Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Truyền nhiệt đối lưu

I.  
TRÍCH YẾU  
1. Mục đích  
-
-
Giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết về sự truyền nhiệt đối lưu.  
Giúp sinh viên làm quen với cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị và phương pháp  
thí nghiệm về sự trao đổi nhiệt đối lưu.  
-
Khảo sát thực nghiệm hệ số cấp nhiệt ở dòng lưu chất không có biến đổi pha và dòng  
lưu chất có biến đổi pha với chế độ ngưng tụ chảy màng trong hai trường hợp; đối lưu  
tự nhiên và đối lưu cưỡng bức.  
-
-
So sánh hệ số cấp nhiệt và truyền nhiệt lý thuyết với hệ số cấp nhiệt và truyền nhiệt  
thực nghiệm.  
Thiết lập cân bằng nhiệt lượng trong quá trình trao đổi nhiệt đối lưu.  
2. Nội dung và yêu cầu thí nghiệm  
a. Nội dung  
Ở bài thí nghiệm này, cần đo các đại lượng sau  
-
-
Nhiệt độ vào và ra của dòng lạnh (nước chảy trong ống)  
Nhiệt độ vách ngoài của ống truyền nhiệt (thành ống phía hơi nước ngưng tụ) tại các  
vị trí tương ứng với đầu vào và đầu ra của dòng lạnh.  
-
-
-
Nhiệt độ, lượng nước ngưng tụ chảy ra và thời gian đo lượng nước ấy.  
Lượng nước chảy trong ống đứng và thời gian đo lượng nước ấy.  
Áp suất hơi bão hoà ngưng tụ trong buồng thí nghiệm.  
b. Yêu cầu  
-
-
-
Sinh viên phải nắm vững lý thuyết và hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị  
cũng như phương pháp thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm.  
Thí nghiệm phải có ít nhất 4 người thực hiện để vận hành thiết bị và đo các đại lượng  
cần thiết.  
Nếu vì lý do nào đó không thực hiện được đầy đủ các bài thí nghiệm theo yêu cầu của  
bài thí nghiệm thì tối thiểu phải thí nghiệm với vị trí tấm chảy tràn ở các mức: 0; ½; 1;  
1 ½.  
-
Thí nghiệm phải tiến hành ở chế độ truyền nhiệt ổn định.  
3. Sơ lược phương pháp thí nghiệm  
-
-
-
-
Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thí nghiệm.  
Chuẩn bị cấp nước lạnh  
Chuẩn bị cấp hơi nước  
Tiến hành thí nghiệm  
       
-
-
Chuyển thí nghiệm  
Kết thúc thí nghiệm.  
4. Kết quả thí nghiệm  
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm  
Vị trí tấm chảy tràn  
STT  
Các đại lượng đo  
0
1/2  
40  
3/4  
41  
1
1 1/2  
40  
t1 o C  
1
2
42  
40  
t2 o C  
111  
86  
112  
72  
112  
67  
112  
63  
114  
58  
t3 o C  
3
t4 o C  
4
111  
209  
240  
11  
110  
206  
239  
11  
110  
209  
239  
11  
109  
209  
239  
10,5  
12  
109  
211  
242  
10,5  
12  
Nhiệt độ theo  
T
o F  
5
1
  
Nhiệt độ theo T2 o F  
6
Áp suất theo P PSI  
1   
7
Áp suất theo P PSI  
2   
8
12  
11,5  
32  
12,5  
24  
Lượng nước ngưng ml  
9
35  
25  
41  
Thời gian đo lượng nước ngưng  
s
   
10  
11  
12  
13  
60  
46  
40  
36  
52  
Nhiệt độ nước ngưng tC' o C  
66  
68  
52  
45  
58  
Lượng nước chảy trong ống ml  
470  
60  
365  
30  
450  
30  
530  
30  
600  
28  
Thời gian đo lượng nước chảy trong ống  
s
   
II.  
-
LÝ THUYẾT THÍ NGHIỆM  
Sự truyền nhiệt giữa hơi nước bão hòa ngưng tụ  
trên bề mặt ngoài ống đứng với dòng nước lạnh  
chảy trong ống là một dạng truyền nhiệt được đặc  
trưng bởi 2 quá trình: trao đổi nhiệt đối lưu trong  
trường hợp có biến đổi pha (hơi nước bão hòa  
ngưng tụ trên bề mặt ống đứng) và trao đổi nhiệt  
đối lưu ở dòng lưu chất không có biến đổi pha  
(dòng nước lạnh chảy trong ống). Bỏ qua nhiệt trở  
thành ống.  
-
Sự ngưng tụ hơi nước ở thiết bị thí nghiệm được  
xem như sự ngưng tụ với màng chảy xếp lớp (chảy  
màng).  
Hình 1: Sơ đồ cơ chế truyền nhiệt  
đối lưu  
   
