Bài giảng Quản trị thương hiệu - Chương 8: Định giá thương hiệu - Nguyễn Khánh Trung

QUẢN TRỊ  
THƯƠNG  
HIỆU  
TS Nguyễn Khánh Trung  
CHƯƠNG VIII  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
9/8/14  
2/32  
Năm 2011, Coca-Cola được đánh giá  
là thương hiệu lớn nhất toàn cầu với  
tổng giá trị là 71,9 tỷ USD, tăng trưởng  
2% so với năm 2010 và nhiều hơn tên  
tuổi số 2 IBM khoảng 2 tỷ USD. Đây là  
năm thứ 12 liên tiếp, Coca-Cola đạt vị  
trí quán quân kể từ khi báo cáo  
thường niên về các thương hiệu lớn  
nhất thế giới của Interbrand ra đời.  
Giám đốc điều hành Interbrand, Jez  
Frampton cho biết: “Sức mạnh thương  
hiệu của Coca-Cola nằm ở mọi  
phương diện, từ các chiến lược quảng  
cáo, truyền thông cho tới văn hóa tổ  
chức”.  
9/8/14  
3/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
“Nếu phải chia tách doanh nghiệp, tôi sẽ nhường cho bạn  
toàn bộ bất động sản, tôi sẽ chỉ lấy thương hiệu và nhãn  
hiệu hàng hóa, chắc chắn tôi sẽ lời hơn bạn”.  
John Stuart, Chairman of Quaker  
Phương Tiện  
Thương Hiệu góp phần  
tạo ra giá trị cho công ty  
Thương  
hiệu  
Mục Đích  
Thương Hiệu là một tài  
sản có giá trị.  
9/8/14  
4/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Giá Hợp Lý (Fair price)  
Mua bán  
Hùn vốn  
Giá trị  
thương  
Cổ phần hóa  
hiệu  
Giá trên thị trường  
niêm yết (Market price)  
Giá do thị trường  
chứng khoán “quyết  
định”  
9/8/14  
5/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Tiếp cận 1A:  
Tiếp Cận 1:  
Dựa  
vào chi  
phí xây  
dựng  
-ꢀ Tổng hợp toàn bộ chi phí hợp  
lý trong quá khứ dùng trong  
việc xây dựng thương hiệu:  
quảng cáo, khuyến mại, xây  
dựng hệ thống phân phối…  
thương  
hiệu  
-ꢀ Tính về giá trị hiện tại  
(Cost-based  
approaches)  
-ꢀ “Có thể” nhân thêm yếu tố  
thành công.  
9/8/14  
6/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Tiếp Cận 1:  
Dựa  
vào chi  
phí xây  
dựng  
•ꢀ Tiếp cận 1B:  
-ꢀ Ước tính các khoản sẽ đầu tư  
trong tương lai cũng như thời  
gian cần thiết để xây dựng một  
thương hiệu mới đạt đến mức  
độ như thương hiệu đang hiện  
hữu.  
thương  
hiệu  
(Cost-based  
approaches)  
-ꢀ Chiết khấu về hiện tại  
9/8/14  
7/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Tiếp Cận 2:  
Dựa vào  
giá trị  
khác biệt  
do  
•ꢀ Tiếp Cận 2A:  
•ꢀ - Tính toán sự “khác biệt” về giá  
(Price Premium) của sản phẩm  
có thương hiệu và không có  
thương hiệu.  
thương  
hiệu tạo  
•ꢀ - Tính ra các dòng tiền “khác  
biệt” này  
ra  
(Income-  
based  
approaches,  
Premium  
approaches)  
•ꢀ - Chiết khấu các dòng tiền về  
hiện tại.  
9/8/14  
8/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Tiếp Cận 2:  
Dựa vào  
giá trị  
khác biệt  
do  
•ꢀ Tiếp cận 2B:  
•ꢀ - Tính ra sự “khác biệt” về  
doanh số bán (khối lượng, sản  
lượng có thể bán ra) giữa sản  
phẩm có thương hiệu và không  
có thương hiệu.  
thương  
hiệu tạo  
ra  
•ꢀ - Tính ra các dòng tiền “khác  
biệt”  
(Income-  
based  
approaches,  
Premium  
approaches)  
•ꢀ - Chiết khấu các dòng tiền về  
hiện tại.  
