Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA  
I. MỤC ĐÍCH  
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến nửa đầu thế  
kỉ XIX. Kết quả kiểm tra giúp các em tự đánh giá mình trong việc học tập thời gian qua và điều  
chỉnh hoạt động học tập ngày càng tốt hơn.  
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo.  
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy  
học nếu thật cần thiết.  
1. Kiến thức  
- Học sinh nắm được chuẩn kiến thức, kĩ năng phần phần Lịch sử thế Việt Nam từ thế kỉ X đến  
nửa đầu thế kỉ XIX.  
2. Kĩ năng  
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: tái hiện kiến thức, trình bày vấn đề, giải thích, so sánh, đối  
chiếu và đánh giá vấn đề, nội dung lịch sử…  
3. Về thái độ:  
- Biết trân trọng thành quả học tập và vận dụng kiến thức vào kiểm tra  
- Có thái độ tự tin, nghiêm túc trong quá trình làm bài.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA  
Hình thức: 60 %Trắc nghiệm khách quan và 40% tự luận (60 %TN + 40% TL)  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH  
THUẬN  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II  
NĂM HỌC 2016- 2017  
Trướng THPT An Phước  
Môn: LỊCH SỬ 10 CƠ BẢN  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Vận dụng cao  
Cộng  
Tên chủ  
đề  
TNKQ TL  
TNKQ TL  
TNKQ TL  
TNKQ TL  
Chủ đề 1 - Biết được tình - Hiểu được nhà -Giải thích được - Đánh giá được  
Việt hình tư tưởng, nước phong kiến sự thay đổi vai trò cải cách hành  
Nam từ tôn giáo thế kỉ ngày càng phát thống trị về tôn chính của Lê  
thế kỉ X X- XV.  
triển, hoàn thiện giáo.  
Thánh Tông.  
đến XV - Biết được giáo từ thế kỉ X- XV  
- Vì sao Nho giáo - Nhận xét vị trí  
(4 tiết)  
dục ngày càng - Hiểu được sự sớm trở thành hệ của Phật giáo ở  
phát triển và có hoàn chỉnh của tư tưởng chính các thế kỉ X-  
quy củ hơn; sự luật pháp qua các thống của giai cấp XIV.  
phát triển của bộ luật: Hình thống trị  
văn học chữ Hán thư, Hình luật, - Lí giải được sự phát triển  
và chữ Nôm. Quốc triều hình thời Lê sơ là thời thương nghiệp  
- Biết được đặc luật (còn gọi là kì phát triển thịnh nước ta thời kì  
điểm nổi bật của Luật Hồng Đức); đạt. này.  
- Đánh giá được  
nghệ thuật kiến quân đội được tổ - Lí giải được ý - Liên hệ được  
trúc, điêu khắc; chức chính quy, nghĩa của việc các di sản văn  
khái quát về sự chính sách “ngụ dựng bia Tiến sĩ.  
hóa  
được  
hình thành và binh ư nông”.  
phát triển những -  
loại hình sân  
- Liên hệ công UNESCO công  
trình tháp ở địa nhận là di sản  
phương  
Thuận.  
Ninh văn hóa thế giới.  
khấu, đặc biệt là  
múa rối.  
- Vận dụng được  
- Kể được những  
công trình khoa  
học đặc sắc.  
câu nói của các  
nhân vật lịch sử.  
- Biết được sự  
phát triển của  
nông nghiệp ,  
thủ công nghiệp,  
thương nghiệp.  
-Biết được chính  
sách đối nội, đối  
ngoại .  
Số câu: 7 Số câu: Số câu: Số  
Số câu: Số câu: Số  
Số câu: 7  
Số điểm: 2  
1/2  
câu: 2  
1
1/2  
câu: 1  
Số  
điểm:  
4,4  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số điểm: Số  
4,4  
Tỉ lệ: 44 điểm:  
điểm: 1 điểm:  
Tỉ lệ: 0,8  
điểm:  
0,4  
1
điểm:  
lệ: 0,4  
Tỉ lệ:  
4%  
Tỉ lệ: 44 %  
%
0,8  
Tỉ  
Tỉ lệ: 10%  
Tỉ lệ:  
Tỉ lệ: 10%  
8%  
8%  
4%  
Chủ đề 2 -Biết được khái - Trình bày được - Lí giải được - Rút ra nhận các  
Việt Nam quát về những tình hình nông nguyên nhân phát chính sách kinh  
từ thế kỉ biến đổi của nhà nghiệp, thủ công triển kinh tế hàng tế, chính trị, xã  
XVI đến nước phong kiến nghiệp ở thế kỉ hoá thế kỉ XVI - hội, văn hóa của  
thế  
kỉ trong các thế kỷ XVI-XVIII.  
XVIII  
Quang Trung.  
XVIII (4 XVI-XVIII;  
- Hiểu được tình - Phân tích được - Liên hệ một vài  
tiết)  
nguyên nhân sụp hình văn hóa ở tác dụng của sự công trình nghệ  
đổ của nhà Lê, các thế kỉ XVI- phát triển nội thuật hay làn  
thành lập nhà XVIII; Nho giáo thương  
điệu dân ca ở địa  
Mạc; nguyên suy thoái, sự du - Sự phát triển của phương mà em  
nhân đất nước bị nhập của đạo làng nghề có ý biết.  
chia cắt (Bắc Thiên Chúa; sự nghĩa gì?  
- Liên hệ được  
triều và Nam phát triển của - Liên hệ công những làng nghề  
triều, Đàng trong giáo dục, nghệ trình tháp ở địa ở địa phương em  
và Đàng ngoài); thuật và khoa học phương  
tổ chức nhà nước – kĩ thuật. Thuận.  
Ninh - Nói lên suy  
nghĩ để bảo tồn  
phong kiến ở -Trình bày được - Vận dụng được và phát triển làng  
Đàng trong và vai trò của câu nói của các nghề một cách  
Đàng ngoài. Nguyễn  
Huệ nhân vật lịch sử.  
bền vững hiện  
- Biết được sự trong sự nghiệp  
phát triển thương thống nhất đất  
nghiệp XVI - nước (đánh đổ  
nay.  
XVIII  
chúa  
Nguyễn,  
chúa Trịnh, bước  
đầu thống nhất  
đất nước) và  
chống ngoại xâm  
(chống  
quân  
Xiêm và Thanh)  
-Sự thành lập  
vương triều Tây  
Sơn. Trình bày  
được các chính  
sách kinh tế,  
chính trị, xã hội,  
văn hóa.  
- Trình bày được  
điểm tích cực và  
hạn chế của sự  
phát triển nông  
nghiệp giai đoạn  
XVI- XVIII?  
Số câu: 7 Số câu: Số câu: Số  
Số câu: 1  
1
Số câu: 7  
Số điểm: 2  
1/2  
câu: 2 1/2  
Số Số  
Số  
Số  
Số  
điểm:  
4,4  
Số  
Số  
điểm:  
điểm:  
0,4  
4,4  
Tỉ lệ: 44 điểm:  
điểm: 1 điểm:  
Tỉ lệ: 0,8  
điểm: 1 0,4  
Tỉ lệ: 44 %  
%
0,8  
Tỉ lệ: Tỉ lệ:  
Tỉ lệ:  
4%  
Tỉ lệ: 10%  
Tỉ lệ: 10%  
8%  
4%  
8%  
Chủ đề 3 - Biết được dưới - Trình bày được -Nhận xét được  
Việt Nam triều Nguyễn, quá trình xây quá trình hoàn  
ở nửa đầu nhà nước phong dựng và hoàn chỉnh bộ máy  
thế  
kỉ kiến tập quyền chỉnh bộ máy thống trị.  
XIX  
tiết)  
(2 được xây dựng nhà nước thời - Rút ra được ý  
và củng cố; Nguyễn  
quyền hành của  
vua, luật pháp,  
quân đội; quan  
hệ ngoại giao  
khép kín.  
nghĩa cải cách của  
vua Minh Mạng  
- Giải thích được  
vì sao tình hình xã  
hội dưới triều  
Nguyễn không ổn  
định  
- Nông nghiệp  
khó khăn, thủ  
công nghiệp phát  
triển.  
- Văn học chữ  
Nôm, kiến trúc  
phát triển.  
- Biết được tình  
hình văn hoá  
giáo dục dưới  
thời Nguyễn  
Số câu: 3 Số câu:  
Số điểm: 1  
Số  
Số câu:  
1
Số câu: 3  
câu: 1  
Số  
Số  
điểm:  
1,2  
Số  
Số  
1,2  
Tỉ lệ 12 % điểm:  
điểm:  
0,4  
điểm:  
0,4  
Tỉ lệ 12%  
0,4  
Tỉ lệ:  
Tỉ lệ:  
4%  
Tỉ lệ:  
4%  
4%  
Số câu: Số  
Số câu: Số  
câu: 5 1  
Số Số Số  
Số câu: Số  
câu: 3 1/2  
Số Số  
Số câu: Số  
Số câu: 17  
Số điểm: 10  
Tỉ lệ: 100%  
17  
câu: 5 1/2  
câu: 2  
Số  
Số điểm: Số  
10  
điểm: điểm: 1 điểm: điểm: 2 điểm: điểm:1  
lệ: 2 Tỉ lệ: 2 Tỉ lệ: 1,2 Tỉ  
Tỉ lệ: 10%  
20%  
điểm:  
Tỉ  
lệ: 0,8  
100%  
Tỉ lệ: 20%  
Tỉ lệ: 10%  
Tỉ lệ:  
20%  
12%  
8%  
TRƯỜNG THPT AN PHUOC  
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDCD  
KIỂM TRA 1 TIẾT HKII. MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10  
Năm học: 2016- 2017  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
Họ và tên:…………………………lớp  
I. TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm )  
Mã đề SU  
001  
Câu 1: Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm  
A. 1075 B. 1070 C. 1073 D.1074  
Câu 2: Các vua thời Lê và Lý hằng năm thường về các địa phương để làm gì ?  
A. Làm lễ cày ruộng tịch điền.  
B. Cùng nông dân làm công tác thủy lợi.  
C. Làm lễ cày ruộng công điền.  
D. Kiểm tra lại việc ban cấp ruộng đất cho nông dân.  
Câu 3: Quân đội nước ta thế kỉ X-XV được tổ chức gồm  
A. hai bộ phận: quân bảo vệ vua, kinh thành (cấm quân) và quân chính qui, bảo vệ đất  
nước ( ngoại binh).  
B. hai bộ phận: quân bảo vệ vua và quân bảo vệ đất nước.  
C. ba bộ phận: quân bảo vệ vua, quân bảo vệ kinh thành và quân bảo vệ đất nước.  
D. một bộ phận: quân chính qui đảm nhiệm hai nhiệm vụ là bảo vệ kinh thành và bảo vệ đất  
nước.  
Câu 4: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là  
A.Hình thư - thời Lý.  
C.Hình luật – thời Trần.  
B.Hình luật - thời Lý.  
D.Hoàng triều luật lệ thời Lê Thánh Tông.  
Câu 5: Nho giáo chính thức được nâng lên địa vị độc tôn và trở thành hệ tư ưởng chính của giai  
cấp phong kiến từ  
A. cuối thời Lê.  
C. cuối thời Trần.  
B. cuối thời Lý.  
D. cuối thế kỉ XIV.  
Câu 6: Nước Đại Việt dưới thời Lê sơ chia thành mấy đạo thừa tuyên ?  
A. 13 đạo thừa tuyên.  
C. 11 đạo thừa tuyên.  
B. Mười đạo thừa tuyên.  
D. 12 đạo thừa tuyên.  
Câu 7 :Trong những năm đầu thành lập, nhà Mạc đã xây dựng chính quyền  
A. theo mô hình cũ của nhà Lê Sơ.  
B. giữ nguyên bộ máy quan lại của nhà Lê Sơ.  
C. theo mô hình của nước Đại Việt thời Lý- Trần.  
D. theo mô hình của nhà Minh.  
Câu 8: Con sông lịch sử chia cắt đất nước ta thành Đàng Trong và Đàng Ngoài là:  
A. sông Gianh.  
B. sông Giang.  
C. sông Hiền Lương.  
D. Sông Hương.  
Câu 9: Lịch sử gọi Nguyễn Ánh là “ kẻ cõng rắn về cắn gà nhà” vì  
A. Khi quân Tây Sơn tấn công Gia Định, giải phóng Đàng Trong, Nguyễn Ánh chạy sang  
cầu cứu quân Xiêm.  
B. Nguyễn Ánh cắt đất dâng cho vua Xiêm.  
C. Cấu kết với địa chủ bóc lột nhân dân.  
D. Nguyễn Ánh cầu cứu quân Thanh.  
Câu 10: Chữ Quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc ta vào thời gian nào?  
A. Vào khoảng thế kỉ XVII.  
C. Vào khoảng thế kỉ XVI.  
B. Vào khoảng thế kỉ XV.  
D. Vào khoảng thế kỉ XVIII.  
Câu 11: Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là:  
A. Kinh Kỳ.  
C. Hội An.  
B. Phố Hiến.  
D. Thanh Hà.  
Câu 12: Cơ sở để khẳng định trong các thế kỉ XVI –XVIII Thiên chúa giáo trở thành một tôn  
giáo lan truyền trong cả nước  
A. Nhà thờ Thiên chúa giáo mọc lên nhiều nơi.  
B. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước.  
C. 30 % dân số đi theo Thiên chúa giáo.  
D. Nhà nước cho phép giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo.  
Câu 13: Sau khi hợp nhất đất nước, Gia Long chia nước ta thành  
A. ba vùng Bắc thành, Gia Định thành và Trực doanh.  
B. hai miền: Miền Bắc và Miền Nam.  
C. ba miền Bắc, Trung, Nam.  
D. ba trấn: Bắc Bộ, Trung bộ và Nam bộ.  
Câu 14: Các vua nhà Nguyễn sử dụng lực lượng quân sự bắt các nước nào phải thần phục?  
A. Cao Miên và Lào.  
B. Cao Miên, Lào và Thái Lan.  
C. Mã Lai và Inđonêsia.  
D. Các nước Đông Nam Á.  
Câu 15: Dưới triều Nguyễn, Phan Huy Chú đã viết tácphẩm lịch sử nào?  