-
Dòng nước lạnh chảy trong ống đứng (gọi tắt là dòng lạnh) được thực hiện với 2 chế  
độ chảy: chuyển động tự nhiên và chuyển động cưỡng bức.  
-
Sơ đồ cơ chế truyền nhiệt đối lưu được biểu diễn ở hình 1.  
•
v ,c : bề dày thành ống và bề dày màng nước ngưng tụ, m.  
•
•
•
•
•
•
dtr ,dng : đường kính trong và ngoài, m.  
F , Fng : diên tích bề mặt bên trong và bên ngoài ống đứng có chiều cao H.  
tr  
tS : nhiệt độ hơi nước bão hoà, o C  
tN : nhiệt độ trung bình của nước trong ống, o C  
tv ,tv : nhiệt độ trung bình của vách trong và vách ngoài ống, o C  
tr  
ng  
C ng : hệ số cấp nhiệt phía hơi nước ngưng tụ (phía trên lưu chất bên ngoài),  
W / m2 K  
•
N tr : hệ số cấp nhiệt phía nước lạnh (phía lưu chất trong ống), W / m2 K  
•
q : mật độ dòng nhiệt truyền qua vách, W / m2 K  
1. Phương trình cân bằng nhiệt:  
-
Nhiệt lượng dòng nước lạnh nhận được:  
Q1 = GNCPN(t3 – t1), W  
(1)  
(2)  
-
Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ngưng tụ:  
Q2 = GC[r + CPC(tS - tC )], W  
-
Trong trường hợp truyền nhiệt ổn định và không có tổn thất nhiệt, ta có phương trình  
cân bằng nhiệt sau:  
Q = Q1 = Q2 = GNCPN(t3 – t1) = GC[r + CPC(tS - tC )]  
(3)  
-
Trong đó:  
•
•
•
GN, GC : lưu lượng khối của dòng nước trong ống và dòng nước ngưng tụ, kg/s  
t1, t3 : nhiệt độ đầu và cuối của dòng nước chảy trong ống, oC  
tS  
: nhiệt độ hơi nước bão hòa ngưng tụ ở áp suất thí nghiệm, oC  
: nhiệt độ trung bình của nước ngưng tụ, oC  
tS t 'C  
•
tC  
tC   
,o C  
(4)  
2
•
t’C  
: nhiệt độ nước ngưng tụ chảy ra (trong thực tế t’C là nhiệt độ quá lạnh của  
nước ngưng tụ), oC  
 
•
CPN  
: nhiệt dung riêng của nước chảy trong ống, xác định ở nhiệt độ trung bình của  
t1 t  
nước, J/kg.K  
tN   
3 ,o C  
(5)  
2
•
CPC  
r
: nhiệt dung riêng của nước sau khi ngưng tụ ở nhiệt độ tC , J/kg.K  
: ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa ở nhiệt độ tS, J/kg  
•
-
Sự cân bằng nhiệt cũng có thể được thực hiện bằng phương trình truyền nhiệt đối lưu  
ở chế độ ổn định và không có tổn thất nhiệt:  
Q = Q’1 = Q’2  
-
Trong đó:  
Q’1 = qtrFtr = tr(tVtr - tN )Ftr, W  
Q'1  
tr   
,W / m2 K  
(6)  
(7)  
(tVtr tN )F  
tr  
Q’2 = qngFng = ng(tS - tVng)Fng, W  
Q'2  
ng   
,W / m2 K  
(tS tVng )Fng  
-
-
Theo lý thuyết:  
Q’1 = Q’2 = Q1 = Q2 = Q  
Từ 2 công thức (6) và (7) có thể xác định hệ số cấp nhiệt thực nghiệm phía dòng lạnh  
trong ống (tr) và hệ số cấp nhiệt phía hơi nước bão hòa ngưng tụ trên bề mặt ngoài  
ống (ng).  
-
Trong trường hợp nhiệt trở của vách truyền nhiệt không đáng kể (ống đồng có hệ số  
dẫn nhiệt lớn: V = 1272 W/mK và thành ống mỏng), ta có:  
t2 t  
tVtr tVng  
4 ,o C  
(8)  
2
•
•
tVtr ,tVng : nhiệt độ trung bình tại vách trong và vách ngoài ống truyền nhiệt, oC  
t2, t4 : nhiệt độ tại thành ngoài ở đầu vào (đầu dưới) và đầu ra (đầu trên) của ống, oC  
2. Hệ số truyền nhiệt tổng quát:  
Q
K   
,W / m2 K  
(9)  
F tlog  
tr  
•
Q : nhiệt lượng tính theo công thức (1)  
 
(tS t3 ) (tS t1)  
t log   
, K  
(10)  
(tS t3 )  
ln  
(tS t1)  
3. Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu (hệ số cấp nhiệt) phía dòng nước lạnh chảy trong ống  
(N hay tr)  
-
Hệ số cấp nhiệt N (hay tr) được xác định tùy thuộc vào dạng trao đổi nhiệt (đối lưu  
tự nhiên hay đối lưu cưỡng bức) và chế độ chảy của dòng lưu chất: chảy xếp lớp (chảy  
màng), chảy rối hay chế độ chuyển tiếp.  
-
Dòng lưu chất đối lưu tự nhiên hay cưỡng bức có thể phân biệt dựa theo giá trị của tỷ  
Gr  
số  
:
Re2,5  
wdtr  
4GN  
Ở đây: Re   
(11)  
dtr   
Với:  
• w : vận tốc dòng, m/s  
•  : độ nhớt động học của lưu chất, m2/s  
•  : khối lượng riêng của lưu chất, kg/m3  
a. Trường hợp đối lưu tự nhiên  
- Hệ số cấp nhiệt N (hay tr) ở trường hợp đối lưu tự nhiên được xác định từ chuẩn số  
Nusselt (Nu):  
0,75  
Gr Pr dtr  
H
1
Nu   
1exp 16  
(12)  
32  
H
dtr Gr Pr  
-
Trong đó:  
N dtr N dtr  
Nu   
Gr   
gdt3r t  
2  
t tVtr tN  
 