9/8/14  
9/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Tiếp Cận 2:  
Dựa vào  
giá trị  
khác biệt  
do  
•ꢀ Tiếp Cận 2 C:  
•ꢀ - Tổng Hợp của 2A và 2B  
•ꢀ (Ghi chú: Những sản phẩm vừa  
bán được giá cao, vừa bán  
thương  
hiệu tạo  
ra  
được nhiều là những sản phẩm  
có giá trị thương hiệu cao)  
(Income-  
based  
approaches,  
Premium  
approaches)  
9/8/14  
10/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Kết hợp cả yếu tố marketing và  
yếu tố tài chính của thương hiệu  
Tiếp Cận 3:  
Dựa vào  
giá trị kinh  
tế của  
•ꢀ Yếu tố marketing: sự ảnh hưởng  
của thương hiệu đối với nhu cầu  
của khách hàng, phân tích độ  
bền của sự ảnh hưởng này.  
thương  
hiệu  
(Economic  
use  
•ꢀ Yếu tố tài chính: Tính toán các  
số liệu tài chính. Dùng phương  
pháp chiết khấu dòng tiền để  
xác định giá trị của thương hiệu  
approaches)  
9/8/14  
11/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Giả định rằng: thị trường “hiệu quả”  
tức là đánh giá đúng giá trị của  
công ty.  
Tiếp Cận 4:  
Dựa vào  
giá trị vốn  
hóa trên  
thị trường  
(chỉ dùng  
đối với  
•ꢀ Tính giá trị vốn hóa là giá thị trường  
của cổ phiếu* số cổ phiếu đã phát  
hành  
•ꢀ Tính giá trị sổ sách toàn bộ tài sản.  
công ty  
•ꢀ Giá trị thương hiệu là giá trị vốn hoá  
- giá trị sổ sách đã điều chỉnh  
niêm yết)  
9/8/14  
12/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Giá trị được xác định dựa vào kỳ  
vọng đạt được trong tương lai:  
•ꢀ Bán được giá cao hơn,  
•ꢀ Bán được nhiều sản phẩm hơn  
hơn  
Tiếp Cận 5:  
“Options”  
•ꢀ Hệ thống phân phối mới  
•ꢀ Phát triển thị trường mới  
9/8/14  
13/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Interbrand là một tổ chức có uy tín hàng đầu  
về định giá thuơng hiệu. Kết quả đánh giá  
thương hiệu của Interbrand được tạp chí  
Business Week công nhận và phát hành chính  
thức.  
•ꢀ Interbrand đi đầu trong việc nghiên cứu và  
ứng dụng mô hình giá trị kinh tế của thương  
hiệu: Gồm yếu tố Marketing và tài chính trong  
việc định giá thương hiệu.  
Phương pháp định giá thương hiệu của Interbrand  
9/8/14  
14/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Bước 1: Xác định phân khúc thị trường  
•ꢀ Mức độ ảnh hưởng của thương hiệu khác nhau ở những thị trường khác  
nhau.  
•ꢀ Chia nhỏ thị trường thành nhiều nhóm không trùng lắp và đồng nhất căn cứ  
vào: sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh phân phối, xu hướng tiêu dùng, địa lý,  
khách hàng hiện tại, khách hàng mới, mức độ khó tính của khách hàng...  
•ꢀ Thương hiệu sẽ được đánh giá trên từng phân khúc và tổng giá trị của từng  
phân khúc sẽ tạo nên giá trị của thương hiệu.  
Bước 2: Phân tích tài chính  
•ꢀ Dự đoán doanh thu, lợi nhuận cho từng phân khúc được xác định trong  
bước 1.  
•ꢀ Lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình được tính bằng cách lấy doanh thu  
từ tài sản vô hình trừ đi chi phí hoạt động, thuế, chi phí sử dụng vốn. Cách  
tính này là tương tự như cách tính lợi nhuận trong kinh tế học.  
Phương pháp định giá thương hiệu của Interbrand  
9/8/14  
15/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Bước 3: Phân tích nhu cầu  
•ꢀ Đánh giá vai trò của thương hiệu trong việc tạo nên sức cầu hàng hóa và  
dịch vụ trong thị thường tại bước 1.  
•ꢀ Xác định tỷ lệ phần trăm khoản thu nhập từ thương hiệu tính trên tổng thu  
nhập từ tài sản vô hình (Chỉ số vai trò thương hiệu - role of branding index).  