A. Lịch triều hiến chương loại chí.  
B. Đại Nam thực lục.  
C. Sử học bị khảo.  
D. Khâm định Việt sử thông giám cương mục.  
II.Tự luận  
Câu 1: ( 2 điểm) Nêu tình hình tư tưởng, tôn giáo trong các thế kỉ X – XV? Nhận xét vị trí của  
Phật giáo ở các thế kỉ X- XIV?  
Câu 2: (2 điểm)Trình bày những biểu hiện phát triển của thủ công nghiệp Đàng Trong và Đàng  
Ngoài ở các thế kỉ XVI- XVIII?  
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM  
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)  
Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15  
A
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
B
C
D
II.Tự luận  
Câu 1: + Tình hình tư tưởng, tôn giáo  
- Nho giaó dần dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị và là tư tưởng chi phối nội  
dung giáo dục, khoa cử mặc dù vậy trong nhân dân ảnh hưởng của Nho giáo rất ít. ( 0.25)  
- Trong khi đó Phật giáo lại giữ vai trò quan trọng và phổ biến, từ vua đến quan đều sùng đạo  
Phật, các nhà sư được triều đình coi trọng ( 0.25)  
- Đạo giáo hoà lẫn với tín ngưỡng dân gian, một số đạo quán được xây dựng( 0,25)  
- Từ cuối thế kỉ XIV Phật giáo và đạo giáo suy giảm, Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn, trở  
thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước phong kiến thời lê sơ. ( 0.25)  
+ Nhận xét:  
- Phật giáo du nhập vào nước ta thời Bắc thuộc, đến thế kỉ X- XIV phát triển mạnh, trở thành  
quốc giáo ( 0,5 )  
- Phật giáo có ảnh hưởng lớn trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa và được phổ biến rộng  
rãi trong nhân dân( 0,5 )  
Câu 2: Các nghề thủ công truyền thống trong dân gian tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao:  
nghề gốm, sứ, dệt, đúc đồng, rèn sắt…( 0,5)  
- Một số nghề thủ công mới xuất hiện như nghề khắc in bản gỗ, nghề làm đường trắng, nghề làm  
đồng hồ. ( 0,5)  
- Số làng nghề như dệt lụa, làm gốm sứ… tăng lên ngày càng nhiều( 0,5)  
- Ngành khai mỏ phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, nhiều mỏ vàng, bạc, đồng được khai  
thác. ( 0,5)  
……………………………………………………………………………………..  
TRƯỜNG THPT AN PHUOC  
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDCD  
KIỂM TRA 1 TIẾT HKII. MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10  
Năm học: 2016- 2017  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
Họ và tên:……………………………..lớp  
Mã đề SU  
002  
I. TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm )  
Câu 1: Thời kì nào Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta ?  
A.Thời Bắc thuộc.  
B.Thời Văn Lang – Âu Lạc.  
C.Thời Lý.  
D.Thời Trần.  
Câu 2: Trang Vân Đồn (Quảng Ninh ) là bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào  
nước ta trao đổi hàng hóa được xây dựng dưới triều đại  
A. nhà Lý.  
B. nhà Tiền Lê.  
D. nhà Hậu Lê.  
C. nhà Trần.  
Câu 3: Thời Lý – Trần, ban đầu quan lại chủ yếu được tuyển chọn từ đâu?  
A.Tuyển chọn từ con em các gia đình quí tộc hoặc con cháu quan lại.  
B.Tuyển chọn từ con em nhân dân.  
C. Tuyển chọn từ con em các gia đình quí tộc.  
D. Tuyển chọn từ con cháu quan lại.  
Câu 4: Quân đội thời Lý- Trần được tuyển chọn theo chế độ nào?  
A.Theo chế độ “Ngụ binh ư nông”.  
B. Theo chế độ “Ngụ nông ư binh”.  
C.Theo chế độ tuyển mộ binh sĩ.  
D.Theo chế độ tuyển chọn từ con em các gia đình quí tộc.  
Câu 5: Thời Bắc thuộc, hai tôn giáo lớn vào được truyền bá vào nước ta, từng bước hòa nhập vào  
cuộc sống của nhân dân ?  
A. Nho giáo và Phật giáo.  
B. Thiên chúa giáo và Đạo giáo.  
D. Phật giáo và Ấn độ giáo.  
C. Phật giáo và Thiên chúa giáo.  
Câu 6: Trong cải cách hành chính của mình, Lê Thánh Tông bãi bỏ các chức vụ nào?  
A. Bỏ chức tể tướng và đại hành khiển.  
B. Bỏ chức tể tướng và Ngự sử đài.  
C. Bỏ chức đại hành khiển và Ngự sử đài.  
D. Bỏ chức tể tướng và hàn lâm viện.  
Câu 7 : Trong hoàn cảnh nhà Lê bị khủng hoảng và suy sụp Mạc Đăng Dung đã  
A. phế truất vua Lê, lập ra nhà Mạc.  
B. giết vua để dẹp loạn.  
C. đem quân đi dẹp các cuộc nổi loạn của nhân dân.  
D. lấy ruộng đất của quan lại, địa chủ trả lại cho nông dân.  
Câu 8: Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn, cuộc chiến tranh tương tàn trong lịch sử nước ta kéo dài  
gần nửa thế kỉ bùng nổ vào năm nào?  