v
Pr=  
a
t1 t3  
- Các thông số vật lý của nước được xác định ở nhiệt độ trung bình: tN   
, oC  
2
b. Trường hợp đối lưu cưỡng bức  
dtr  
-
Ở chế độ chảy màng (Re < 2300) với RePr  
10 :  
H
1/3   
0,14  
dtr  
H
Nu 1,86 Re.Pr.  
(13)  
V  
tr  
t1 t  
2
• Các thông số vật lý được xác định ở nhiệt độ trung bình tN   
được xác định ở nhiệt độ trung bình của vách trong tV  
3 ,o C . Riêng V  
tr  
.
tr  
dtr  
H
-
Ở chế độ chuyển tiếp (2300 < Re < 10000) với 0,7 < Pr < 120 và  
> 50 :  
1
Nu 0,023Re0,8Pr3  
(14)  
• Nếu bỏ qua ảnh hưởng của lực nâng với dòng chảy ta có thể áp dụng công thức của  
Mikhaev để tính Nu*:  
Nu*  
M   
f (Re)  
0,14  
Pr  
Pr0,43  
Pr  
Vtr  
Giá trị thực nghiệm của M được cho trong bảng 2  
Bảng 2: Giá trị thực nghiệm của M  
Re.10-3  
M
2,2 2,3 2,5  
3
3,5  
4
5
6
7
8
9
10  
2,2 3,6 4,9 7,5 10 12,2 16,5 20 24 27 30 33  
4. Hệ số cấp nhiệt phía hơi nước ngưng tụ:  
- Hệ số cấp nhiệt trong trường hợp ngưng tụ hơi tinh khiết bão hòa được xác định tùy  
thuộc vào chế độ chảy của dòng lỏng ngưng tụ.  
- Các trường hợp chất ngưng tụ chảy màng, hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ hơi tinh khiết  
trên bề mặt ống đứng được xác định theo công thức lý thuyết của Nusselt (xác lập  
bằng phương pháp giải tích):  
 
0,25  
2
3
gr CC  
S
0,943  
(16)  
C
C Ht  
m  
t2 t  
4   
-
-
Ở đây: t tS tVng tS   
, K  
2
tS tVng  
o
Các thông số vật lý được xác định ở nhiệt độ trung bình tm   
được xác định ở nhiệt độ tS đối với hơi nước bão hòa.  
, C. Riêng rS  
2
-
Công thức (16) có thể biến đổi về phương trình tiêu chuẩn đồng dạng sau:  
0,25  
3
C H  
C  
gH  
C  
C  
CCPC  
r
S
NuC   
0,943  
.
.
2  
C (t t )  
C
PC  
S
Vng  
m  
=
0,943(GaC .PrC .K)0m,25 0,943(Ko )0m,25  
(17)  
-
-
Ở đây:  
rS  
CPC (tS tVng  
K =  
là chuẩn số đồng dạng của Kutalelagze.  
)
Trường hợp nước ngưng tụ chảy màng không phụ thuộc vào vận tốc (tức không phụ  
thuộc vào Re), hệ số cấp nhiệt phía hơi nước ngưng tụ chảy màng có thể xác định từ  
chuẩn số Nu theo công thức thực nghiệm sau đây:  
0,25  
0,25  
S  
V  
S  
V  
NuC* 0,42(Ga.Pr.K)0S,28  
0,42(Ko )0S,28  
(18)  
ng  
ng  
-
Khác với công thức (16) ở đây các thông số vật lý được xác định ở nhiệt độ tS. Riêng  
t2 t  
Pr xác định ở nhiệt độ trung bình của vách ngoài tV  
4 ,o C .  
Vng  
ng  
2
III.  
DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM  
1. Thiết bị thí nghiệm  
-
Ở thiết bị thí nghiệm, quá trình truyền nhiệt xảy ra tren ống đồng đặt đứng với kích  
thước như sau:  
• Chiều cao  
:
:
H 60,96cm 0,61m  
• Đường kính ngoài  
dng 15,8mm 0,0158m  
• Đường kính trong  
:
dtr 13,8mm 0,0138m  
   
