Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 4: Chiến lược cấp công ty - Trần Quang Cảnh
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Hiểu được ý nghĩa của chiến lược cấp
công ty
Biết các chiến lược cấp công ty thông
dụng
Biết cách áp dụng các chiến lược cấp
công ty
1
1.Ý nghĩa của chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty giúp nhà quản
trị xác định:
Ngành kinh doanh nào cần tiếp tục
Ngành kinh doanh nào cần loại bỏ
Ngành kinh doanh nào nên tham gia
2
2. Các chiến lược chuyên sâu (chiến lược tăng
trưởng tập trung)
Khái niệm: Các chiến lược chuyên sâu là các chiến
lược đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm và/
hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ các
yếu tố nào khác. Khi theo đuổi chiến lược này DN cố
gắng để khai thác mọi cơ hội có được về sản phẩm
và/hoặc thị trường đang tiêu thụ bằng cách thực hiện
tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành.
3
Ưu điểm của các loại chiến lược này là :
Tập trung nguồn lực, quản lý không quá
phức tạp, tận dụng được lợi thế về kinh
nghiệm.
Nhược điểm: phụ thuộc vào thị trường,
khó khai thác cơ hội mới, khó tối đa hóa
lợi nhuận.
4
2.1. Chiến lược xâm nhập thị trường
Khái niệm: Doanh nghiệp tìm cách tăng thị
phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có trong
thị trường hiện tại thông qua những nỗ lực
tiếp thị nhiều hơn.
Phương cách thực hiện
Tăng sức mua của khách hàng hiện tại
. Doanh nghiệp có thể thuyết phục khách hàng
sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn và sử
dụng mỗi lần với số lượng nhiều hơn;
5
. Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh
tranh bằng cách chú trọng một trong các
khâu của công tác Marketing;
. Mua lại đối thủ cạnh tranh (doanh
nghiệp bị mua lại sản xuất cùng mặt
hàng và cạnh tranh trong cùng một thị
trường với doanh nghiệp mua lại).
6
Tăng quy mô tổng thể của thị trường
. Làm cho những người từ trước đến nay
không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp tại thị trường hiện tại bắt
đầu sử dụng các sản phẩm đó;
. Nếu khách hàng mới nằm ngoài thị
trường hiện tại thì việc tăng quy mô tổng
thể của thị trường có thể được coi là chiến
lược phát triển thị trường.
7
Nguyên tắc chỉ đạo
. Thị trường các sản phẩm của doanh nghiệp chưa bị
bão hòa;
. Tốc độ tiêu dùng của người tiêu thụ có thể tăng cao;
. Thị phần của đối thủ chính giảm sút trong khi doanh
số toàn ngành lại tăng;
. Hiệu quả tiếp thị còn cao;
. Đạt được lợi thế tiết kiệm theo quy mô;
. Năng lực quản trị và năng lực vốn của doanh nghiệp
cho phép thực hiện chiến lược.
8
2.2. Chiến lược phát triển thị trường
Khái niệm: Là chiến lược doanh nghiệp
tìm cách thâm nhập vào các thị trường
mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện
doanh nghiệp đang sản xuất hay cung
ứng.
9
Phương cách thực hiện
Tìm thị trường ở địa bàn mới
. Xây dựng hệ thống phân phối tại địa bàn
mới;
. Xuất khẩu hàng hóa trực tiếp;
. Đầu tư sản xuất và tiêu thụ tại địa bàn
mới;
10
Tìm các thị trường mục tiêu mới
. Tìm kiếm các nhóm đối tượng khách hàng
mục tiêu hoàn toàn mới trong cùng một
địa bàn thị trường hiện tại
. Phát triển kênh tiêu thụ mới
. Sử dụng các phương tiện quảng cáo mới
Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản
phẩm, mỗi công dụng mới của sản phẩm
có thể tạo ra một thị trường hoàn toàn
mới.
11
Nguyên tắc chỉ đạo
. Các kênh phân phối mới đã sẵn sàng;
. Doanh nghiệp thành công và có vị thế
mạnh ở thị trường hiện tại;
. Khả năng cung ứng, sản phẩm của
doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn
kỹ thuật cũng như những áp lực cạnh
tranh của thị trường mới;
12
. Thị trường mới chưa bị bão hòa, còn
tiềm ẩn nhu cầu lớn;
. Khi doanh nghiệp có sẵn điều kiện mở
rộng sản xuất kinh doanh;
. Và năng lực quản trị và năng lực về vốn
của doanh nghiệp phải còn phải đang
cho phép thực hiện.
13
2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm,dịch vụ
Khái niệm: Doanh nghiệp sẽ cải tiến cải tiến,
sửa đổi sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm tăng sự
hấp dẫn cho sản phẩm, dịch vụ
Phương cách thực hiện
Phát triển các sản phẩm riêng biệt
. Cải tiến các tính năng sản phẩm;
. