Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II(2016 -2017)  
Môn: Lịch Sử Lớp 12 (Chuẩn)  
Thời gian: 45 phút .  
Mã đề thi 209  
Họ và tên thí sinh:………………………………………..Lớp:………….  
Điểm  
I. Trắc nghiệm(8,0 điểm).  
Câu 1: Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta ở giai đoạn 1969 – 1973 so với giai đoạn 1965 –  
1968 là gì ?  
A. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.  
B. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.  
C. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.  
D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.  
Câu 2: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ  
nhất ?  
A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.  
B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.  
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.  
Câu 3: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là  
gì ?  
A. Dùng người Việt đánh người Việt.  
C. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.  
B. Kết thúc chiến tranh.  
D. Tiêu diệt lực lượng của ta.  
Câu 4: Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau  
hiệp định Giơ ne vơ là  
A. khởi nghĩa giành chính quyền  
C. đấu tranh chính trị hòa bình  
B. dùng bạo lực cách mạng  
D. đấu tranh vũ trang  
Câu 5: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức  
tiến công?  
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.  
B. Là cuộc tiến công của các lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.  
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.  
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.  
Câu 6: Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến  
tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ?  
A.Ba Gia.  
B. An Lão.  
C. Ấp Bắc.  
D. Bình Giã.  
Câu 7: Trong giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chiến dịch nào thể hiện kế sách“  
điều địch để đánh địch” của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?  
A. Chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long.  
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh  
Câu 8: Hậu phương miền Bắc luôn sẵn sàng chi viện cho tiền tuyến miền Nam với khẩu hiệu gì?  
A. “Ba sẵn sàng”.  
B. “Ba mục tiêu”  
C. “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.  
D. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.  
Câu 9: Nhiệm vụ chung nhất của cách mạng Việt Nam được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ  
III của Đảng (1960) là  
A. đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội  
B. hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam  
C. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.  
D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai ở miền Nam  
Câu 10: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về kết quả  
và ý nghĩa lịch sử?  
Trang 1/4 - Mã đề thi 209  
A. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.  
B. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân  
trong cả nước.  
C. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch  
D. Là mốc kết thúc cuộc chiến tranh€ giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực  
dân.  
Câu 11: Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì ?  
A. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.  
B. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.  
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.  
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.  
Câu 12: Mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền Nam – Bắc được Đảng ta xác định trong đại hội đại biểu  
toàn quốc lần thứ 3 (T9/1960) là?  
A. Cùng chung công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở miền Bắc.  
B. Có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm đấu tranh thống nhất đất nước.  
C. Cùng hoàn thành nhiệm vụ dân tộc trong cả nước.  
D. Mỗi miền có nhiệm vụ riêng biệt nhằm tiến tới thống nhất đất nước.  
Câu 13: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong  
cuộc kháng chiến chống Mĩ?  
A. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.  
B. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.  
C. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.  
D. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.  
Câu 14: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực  
lượng nào?  
A. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.  
B. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
C. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
D. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.  
Câu 15: Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch  
A. “ tràn ngập lãnh thổ”.  
C. “ tìm diệt và bình định”.  
B. “ bình định lấn chiếm”.  
D. “ trả đũa ồ ạt”.  
Câu 16: Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là  
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.  
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.  
C. bưa quân đội Mĩ vào miền Nam.  
D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.  
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điều gì?  
A. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.  
B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.  
C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.  
D. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.  
Câu 18: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước(1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải  
tuyên bố “Phi Mĩ hóa” (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?  
A. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968). B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).  
C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).  
D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.  
Câu 19: Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.  
Đó là tinh thần và khí thế của quân dân trong chiến dịch nào?  
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước Long.  
C. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
Câu 20: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là những chiến dịch  
nào dưới đây?  
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.  
C. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.  
B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.  
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.  
Câu 21: Hướng nào sau đây được chọn là hướng tiến công trọng yếu của ta trong mùa Xuân năm 1975?  
Trang 2/4 - Mã đề thi 209  
A. Tây Nguyên.  
B. Quảng Trị.  
C. Đông Nam Bộ.  
D. Huế.  
Câu 22: Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 -1966 và 1966 – 1967)  
là gì?  
A. Tiêu hao lực lượng của ta.  
C. Bình định miền Nam.  
B. Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.  
D. Đánh phá đất thánh Việt Cộng.  
Câu 23: Đường lối nhất quán, xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là đồng thời  
A. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.  
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
C. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.  
D. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.  
Câu 24: Tỉnh nào dưới đây là địa phương cuối cùng của miền Nam được giải phóng?  
A. Rạch Giá.  
B. Cà Mau.  
C. Châu Đốc.  
D. Bạc Liêu.  
Câu 25: Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh  
ở Việt Nam?  
A. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967). B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).  
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).  
D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.  
Câu 26: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng  
miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến  
lực tiến công.  
B. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
C. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.  
D. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa  
mưa.  
Câu 27: Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?  
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.  
B. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.  
C. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.  
D. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.  
Câu 28: Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là  
A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.  
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.  
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.  
D. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm  
Câu 29: Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng  
Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965 đã  
A. chống lại một loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.  
B. chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.  
C. chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.  
D. thể hiện sức mạnh về vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng miền  
Nam.  
Câu 30: Cho các sự kiện sau:  
1. Chiến dịch Tây Nguyên.  
3. Chiến thắng Phước Long.  
2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.  
4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.  
A. 2,3,1,4. B. 3,2,1,4. C. 2,1,3,4.  
D. 1,2,3,4.  
Câu 31: Kết quả ta đạt được trong phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là?  
A. Phá vỡ hoàn toàn hệ thống chính quyền địch ở cấp thôn xã trên toàn miền Nam  
B. Phá vỡ khoảng một nửa hệ thống chính quyền địch ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ  
C. Phá vỡ khoảng một nửa hệ thống chính quyền địch ở cấp thôn xã trên toàn miền Nam  
D. Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ  
Câu 32: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?  
A. Độc lập dân tộc và Ruộng đất dân cày  
C. Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa  
B. Người cày có ruộng  
D. Tấc đất tất vàng  
Trang 3/4 - Mã đề thi 209  
II. Tự luận(2,0 điểm)  
Câu 1: Theo anh (chị) nguyên nhân nào quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước  
(1954 – 1975 ) ? Giải thịch vì sao ? Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ gì và hành động như thế  
nào trước những biến đổi của tình hình thế giới hiện nay ?  
Phiếu trả lời trắc nghiệm:  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32  
A
B
C
D
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
…………….…………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………  
………… ……………………………………………………………………………………………………  
Trang 4/4 - Mã đề thi 209  
doc 4 trang Thùy Anh 7540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_ma_de_209_na.doc