hệ đó.  
Tên chủ đề 3  
Quần thể sinh vật và  
mối quan hệ giữa  
các cá thể trong  
quần thể  
Lấy được các ví dụ minh họa  
cho từng mối qua hệ giữa các  
cá thể trong quần thể.  
Hiểu và giả thích được một  
số mối quan hệ xảy ra trong  
các quần thể sinh vật trong  
từng điều kiện nhất định  
thể trong quần thể  
Số điểm: 2,8  
Số câu: 8  
0,5  
1
0,6  
2
0,5  
1
0,6  
2
0,3  
1
0,3  
1
- Nêu được khái niệm: kích - Nêu được một số đặc trưng  
Tên chủ đề 4  
Các đặc trưng cơ  
bản của quần thể  
sinh vật (2 tiết)  
Lấy được các ví dụ về các đặc Giải thích được sự tăng  
thước quần thể, tỉ lệ giơi  
tính, nhóm tuổi, mật độ.  
trưởng kích thước quần thể  
trong điều kiện môi trường bị  
giới hạn và không bị giới  
hạn.  
cơ bản về cấu trúc của quần  
trưng cơ bản của quần thể  
thể.  
Số điểm: 2,7  
Số câu: 9  
1,2  
4
0,9  
3
0,3  
1
0,3  
1
- Nêu được khái niệm và các  
dạng biến động số lượng của các quá trình biến động số  
quần thể : theo chu kì và  
không theo chu kì.  
Tên chủ đề 5  
Biến động số lượng  
cá thể của quần thể  
sinh vật  
Nắm được khái niệm biến  
động số lượng của quần thể:  
theo chu kì và không theo  
chu kì  
Lấy được các ví dụ minh họa  
Giả thích được cơ chế điều  
chỉnh số lượng các thể của  
quần thể  
lượng cá thể của quần thể.  
- Nêu được cơ chế điều  
chỉnh số lượng cá thể của  
quần thể.  
Số điểm: 1,2  
Số câu: 4  
0,3  
1
0,3  
1
0,3  
1
0,3  
1
Tổng điểm  
3,8  
3,5  
1,8  
0,9  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 12  
NĂM HỌC 2016 – 2017  
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
Đề ra: (Đề kiểm tra có 03 trang)  
I/ TRẮC NGHIỆM: (9 điểm)  
MÃ ĐỀ: 145  
C©u 1 :  
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của  
quần thể bị tác động là  
A. nhân tố vô sinh.  
C. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.  
C©u 2 :  
B. các bệnh truyền nhiễm.  
D. nhân tố hữu sinh.  
Một số loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng:  
A. Tránh sự phá hoại củ sâu bọ.  
C. Giảm tiếp xúc với môi trường.  
B. Tăng cường tích lũy chất hữu cơ.  
D. Hạn chế sự thoát hơi nước.  
C©u 3 :  
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,  
trôi, chép,....vì:  
A. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.  
B. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.  
C. Tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.  
D. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.  
C©u 4 :  
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:  
A. Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.  
B. Làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.  
C. Làm tăng mức độ sinh sản.  
D. Làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.  
C©u 5 :  
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?  
A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.  
C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.  
B. Nhóm nhân tố hữu sinh.  
D. Nhóm nhân tố vô sinh.  
C©u 6 :  
Ổ sinh thái là  
A. khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu  
dài của loài.  
B. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật  
C. khu vực sinh sống của sinh vật.  
D. nơi thường gặp của loài.  
C©u 7 :  
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:  
A. mức tử vong và xuất cư.  
C. mức sinh sản và nhập cư.  
B. sự xuất cư và nhập cư.  
D. mức sinh sản và tử vong.  
C©u 8 :  
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó  
chết do già được gọi là:  
A. tuổi trung bình.  
B. tuổi quần thể.  
C. tuổi sinh lí.  
D. tuổi sinh thái.  
C©u 9 :  
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:  
A. Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.  
C. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.  
B. Tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.  
D. Hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.  
C©u 10 :  
Kích thước của một quần thể không phải là:  
A. Tổng số cá thể của nó.  
B. Năng lượng tích luỹ trong nó.  
D. Không gian sống.  
C. Tổng sinh khối của nó.  
C©u 11 :  
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?  
A. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng. B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.  
C. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây. D. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.  
C©u 12 :  
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn  
là biểu hiện:  
A. Biến động theo mùa.  
C. Biến động nhiều năm.  
B. Biến động tuần trăng.  
D. Biến động không theo chu kì.  
3
C©u 13 :  
Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?  
A. Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.  
B. Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila.  
C. Vượn, đười ươi, khỉ.  
D. Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.  