•ꢀ Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu, sau đó xác định mỗi nhân tố  
sẽ chịu tác động như thế nào bởi thương hiệu. Thu nhập từ thương hiệu là  
chỉ số vai trò thương hiệu * tổng thu nhập từ tài sản vô hình.  
Bước 4: Phân hạng cạnh tranh  
•ꢀ Tìm hiểu điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu từ đó rút ra “Chỉ số chiết  
khấu thương hiệu” phản ảnh rủi ro của khoản thu nhập mong đợi trong tương  
lai (Được đo lường thông qua “Chỉ số sức mạnh thương hiệu”).  
•ꢀ Chỉ số sức mạnh thương hiệu: Xác định cấu trúc và phân hạng thị trường  
của thương hiệu, tính ổn định, vị trí dẫn đầu, vị trí tiên phong, xu hướng tăng  
trưởng, hỗ trợ, sự bảo hộ của luật pháp.  
Phương pháp định giá thương hiệu của Interbrand  
9/8/14  
16/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
•ꢀ Bước 5: Xác định giá trị của thương hiệu  
•ꢀ Giá trị của thương hiệu là hiện giá (NPV) của tất cả các khoản thu  
nhập kỳ vọng của thương hiệu trong tương lai, chiết khấu tại mức  
tỷ suất chiết khấu thương hiệu.  
•ꢀ Quá trình tính toán NPV bao gồm cả giai đoạn dự báo và giai đoạn  
sau đó, phản ảnh khả năng của thương hiệu trong việc liên tục tạo  
ra thu nhập trong tương lai.  
Phương pháp định giá thương hiệu của Interbrand  
9/8/14  
17/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Thị trường: 10% của sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Thương hiệu kinh doanh trong một thị trường mà thị hiếu tiêu dùng  
sử dụng sản phẩm đó ổn định thì thương hiệu đó được đánh giá cao  
hơn.  
•ꢀ Thương hiệu thực phẩm hoặc bột giặt sẽ được đánh giá cao hơn  
thương hiệu quần áo hay nước hoa vì thị hiếu tiêu dùng có thể thay  
đổi rất nhanh chóng khiến các thương hiệu thời trang hay nước hoa  
dễ bị lỗi thời.  
Sự ổn định: 15% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Thương hiệu được hình thành trước thường được đánh giá cao hơn  
ở bất cứ thị trường nào vì họ đã có nhiều khách hàng trung thành.  
•ꢀ Honda sẽ được đánh giá cao hơn Yamaha vì Honda đã vào thị  
trường Việt Nam từ rất lâu đến nỗi người tiêu dùng sử dụng từ Honda  
khi muốn nói đến một chiếc xe máy.  
Chỉ số sức mạnh thương hiệu  
9/8/14  
18/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Dẫn đầu: 25% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Một thương hiệu dẫn đầu thị trường có giá trị rất cao vì nó đã  
chiếm được ưu thế về thị phần.  
•ꢀ Toyota sẽ trở nên ngày càng mạnh vì đã dẫn đầu trong ngành  
ôtô Việt Nam.  
Xu hướng lợi nhuận: 10% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Interbrand cho rằng thương hiệu có một xu hướng thu được lợi  
nhuận trong dài hạn sẽ có sức mạnh hơn các thương hiệu khác  
do duy trì được sự ổn định và gần gũi với người tiêu dùng.  
Sự hỗ trợ: 10% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Thương hiệu được chú trọng đầu tư và hỗ trợ sẽ mạnh hơn các  
thương hiệu khác.  
•ꢀ Việc hỗ trợ này không những về mặt số lượng mà còn về mặt  
chất lượng.  
Chỉ số sức mạnh thương hiệu  
9/8/14  
19/32  
ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU  
Giới hạn địa lý: 25% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Những thương hiệu đã hiện diện và được chấp nhận trên thế  
giới sẽ mạnh hơn các thương hiệu vùng hoặc quốc gia vì chúng  
ít bị tổn thương do cạnh tranh.  
•ꢀ Những thương hiệu này có tài sản thương hiệu rất lớn.  
Sự bảo vệ: 5% sức mạnh thương hiệu.  
•ꢀ Thương hiệu được bảo vệ bằng luật pháp và bản quyền quốc tế.  
Chỉ số sức mạnh thương hiệu  
9/8/14  
20/32  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang Thùy Anh 14640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị thương hiệu - Chương 8: Định giá thương hiệu - Nguyễn Khánh Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_thuong_hieu_chuong_8_dinh_gia_thuong_hieu.pdf