• Bề dày thành ống  
:
1mm 0,001m  
• Hệ số dẫn nhiệt của ống đồng  
: 1272W / mK  
v
2. Phương pháp thí nghiệm  
a. Chuẩn bị  
-
Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thí nghiệm  
• Chuẩn bị ống đong đo nước ngưng tụ.  
• Chuẩn bị ống đong đo nước chảy trong ống.  
• Chuẩn bị nhiệt kế đo nhiệt độ nước ngưng tụ chảy ra.  
• Chuẩn bị đồng hồ bấm giây để đo thời gian nước chảy trong ống và thời gian nước  
ngưng tụ chảy ra.  
• Kiểm tra nguồn điện, nguồn nước và các dụng cụ đo trên thiết bị thí nghiệm  
-
Chuẩn bị cấp nước lạnh  
• Khoá các van V1, V4, S1 và mở các van V2 và V5.  
• Điều chỉnh tấm chảy tràn ở vị trí mong muốn theo yêu cầu của bài thí nghiệm.  
• Mở van V1 và điều chỉnh để giữ mực nước ổn định ở bình chảy tràn.  
-
Chuẩn bị cấp hơi nước  
• Khoá các van: S1, S3, S5, V3, V6 và V8.  
• Mở van S4 xả hết nước ngưng dư rồi khoá lại.  
• Mở van V7.  
• Cho nước vào bình chứa đến ¾ chiều cao bình và mở nắp bình. Mở van V8 cấp nước  
cho nồi đun và khoá van V8 khi mức nước trong nồi đun đạt 2/3 chiều cao ống chỉ  
mức.  
• Đóng van V7.  
• Cấp điện cho bộ điện trở đun nước R1 cho đến khi áp suất đạt 13 PSI.  
• Cấp điện cho bộ điện trở R2 để gia nhiệt cho hơi nước (nếu có R2).  
b. Tiến hành thí nghiệm  
-
-
Điều chỉnh dòng nước lạnh chảy trong ống tho yeu cầu của bài thí nghiệm.  
Khi áp suất trong nồi đun đạt 15 PSI, mở hoàn toàn van V7 và từ từ mở van V6 và điều  
chỉnh để nồi hơi có áp suất dư khoảng 12 PSI. Van V6 phải mở để đủ hơi ngưng tụ  
trên bề mặt ống truyền nhiệt và áp suất trong buồng thí nghiệm bằng áp suất khí  
quyển.  
-
Khi quá trình truyền nhiệt đạt chế độ ổn định, tiến hành đo đồng loạt các đại lượng:  
 
• Lượng nước ngưng tụ chảy ra trong một khoảng thời gian nhất định và nhiệt độ nước  
ngưng tụ.  
• Lượng nước chảy trong ống trong một khoảng thời gian nhất định.  
• Nhiệt độ t1, t2, t3, t4 (đồng hồ hiện số)  
• Áp suất trong nồi hơi (áp kế P1)  
• Nhiệt độ của hơi trong nồi hơi (đồng hồ đo nhiệt độ T2)  
• Nhiệt độ nước trong nồi hơi (đồng hồ đo nhiệt độ T1)  
• Áp suất hơi đo bằng đồng hồ đo áp suất P2  
• Nhiệt độ hơi vào buồn ngưng tụ đo bằng đồng hồ nhiệt độ T3.  
• Trong khi đo thường xuyên quan sát mức nước ở bình chảy tràn và mức nước trong  
nồi hơi.  
c. Ngừng thí nghiệm để chuyển sang thí nghiệm khác  
-
Sau khi đo xong, ngắt điện cấp cho nồi hơi, đóng các van V6, V7, mở van xả hơi S5.  
Nạp nước vào bình. Mở van V8 cấp nước cho nồi hơi rồi khoá V8 lại, khoá van xả hơi  
S5.  
-
-
Khoá van xả hơi V1, mở vòi xả S4 để xả hết nước nóng rồi khoá vòi S4 lại.  
Chuyển vị trí tấm chảy tràn theo yêu cầu của thí nghiệm tiếp theo và lặp lại quy trình  
thao tác như ở thí nghiệm trước.  
-
Các thí nghiệm được tiến hành với cá vị trí ống chảy tràn như sau:  
• Vị trí “0”: đối lưu tự nhiên  
• Vị trí ¼, ½, 1 và 1 ½ (inch): đối lưu cưỡng bức.  
d. Kết thúc thí nghiệm  
Trình tự thao tác kết thúc thí nghiệm  
-
-
-
-
Ngắt cầu dao điện cho nồi hơi  
Ngắt điện cho đồng hồ đo nhiệt độ hiện số  
Khoá van nguồn nước  
Khoá và mở các van đúng như hiện trạng trước khi làm thí nghiêm.  
IV.  
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM  
Bảng 3: Xử lý sơ bộ kết quả  
Vị trí tấm chảy tràn  
STT  
Các đại lượng đo  
0
1/2  
40  
3/4  
1
1 1/2  
40  
t1 o C  
1
42  
41  
40  
 
t2 o C  
2
3
4
5
6
7
111  
86  
112  
72  
112  
67  
112  
63  
114  
58  
t3 o C  
t4 o C  
111  
110  
110  
109  
109  
tc' o C  
66  
68  
52  
45  
58  
P bar  
S   
1,7585  
115,0  
1,7585  
115,0  
1,7585  
115,0  
1,7240  
114,5  
1,7240  
114,5  
ts o C  
t1 t  
o
tN   
3 , C  
8
64  
56  
54  
51,5  
49  
2
t2 t  
o
tV  
4 , C  
9
111  
111  
111  
111  
111  
111  
110,5  
110,5  
111,5  
111,5  
ng  
2
tV tV o C  
10  
tr  
ng  
ts t  
Vng  
o
11  
12  
113  
113  
113  
112,5  
113  
tm   
, C  
2
tS tC'  
o
90,50  
47  
91,50  
55  
83,50  
57  
79,75  
59  
86,25  
62,5  
tC   
, C  
2
t t t , K  
   
13  
14  
15  
Vtr  
Vng  
G kg / s  
N   
G kg / s  
C   
0,007685 0,011987 0,014793 0,017444 0,021182  
0,000553 0,000660 0,000569 0,000659 0,000748  
Bảng 4: Xác định các thông số  
Vị trí tấm chảy tràn  
Các thông số Vật lí  
CPN J / kg K  
0
1/2  
3/4  
1
1 1/2  
4180  
0,648  
4184  
0,6666  
4180  
4180  
4180  
0,6496  
W / mK  
0,6546  
0,6524  
kg / m3  
981,1  
4,78  
985,2  
5,48  
986,2  
6,02  
987,4  
6,19  
988,5  
5,88  
Nước  
chảy  
trong  
ống  
107 m2 / s  
104 K1  
5,500  
4,418  
2,535  
0,6851  
948,2  
0,2485  
4230  
5,020  
5,064  
2,535  
0,6851  
948,2  
0,2485  
4230  
4,880  
5,146  
2,535  
0,6851  
948,2  
0,2485  
4230  
4,710  
5,360  
2,548  
0,6851  
948,6  
0,2498  
4230  
4,530  
5,588  
2,522  
0,6851  
948,2  
0,2485  
4230  
104 N s / m2  
104 N s / m2  
tr  
W / mK  
kg / m3  
N s / m2  
C m2 / s  
C   
C
  
Nước  
ngưng  
tụ  
C
  
C 103 J / kg K  
0,6855  
0,6855  
0,6855  
0,6855  
0,6855  
PC  
W / mK  
S   
1,505  
1,565  
946,6  
4230  
1,505  
1,565  
946,6  
4230  
1,505  
1,565  
946,6  
4230  
1,512  
1,573  
947  
1,512  
1,558  
947  
PrS  
Pr  
Vtr  
S  
4230  
4230  
Hơi  
nước  
CPS J / kg K  
2221  
2221  
2221  
2222,3  
2222,3  
Bảng 5: Tính toán nhiệt lượng, xác định nhiệt tổn thất  
Vị trí tấm chảy tràn  
0
1/2  
3/4  
1
1 1/2  
Q W  
1   
1414,82  
1285,77  
-129,05  
-9,12  
1603,37  
1530,55  
-72,82  
-4,54  
1607,70  
1339,35  
-268,35  
-16,69  
1677,03  
1560,74  
-116,30  
-6,93  
1593,77  
1750,74  
156,97  
9,85  
Q W  
2   
Q W  
Q %  
   
Bảng 6: Tính toán hệ số truyền nhiệt  
Vị trí tẩm chảy tràn  
Các đại lượng  
0
1/2  
3/4  
1
1 1/2  
2,81  
1,57  
3,20  
1,57  
3,32  
1,57  
3,46  
1,57  
3,62  
1,56  
Pr  
Pr  
Vtr  
Trao đổi  
Re  
1511,99  
2,92  
2048,43  
2,37  
2298,93  
1,98  
2632,84  
1,87  
3361,24  
2,11  
nhiệt  
phía  
nước  
chảy  
trong  
ống  
Gr  
NuN  
10,36  
8,55  
8,90  
18,95  
23,39  
N TT  
500,65  
1138,27  
1692,97  
405,36  
1102,33  
1692,97  
420,78  
1066,53  
1692,97  
891,99  
1074,81  
1691,36  
1098,35  
964,24  
W / m2 K  
N TN  
W / m2 K  
C TT  
Trao đổi  
nhiệt  
phía  
nước  
1819,48  
W / m2 K  
C TN  
10616,14 12637,20 11058,54 12886,42 19273,63  
W / m2 K  
ngưng tụ  
Nu  
C TT  
1507,39  
1414,82  
47,66  
1507,39  
1603,37  
57,52  
1507,39  
1607,70  
60,07  
1505,95  
1677,03  
62,29  
1620,03  
1593,77  
65,09  
Q Q ,W  
1
Truyền  
nhiệt  
tổng  
tlog , K  
KTT ,W / m2 K  
KTN ,W / m2 K  
386,38  
1122,46  
327,05  
1053,96  
337,02  
1012,10  
584,00  
1017,97  
684,90  
925,93  
quát  
KT' T ,W / m2 K  
KT' T / KTT  
386,27  
326,97  
336,93  
583,73  
684,53  
0,99970  
0,99974  
0,99974  
0,99954  
0,99946  
Hình 2: Đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ NuN Re  
025  
020  
015  
010  
005  
000  
1,000  
1,800  
2,600  
3,400  
Re  
Hình 3: Đồ thị biểu mối quan hệ Ktt Re  
800  
600  
400  
200  
000  
000  
1,000  
2,000  
3,000  
4,000  
Re  
Hình 4: Mối tương quan   
  
N TN  
N TT  
1,400  
1,100  
800  
aNTT  
aNTN  
Linear (aNTT)  
Linear (aNTN)  
500  
200  
1000  
1500  
2000  
2500  
3000  
3500  
Re  
Hình 5: Mối tương quan  
  
C TN  
C TT  
25,000  
20,000  
15,000  
10,000  
5,000  
aCTT  
aCTN  
Linear (aCTT)  
Linear (aCTN)  
000  
000  
1,000  
2,000  
3,000  
4,000  
Re  
Hình 6: Mối tương quan KTT KTN  
1,200  
1,000  
800  
Ktt  
Ktn  
600  
Linear (Ktt)  
Linear (Ktn)  
400  
200  
000  
000  
1,000  
2,000  
3,000  
4,000  
Re  
V.  
BÀN LUẬN  
➢ Câu 1: Giải thích tại sao khi thí nghiệm với tấm chảy tràn ở mức “0” mà nước  
trong ống vẫn chảy ra  
-
Mức “0, ¼, ½, ¾, 1, 1 ¼,1 ½” là khoảng cách tính theo inch của mực nước trong bình  
chảy tràn so với vị trí cao nhất trong ống dẫn nước lạnh trong bình trao đổi nhiệt.  
Trước khi thí nghiệm, nếu tấm chảy tràn để ở vị trí “0” và cấp đủ nước cho bình chảy  
tràn thì nước không chảy trong ống đứng và thoát ra ngoài vì lúc đó mực nước trong  
bình chảy tràn bằng với vị trí cao nhất trong ống  P = 0 nước không thể chảy do  
không có sự chênh lệch về áp suất.  
-
-
Khi tiến hành thí nghiêm với tấm chảy tràn ở vị trí “0” thì nước trong ống đứng có  
chảy ra vì khi đó ta dùng hơi nước để cấp nhiệt làm cho dòng lạnh bị nóng lên khi đi  
vào buồng thí nghiệm có sự đối lưu nhiệt tự nhiên. Đó chính là hiện tượng chuyển  
động của lưu chất khi có sự chênh lệch về mật độ (khối lượng riêng) giữa các vùng có  
nhiệt độ khác nhau.  
➢ Câu 2: Nhận xét về mức độ tổn thất nhiệt  
Độ tổn thất nhiệt trong bài này là  
-
Bảng 7: Độ tổn thất nhiệt  
Vị trí tấm chảy tràn  
0
1/2  
-4,54  
3/4  
1
1 1/2  
9,85  
DQ(%)  
-9,12  
-16,69  
-6,93  
 
-
Ta thấy độ tổn thất nhiệt đối với 4 vị trí ban đầu là tương đối nhỏ, trừ vị trí ¾ là trên  
10%. Riêng vị trí thứ 5 thì độ tổn thất nhiệt dương, vì lượng nhiệt toả ra do hơi nước  
ngưng tụ lớn hơn lượng nhiệt mà nước lạnh nhận được.  
➢ Câu 3: Nhận xét và giải thích về ảnh hương của vị trí tấm chảy tràn lên các hệ số  
tr ,ng , K  
-
-
Theo lý thuyết:  
Khi vị trí tấm chảy tràn càng cao thì (N)TT càng tăng vì:  
• Tấm chảy tràn càng cao thì chênh lệch về cột áp càng lớn lưu lượng dòng lạnh càng  
tăng vận tốc dòng lạnh càng tăng Re càng tăng.  
• Tấm chảy tràn càng cao thì hiệu quả truyền nhiệt càng thấp nhiệt độ trung bình của  
dòng lạnh càng giảm Pr và càng tăng.  
Nu càng tăng (công thức (13)) (N)TT càng tăng.  
-
Theo tính toán của nhóm: do sai số thao tác khi thí nghiệm, số liệu thu được không  
hợp lý làm cho giá trị (N)TT không theo quy luật tăng giảm và (N)TT ở vị trí tấm chảy  
tràn ½ là cao nhất.  
-
-
Theo lý thuyết:  
Khi vị trí tấm chảy tràn càng cao thì (N)TN nhìn chung càng giảm vì: ngoại trừ vị trí  
tấm chảy tràn đầu tiên (đối lưu tự nhiên) thì ở các vị trí tấm chảy tràn cao hơn (đối lưu  
cưỡng bức), nhiệt lượng mà dòng lạnh nhận được thay đổi không đáng kể, còn  
t tVtr tN thì càng tăng (do hiệu quả truyền nhiệt giảm) nên theo công thức (6)   
tr càng giảm.  
-
Theo tính toán của nhóm: do sai số thao tác khi thí nghiệm, số liệu thu được không  
hợp lý làm cho giá trị (N)TN không theo quy luật tăng giảm và (N)TN ở vị trí tấm  
chảy tràn ½ là cao nhất.  
-
-
Theo lý thuyết:  
Khi vị trí tấm chảy tràn càng cao thì C càng tăng. Do nhiệt lượng mà dòng nóng tỏa  
ra càng tăng và tVng cũng tăng nên theo công thức (7)  ng tăng.  
Q'2  
ng  
, W/m2.K  
(tS tVng )Fng  
-
-
Do sai số thao tác khi thí nghiệm, làm cho các giá trị tăng giảm không theo quy luật  
trên.  
Giải thích vị trí tấm chảy tràn với KTT  
• Theo lý thuyết:  
Khi vị trí tấm chảy tràn càng cao thì KTT càng tăng. Do (N)TT và (C)TT cũng tăng.  
•
1
(N )TT (C )TT  
(N )TT (C )TT  
KTT  
, W/m2.K  
1
1
(N )TT (C )TT  
-
Giải thích vị trí tấm chảy tràn với KTN  
Q
K   
,W / m2 K  
F tlog  
tr  
• Nói chung khó có thể nhận xét và giải thích một cách chính xác về ảnh hưởng của vị  
trí của tấm chảy tràn vì áp suất hơi đi vào buồng thí nghiệm P3 ở mỗi vị trí tấm chảy  
tràn là khác nhau và độ mở của van V6 để cho dòng hơi vào buồng thí nghiệm cũng  
khác nhau, cho nên sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của việc so sánh. Bên cạnh đó,  
còn có những sai số trong quá trình thí nghiệm  
➢ Câu 4: So sánh và giải thích mối tương quan giữa giá trị tính toán và giá trị thực  
nghiệm của hệ số cấp nhiệt phía nước trong ống, phía nước ngưng tụ ngoài ống và  
hệ số truyền nhiệt tổng quát.  
-
Hệ số cấp nhiệt phía dòng nước lạnh chảy trong ống:  
• Dựa vào đồ thị hình 4 Hầu hết các giá trị thực nghiệm đều lớn hơn tính toán.  
Hệ số cấp nhiệt phía nước ngưng tụ ngoài ống:  
• Dựa vào đồ thị hình 5 Tất cả các vị trí của tấm chảy tràn thì (C)TN > (C)TT.  
Hệ số truyền nhiệt tổng quát:  
• Dựa vào đồ thị hình 6 Tất cả các giá trị thực nghiệm đều lớn hơn tính toán.  
Giải thích:  
-
-
-
• Theo lý thuyết, các giá trị thực nghiệm phải bằng các giá trị tính toán. Nhưng trong bài  
này thì thực nghiệm có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tính toán.  
• Bởi vì: các giá trị thực nghiệm là các giá trị được tính dựa trên giả thiết là không xảy  
ra sự mất mát nhiệt. Và nhiệt lượng Q trong các công thức tính giá trị thực nghiệm là  
nhiệt lượng mà dòng nước lạnh nhận được. Nhưng trong thực tế thì luôn xảy ra sự mất  
mát nhiệt, nghĩa là nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ngưng tụ luôn lớn hơn nhiệt lượng  
dòng nước lạnh nhận được. Cho nên các giá trị tính toán của hệ số cấp nhiệt và truyền  
nhiệt luôn lớn hơn các giá trị thực nghiệm.  
• Có các giá trị thực nghiệm lớn hơn giá trị tính toán, đó là do có sai số trong quá trình  
thí nghiệm.  
➢ Câu 5: Nhận xét ảnh hưởng của nhiệt trở lên thành ống  
V  
V  
-
Ảnh hương của nhiệt trở  
là không đáng kể.  
Kt't  
Ktt  
-
Ta thấy tỉ lệ  
1 nên có thể bỏ qua ảnh hưởng của nhiệt trở  
➢ Câu 6: Nhận xét về độ tin cậy của kết quả thí nghiệm, ước lượng sai số và nêu  
những nguyên nhân sai số.  
-
Độ tin cậy của thí nghiệm  
• Độ tin tin cậy của bài thí nghiệm này là không cao do yêu cầu là phải thực hiện ở chế  
độ truyền nhiệt ổn định.  
• Hệ thống vận hành có thể dẫn đến sai số khi không xác định chính xác thời điểm lấy  
kết quả.  
• Điều chỉnh sự ổn định chỉ mang tính tương đối.  
-
Ước lượng sai số  
Bảng 8: Sai số trong tính toán Nu  
Re  
1511,99 2048,43 2298,93 2632,84 3361,24  
NuN  
Nu*N  
10,36  
6,92  
8,55  
11,43  
2,88  
8,90  
13,53  
4,63  
18,95  
16,34  
-2,61  
23,39  
22,46  
-0,94  
-3,44  
Nu  
Nu  
NuN  
  
100  
-33,22  
33,73  
52,03  
-13,79  
-4,00  
• Ta thấy sai số là tương đối lớn chứng tỏ độ tin cậy thí nghiệm không cao  
Bảng 9: Sai số trong tính toán hệ số truyền nhiệt  
Re  
1511,99 2048,43 2298,93 2632,84 3361,24  
Ktt  
Kt*t  
386,38  
296,24  
-90,14  
327,05  
400,95  
73,90  
337,02  
449,85  
112,83  
584,00  
515,03  
-68,97  
684,90  
657,21  
-27,69  
K  
K  
Ktt  
  