C©u 14 :  
Ăn thịt đồng loại xảy ra do:  
A. Con non không được bố mẹ chăm sóc.  
C. Quá thiếu thức ăn.  
B. Mật độ của quần thể tăng.  
D. Tập tính của loài.  
C©u 15 :  
Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng  
A. Người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.  
B. Người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.  
C. Người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.  
D. Người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.  
C©u 16 :  
Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:  
A. Homo habilis và Homo sapiens  
B. Homo habilis và Homo erectus  
C. Homo erectus và Homo sapiens  
D. Homo neandectan và Homo sapiens  
C©u 17 :  
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?  
A. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.  
B. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.  
C. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.  
D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.  
C©u 18 :  
Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là :  
A. Trồng nhiều hơn khai thác.  
C. Không khai thác.  
B. Cải tạo rừng.  
D. Trồng và khai thác theo kế hoạch.  
C©u 19 :  
Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?  
A. Ếch nhái ven hồ.  
C. Ba ba ven sông.  
B. Rái cá trong hồ.  
D. Khuẩn lam trong hồ.  
C©u 20 :  
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau:  
A. Lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.  
B. Có giới hạn sinh thái khác nhau.  
C. Có giới hạn sinh thái giống nhau.  
D. Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.  
C©u 21 :  
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?  
A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn  
sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.  
B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy  
chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.  
C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ  
nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.  
D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ  
nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.  
C©u 22 :  
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:  
A. Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.  
B. Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.  
C. Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.  
D. Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.  
C©u 23 :  
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:  
A. Giảm cạnh tranh cùng loài.  
C. Tận dụng nguồn sống thuận lợi.  
B. Hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.  
D. Phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.  
C©u 24 :  
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc  
nhóm thực vật:  
A. Ưa bóng và chịu hạn.  
B. Ưa sáng.  
C. Ưa bóng.  
D. Chịu nóng.  
C©u 25 :  
Tỉ lệ đực cái ở Ngỗng và Vịt là 40/60 (hay 2/3), từ đó ta có thể kết luận được điều gì?  
A. Do tập tính đa thê.  
C. Tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.  
B. Do nhiệt độ môi trường.  
D. Phân hoá kiểu sinh sống.  
4
C©u 26 :  
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là  
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:  
A. Khoảng gây chết.  
C. Khoảng thuận lợi.  
C©u 27 :  
B. Giới hạn sinh thái.  
D. Khoảng chống chịu.  
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:  
A. Tỉ lệ phân hoá.  
C. Tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.  
B. Tỉ lệ giới tính.  
D. Tuổi thọ quần thể.  
C©u 28 :  
Lớp sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?  
A. Lưỡng cư. B. Chim. C. Bò sát. D. Cá xương.  
C©u 29 :  
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng  
nhiệt đới là:  
A. Cơ thể có lớp mở dày bao bọc.  
C. Kích thước cơ thể nhỏ.  
C©u 30 :  
B. Ra mồ hôi.  
D. Có đôi tai dài và lớn.  
Giới hạn sinh thái là:  
A. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và  
phát triển theo thời gian.  
B. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới  
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.  
C. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới  
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.  
D. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh  
thái, sinh vật vẫn tồn tại được.  
II/ TỰ LUẬN: ( 1 điểm)  
Quần thể là gì? Sự tăng trưởng của quần thể trong tự nhiên diễn ra như thế nào?  
Hết.  
5
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 12  
NĂM HỌC 2016 – 2017  
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II MÔN SINH HỌC 12  
I. TRẮC NGHIỆM: 9 điểm  
Câu  
Đáp án  
Câu  
Đáp án  
Câu  
Đáp án  
1
A
11  
B
21  
B
2
D
12  
D
22  
C
3
D
13  
A
23  
C
4
B
14  
C
24  
B
5
B
15  
A
25  
C
6
A
16  
A
26  
B
7
D
17  
A
27  
C
8
C
18  
D
28  
B
9
C
19  
D
29  
A
10  
D
20  
B
30  
A
II. TỰ LUẬN: 1 điểm  
CÂU  
ĐÁP ÁN  
ĐIỂM  
* Quần thể là tập hợp những các thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không  
gian xác định và một thời điểm nhất định. Quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những  
thế hệ mới.  
0,25  
* Sự tăng trưởng của quần thể trong tự nhiên diễn ra như thế nào?  
- Sự tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể.  
- Trong tự nhiên, quần thể sinh vật bị giới hạn bởi các nhân tố sinh thái của môi trường  
sống nên sự tăng trưởng là có giới hạn và được điều chỉnh thông qua tương quan giữa tỉ  
lệ sinh với tỉ lệ tử phù hợp với khả năng cung cấp các nguồn sống cho quần thể của môi  
trường.  
1
0,25  
0,50  
6
doc 6 trang Thùy Anh 11220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_201.doc