A. 1627.  
B. 1545.  
D. 1672.  
C. 1597.  
Câu 9: Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI- XVIII là  
A. Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay ở Bắc Ninh.  
B. tượng phật chùa Tây Phương.  
C. tượng Phật ở chùa Quỳnh Lâm.  
D. chùa Một Cột.  
Câu 10: Thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta từ  
A. thế kỉ XVI.  
B. thế kỉ XV.  
C. thế kỉ XVII.  
D. thế kỉ XVIII.  
Câu 11: Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất của Đàng Trong là:  
A. Hội An (Quảng Nam).  
C. Thanh Hà (Huế).  
B. Nước Mặn (Bình Định).  
D. Gia Định (Thành phố Hồ Chí Minh).  
Câu 12: Sau khi làm chủ vùng đất từ Quảng Nam trở ra, lịch sử đã đặt cho vương triều Tây Sơn  
nhiệm vụ  
A. tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền vua Lê - chúa Trịnh, hoàn thành sự nghiệp thống  
nhất đất nước.  
B. tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.  
C. tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.  
D. tiêu diệt chúa Trịnh, lên ngôi Hoàng đế.  
Câu 13: Tổ chức bộ máy cai trị ở địa phương dưới thời Minh Mạng gồm những cấp nào?  
A.Tỉnh, phủ, huyện, châu, tổng, xã.  
B. Tỉnh, huyện, phủ, tổng, xã.  
C. Tỉnh, phủ, huyện, châu, xã.  
D. Tỉnh, phủ, huyện, xã.  
Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản của chính quyền thời Minh Mạng so với thời Gia Long là  
A. chia cả nước thành 30 tỉnh.  
B. dưới tỉnh là phủ, huyện, châu.  
C. Thành lập phủ Thừa Thiên.  
D. xỏa bỏ ba vùng.  
Câu 15: Hai tác giả đại biểu kiệt xuất nhất của dòng văn học chữ Nôm nói riêngvà văn học Việt  
Nam nói chung ở thế kỉ XIX là những ai?  
A. Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương.  
B. Nguyễn Du và Nguyễn Trãi.  
C. Đoàn Thị Điểm và Hồ Xuân Hương.  
D. Nguyễn Du và Đoàn Thị Điểm.  
II. Tự luận  
Câu 1: (2 điểm) Nêu những biểu hiện nói lên sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lí, Trần,  
Lê? Sự ra đời của các làng nghề thủ công thời kì này có ý nghĩa gì ?  
Câu 2: (2 điểm) Trình bày tình hình tư tưởng tôn giáo ở các thế kỉ XVI- XVIII?  
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM  
Đề 2.  
I. TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm )  
Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15  
A
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
B
C
D
II.Tự luận  
Câu 1: (2 điểm): Nêu những biểu hiện nói lên sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lí, Trần,  
Lê? Sự ra đời của các làng nghề thủ công thời kì này có ý nghĩa gì ?  
- Trong dân gian:  
+ Các nghề thủ công truyền thống như đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm sứ, ươm tơ dệt lụa đều phát  
triển. Bên cạnh đó các nghề làm gạch, chạm khắc đá, làm đồ trang sức… phát triển hơn trước. (  
0.25)  
+ Việc khai khác vàng, bạc, đồng có bước phát triển mới ( 0.25)  
+ Một số làng chuyên làm nghề thủ công được hình thành như Thổ Hà (Hà Giang), Bát Tràng  
(Hà Nội)…( 0.25)  
- Các xưởng thủ công của nhà nước cũng được thành lập. Ở đây các thợ thủ công chuyên đúc  
tiền, sản xuất vũ khí, xây dựng cung điện, may quần áo cho vua quan (0.25)  
* Sự ra đời của các làng nghề thủ công thời kì này có ý nghĩa  
- Tách thủ công nghiệp ra khỏi nông nghiệp (0.5)  
- Tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển (0.5)  
Câu 2: Tình hình tư tưởng tôn giáo ở các thế kỉ XVI – XVIII  
- Nho giáo từng bước suy thoái: thi cử không còn nghiêm túc như trước, tôn ti trật tự phong kiến  
cũng không còn được như thời Lê sơ. ( 0.5)  
- Phật giáo và Đạo giáo có điều kiện phát triển, nhiều chùa quán được xây dựng thêm.( 0.5)  
- Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, thế kỉ XVI một số giáo sĩ phương Tây theo các  
thuyền buôn vào Đại Việt truyền đạo. Một tôn giáo mới xuất hiện: Đạo Thiên chúa giáo. ( 0.5)  
-Thế kỉ XVII, do nhu cầu của việc truyền đạo, chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La tinh cũng ra đời.(  
0.25)  
- Các tín ngưỡng truyền thống dân gian vẫn được duy trì và phát huy như tục thờ cúng tổ tiên, thờ  
các anh hùng dân tộc….( 0.25)  
………………………………………………………………………………………………  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDCD  
KIỂM TRA 1 TIẾT HKII. MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10  
Năm học: 2016- 2017  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Họ và tên:…………………………lớp  
I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm)  
Mã đề  
SU003  
Câu 1. Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền đã có những biện pháp gì nhằm xây  
dựng và củng cố đất nước?  
A. Xưng vương, xây dựng chính quyền mới.  
B. Mở rộng chính sách đối ngoại.  
C. Sản xuất vũ khí mới.  
D. Đúc tiền mới.  
Câu 2. Bộ máy nhà nước thời kì nào chia đất nước ta làm 10 đạo và tổ chức quân đội theo  
hướng chính quy?  
A. Đinh, Tiền Lê.  
C. Đinh, Tiền Lê, Lý.  
B. Ngô, Đinh, Tiền Lê.  
D. Lý, Trần.  
Câu 3. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kéo dài trong khoảng thời gian nào sau đây?  
A. 1627-1672. B. 1588-1627 C. 1627-1771. D. 1672-1771.  
Câu 4. Trong cuộc chiến tranh giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài, ranh giới chia cắt nước ta là  
A. Sông Gianh. B. Sông Bến Hải. C. Sông Lam. D. Cửa Tùng.  
Câu 5. Nhà Nguyễn đã ban hành những bộ luật mới nào sau đây?  
A. Hoàng Việt luật lệ.  
B. Bộ luật Hồng Đức.  
C. Bộ luật Hình thư.  
D. Bộ luật Hình luật.  
Câu 6. Để phân chia ruộng đất công ở các làng xã cho nông dân canh tác, các vua Lê đã ban hành  
chính sách nào dưới đây?  
A. Quân điền.  
C. Khẩn hoang.  
B. Ngụ binh ư nông.  
D. Lập đồn điền.  
Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai, kế sách quân sự thiên tài của Lý Thường  
Kiệt là  
A. dùng kế “Tiên phát chế nhân” .  
B. lập kế “vườn không nhà trống”.  
C. chặn đánh lương thực và hậu cần của giặc.  
D. dùng kế li gián nội bộ quân giặc.  
Câu 8. Nghề khắc in bảng gỗ, làm tranh sơn mài, làm đồng hồ ở nước ta xuất hiện vào khoảng  
thời gian nào?  
A. Trong các thế kỉ XVI-XVIII.  
C. Trong các thế kỉ XV-XVI.  
B. Trong các thế kỉ X-XIII.  
D. Trong các thế kỉ XIII-XV.  
Câu 9. Các xưởng sản xuất thủ công của nhà nước được gọi là gì?  
A. Quan xưởng. B. Công Xưởng. C. Quân Xưởng D. Binh Xưởng.  
Câu 10. Chính sách ngoại giao của triều Nguyễn đối với Phương Tây như thế nào?  
A. Đóng cửa không quan hệ.  
B. Mở rộng quan hệ ngoại giao.  
C. Chỉ quan hệ với Pháp.  
D. Đặt quan hệ với Anh.  
Câu 11. Sự phát triển của thương mại hàng hải trong các thế kỉ XVI-XVIII ở nước ta là do hệ quả  
trực tiếp nào sau đây?  
A. Các cuộc phát kiến địa lí.  
C. Nghề hàng hải phát triển.  
B. Sự xuất hiện của chủ nghĩa thực dân.  
D. Sự xuất hiện của các cuộc cách mạng tư sản.  
Câu 12. Những cụm tháp nào sau đây được xây dựng ở Ninh Thuận trong các thế kỉ XIII?  
A. Tháp Pôklong Girai. B. Tháp Pôrômê C. Tháp Hòa Lai D. Tháp Pô Dam.  
Câu 13. Điểm giống nhau cơ bản về bộ máy nhà nước giữa thời nhà Nguyễn với thời Nhà Mạc là  
gì?  
A. Sử dụng bộ máy theo mô hình cũ của nhà Lê.  
B. Sử dụng chính sách quân điền.  
C. Sử dụng ngoại giao mềm dẻo.  
D. Sử dụng chính sách bóc lột.  
Câu 14. Những yếu tố nào phản ánh đúng giáo dục nước ta giữa nền giáo dục nước ta thế kỉ X-  
XV và XVI-XVIII?  
A. Giáo dục không nhằm phát triển kinh tế.  
B. Giáo dục khộng nhằm để phát triển văn hóa.  
C. Giáo dục không nhằm để xóa nạn mù chữ.  
D. Giáo dục không nhằm tác động về chính trị.  
Câu 15. Công trình nào sau đây không phải là An Nam tứ đại khí?  