*100  
-23,33  
22,60  
33,48  
-11,81  
-4,04  
• So với thí nghiệm trước thì sai số thế này đã giảm bớt đi phần nào.  
Nguyên nhân sai số  
-
• Giá trị hiện trên đồng hồ hiện số không ổn định, thường dao động, cho nên kết quả đọc  
được chỉ là giá trị trung bình. Vì thế không có được độ chính xác cao nhất.  
• Ta không thể đọc cùng một lúc 4 giá trị trên đồng hồ hiện số (do còn phải vặn núm  
điều chỉnh đến giá trị cần đo), mà các giá trị này lại thay đổi rất nhanh, do tại thời  
điểm đo chế độ truyền nhiệt vẫn chưa thực sự đạt chế độ ổn định dẫn đến sai số  
trong việc tính toán hiệu (t3 – t1) trong công thức tính Q1.  
• Việc xác định lưu lượng nước bằng ống đong và đồng hồ bấm giờ cũng dễ dẫn đến sai  
số. Do sai sót trong việc đọc giá trị trên ống đong cũng như xác định thời gian bằng  
đồng hồ kim.  
• Giá trị (N)TT được tính với điều kiện là chế độ chảy màng, nhưng trong thực tế thì chế  
độ chảy của dòng nước lạnh trong ống không hẳn là chảy màng hoàn toàn mà đôi khi  
có thể ở chế độ chuyển tiếp. Đó là do đôi khi ta phải điều chỉnh van cấp nước V1 để  
đảm bảo mực nước trong bình chảy tràn không bị tụt xuống (do nước ngừng cấp) nên  
đã làm ảnh hưởng đến lưu lượng của dòng nước lạnh.  
• Giá trị (N)TT được tính với giả thiết là chất ngưng tụ chảy màng, ngưng tụ hơi tinh  
khiết trên bề mặt ống đứng, nhưng thực tế không đáp ứng được hoàn toàn chính xác  
các điều kiện này nên cũng dẫn đến sai số.  
VI.  
PHỤ LỤC  
1. Xử lí sơ bộ kết quả đo  
-
-
Đổi nhiệt độ:  
5
o
o
t C t F 32  
9
V
t
Lưu lượng thể tích GV   
•
•
V : thể tích nước đo được  
t : thời gian  
2. Xác định các thông số phục vụ tính toán  
Các thông số vật lý tham gia trong quá trình tính toán gồm có:  
Các thông số vật lý của nước chảy trong ống: CPN, , , , , Pr, , Vtr  
-
• Các thông số này đươc xác định ở nhiệt độ trung bình của nước chảy trong ống  
t1 t3  
tN   
(bảng 3). Riêng Vtr được xác định ở nhiệt độ tVtr tVng .  
2
Tra ở bảng 1.249, p310, [1].  
-
Các thông số của nước ngưng tụ ở áp suất thí nghiệm: CPC, C, C, C, C, CPS, S, S,  
PrS, Prvtr  
tS tVng  
• Các thông số có chỉ số “c” xác định ở nhiệt độ trung bình tm   
(bảng 3).  
2
     
• Các thông số có chỉ số “s” xác định ở nhiệt độ tS.  
• Các thông số có chỉ số “vng” xác định ở nhiệt độ tVng  
Tra ở bảng 1.249, p310, [1].  
.
-
Các thông số vật lý của hơi nước bão hòa ở áp suất thí nghiệm:  
• rS được xác định ở nhiệt độ tS đối với hơi nước bão hòa.  
Tra ở bảng 1.251, p314, [1].  
3. Tính toán nhiệt lượng  
-
-
-
Nhiệt lượng Q1 tính theo công thức (1)  
Nhiệt lượng Q2 tính theo công thức (2)  
Tổn thất nhiệt tính theo: Q = Q2 - Q1  
Q  
-
Tỷ lệ tổn thất nhiệt: Q(%) =  
100%  
Q1  
4. Hệ số cấp nhiệt phía nước chảy trong ống  
-
Ở trường hợp đối lưu tự nhiên (ứng với thí nghiệm ở vị trí “0” của tấm chảy tràn), Nu  
và N (tr) tính toán theo công thức (12).  
-
Trường hợp đối lưu cưỡng bức (ứng với thí nghiệm ở vị trí “½, ¾, 1, 1 ½” của tấm  
chảy tràn) Nu và N (tr) tính toán theo công thức (13) hoặc (14) tùy theo chế độ chảy  
cụ thể.  
-
Các giá trị N (tr) tính toán trong 2 trường hợp trên được gọi là hệ số cấp nhiệt tính  
toán (N)TT hay (tr)TT. Giá trị của N (tr) xác định từ công thức (6) gọi là hệ số cấp  
nhiệt thực nghiệm (N)TN hay (tr)TN.  
5. Tính toán hệ số cấp nhiệt tổng quát  
-
-
Hệ số truyền nhiệt tổng quát được tính theo công thức:  
(N )TT (C )TT  
(N )TT (C )TT  
1
KTT  
, W/m2.K  
(19)  
1
1
(N )TT (C )TT  
Ở đây: KTT là hệ số truyền nhiệt tổng quát (tính theo (N)TT và (C)TT, bỏ qua ảnh  
V  
V  
hưởng của nhiệt trở thành ống  
.
-
-
Hệ số truyền nhiệt thực nghiệm KTN được tính theo công thức (9), trong đó Q = Q1.  
V  
V  
Tính hệ số truyền nhiệt có kể đến ảnh hưởng của nhiệt trở thành ống  
:
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 21 trang Thùy Anh 14480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Truyền nhiệt đối lưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thi_nghiem_mon_qua_trinh_thiet_bi_truyen_nhiet_doi_l.docx
  • docx~$áo cáo.docx
  • docx~$ĐL - Bìa.docx
  • docxTNĐL - Bìa.docx
  • xlsxTNĐL - Số liệu.xlsx