A. Tượng Phật chùa Phật Tích.  
C. Vạc Phổ Minh.  
B. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm.  
D. Tháp Báo Thiên.  
II. Phần tự luận (4,0 điểm)  
Câu 1. Nêu tình hình phát triển thương nghiệp nước ta thế kỉ X-XV? Em đánh giá như thế nào về  
thương nghiệp nước ta thời kì này? (2,0 điểm)  
Câu 2. Hãy cho biết sự phát triển của nghệ thuật Việt Nam ở các thế kỉ XVI-XVIII. Liên hệ một  
vài công trình nghệ thuật hay làn điệu dân ca ở địa phương mà em biết. (2,0 điểm).  
PHẦN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
I. Phần trắc nghiệm mỗi câu đúng là (0,4 điểm)  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15  
                
A
B
C
D
II. Phần tự luận (4,0 điểm) 2 câu mỗi câu 2,0 điểm.  
Câu 1. (2,0 điểm)  
* HS nêu được:  
* Nội thương:  
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông  
nghiệp và thủ công nghiệp. (0,25đ)  
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường). Trung tâm buôn bán và làm nghề  
thủ công. (0,25đ)  
* Ngoại thương  
- Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển, nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng để buôn bán  
với nước ngoài. (0,25đ)  
- Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán. (0,25đ)  
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.  
* HS đánh giá: Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương còn ngoại thương  
mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. (1,0 đ)  
Câu 2. (2,0 điểm)  
* Ở thế kỉ XVI-XVIII nghệ thuật kiến trúc điêu khắc tiếp tục phát triển với các công trình có giá  
trị như: chùa Thiên Mụ, tượng Phật Bà Quan Âm nghìn ta nghìn mắt ở chùa Bút Tháp…(0,5  
điểm)  
- Nghệ thuật dân gian hình thành.. (dẫn chứng) (0,25 điểm)  
- Nghệ thuật sân khấu phát triển. Nhiều làng có phường tuồng, phường chèo. Phổ biến các các làn  
điệu dân ca mang đậm tính chất địa phương như quan họ, hát giặm, hò, vè…(0,25 điểm).  
* Liên hệ địa phương: HS nêu một vài công trình nghệ thuật (kiến trúc, điêu khắc..) hay một số  
làn điệu dân ca tiêu biểu của địa phương) (1,0 điểm)  
……………………………………………………………………………………….  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDCD  
KIỂM TRA 1 TIẾT HKII. MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10  
Năm học: 2016- 2017  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Họ và tên:…………………………lớp  
I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm)  
Mã đề  
SU004  
Câu 1. Từ những năm 60 của thế kỉ XV dưới thời nhà Lê, cuộc cải cách của vua nào được đánh  
giá quan trọng giúp đất nước phát triển toàn diện?  
A. Lê Thánh Tông.  
B. Lê Thái Tông.  
C. Lê Nhân Tông.  
D. Lê Thái Tổ.  
Câu 2. Chính sách nào sau đây nhằm phát triển quân đội thời Lý, Trần, Lê?  
A. Ngụ binh ư nông.  
B. Bắt nhân dân đi làm phu.  
C. Bắt nhân dân đi lính.  
D. Tổ chức quân đội thường trực.  
Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XVII, trung tâm chính trị Đàng Trong được đặt ở đâu?  
A. Phú Xuân B. Thanh Hà C. Nước Mặn D. Hội An.  
Câu 4. Cuộc hành quân thần tốc của Quang Trung ra Bắc, tiến đánh quân Thanh diễn ra trong  
thời gian nào?  
A. Từ đêm 30 tháng chạp đến mùng 5 tết Kỉ Dậu (1789).  
B. Từ ngày 28 tháng chạp đến mùng 3 tết Kỉ Dậu (1789).  
C. Từ mùng 2 đến mùng 6 tết Kỉ Dậu (1789).  
D. Từ mùng 1 đến mùng 5 tết Kỉ Dậu (1789).  
Câu 5. Dưới thời vua Minh Mạng, đất nước ta được chia thành  
A. 30 tỉnh và 1 phủ thừa thiên.  
C. 32 tỉnh và 1 phủ thừa thiên.  
B. 31 tỉnh và 1 phủ thừa thiên.  
D. 33 tỉnh và 1 phủ thừa thiên.  
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành năm 1042 là  
A. Hình thư.  
C. Hình luật  
B. Quốc triều hình luật.  
C. Hoàng Việt luật lệ.  
Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên, các vua nhà Trần đã dùng kế sách  
nào sau đây?  
A. lập kế “vườn không nhà trống”.  
B. dùng kế li gián nội bộ quân giặc.  
C. chặn đánh lương thực và hậu cần của giặc.  
D. dùng kế “Tiên phát chế nhân”.  
Câu 8. Làng nghề Chu Đậu (Hải Dương) nổi tiếng với sản phẩm thủ công nghiệp nào?  
A. Gốm sứ. B. Tơ lụa.  
C. Đồ bạc.  
D. Đồ gỗ.  
Câu 9. Vì sao nói trong các năm 1786-1788, phong trào Tây Sơn đã bước đầu hoàn thành sự  
nghiệp thống nhất đất nước?  
A. Lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến phản động Nguyễn ở Đàng Trong và Lê –  
Trịnh Đàng Ngoài.  
B. Cuộc khởi nghĩa nổ ra rầm rộ ở Đàng Trong và nhân dân hai miền nô nức theo nghĩa quân.  
C. Khởi nghĩa đã lật đổ chính quyền Lê –Trịnh tồn tại hàng trăm năm.  
D. Cuộc khởi nghĩa thu hút được các lãnh tụ và người lãnh đạo từ cả hai miền đất nước.  
Câu 10. BộluậtHoàngViệtluậtlệbanhànhnhằmmụcđíchgì?  
A. Bảo vệ các tôn ti trật tự phong kiến.  
B. Bảo vệ quý tộc phong kiến.  
C. Bảo vệ nền kinh tế đất nước.  
D. Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.  
Câu 11. “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”. Câu nói trên là của  
nhân vật lịch sử nào?  
A. Trần Bình Trọng. B. Trần Nhật Duật. C. Trần Khát Chân. D. Trần Nguyên Hãn.  
Câu 12. Tháp cổ nào sau đây được xây dựng ở Ninh Thuận vào thế kỉ XVII?  
A. Tháp Pôrômê B. Tháp Pôklong Girai.  
C. Tháp Hòa Lai  
D. Tháp Pô Dam.  
Câu 13. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách ngoại giao đối với phương Tây giữa nhà  
Nguyễn và nhà Lê sơ là gì?  
A. Chính sách “Bế quan tỏa cảng”.  
B. Chính sách “mềm dẻo, khôn khéo”.  
C. Chính sách “Cống nạp”.  
D. Chính sách “vừa hợp tác vừa đấu tranh”.  
Câu 14. Những yếu tố nào phản ánh đúng chính sách đối với giáo dục dưới thời Quang Trung?  
A. Dịch chữ Hán, chữ Nôm để làm tài liệu dạy học.  
B. Chú trọng đến giảng dạy chữ Hán.  
C. Chú trọng đến việc giảng dạy chữ Nôm.  
D. Chú trọng đến việc giảng dạy chữ Quốc ngữ.  
Câu 15. Những công trình nào sau đây dưới triều nhà Nguyễn được UNESCO công nhận là kiệt  
tác phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại?  
A. Nhã Nhạc cung đình Huế.  
B. Mộc bản triều Nguyễn.  
B. Ca Huế Sông Hương.  
C. Quần thể di tích cố đô Huế.  
II. Phần tự luận (4,0 điểm)  
Câu 1. Nêu tóm lược sự phát triển của giáo dục nước ta thế kỉ X-XV? Việc dựng bia ghi tên Tiến  
sĩ có tác dụng gì?  
Câu 2. Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp. Rút ra đặc điểm tích cực và hạn chế của sự  
phát triển nông nghiệp giai đoạn XVI- XVIII? (2.0 điểm).  
PHẦN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
I. Phần trắc nghiệm mỗi câu đúng là (0,4 điểm)  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15  
                
A
B
C
D
II. Phần tự luận (4,0 điểm) mỗi câu 2,0 điểm.  
* Trình bày tóm lược sự phát triển của giáo dục qua các thời kì….  
- Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển, trở  
thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu. (0,25)  
- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu. Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được  
tổ chức ở kinh thành. (0,25)  
- Sang thời Trần, giáo dục, thi cử được quy định chặt chẽ hơn. (0,25)  
- Thời Lê sơ, nhà nước quy định: cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn Tiến sĩ.... riêng thời lê  
Thánh Tông (1460 – 1497) đã tổ chức được 12 khoa thi Hội....Năm 1484, nhà nước quyết định  
dựng bia ghi tên Tiến sĩ. Nhiều trí thức tài giỏi đã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng,  
phát triển đất nước. (0,25)  
* Việc dựng bia ghi tên Tiến sĩ có tác dụng: ghi danh những người đỗ đạt, tôn vinh hiền tài,  
khích lệ tinh thần học tập, xây dựng xã hội học tập...(1,0 điểm)  
Câu 2. Học sinh trình bày được  
*Tình hình:..  
- Từ cuối thế kỉ XV – đầu XVI, ruộng đất ngày càng tập trung trong tay tầng lớp địa chủ, quan  
lại..Nhà nước không quan tâm đến sản xuất như trước, mất mùa đói kém liên miên.. (0,25 điểm)  
- Từ nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần dần ổn định trở lại.  
* Điểm tích cực:  
(0,25 điểm)  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 21 trang Thùy Anh 18060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_10_nam_hoc_2016.doc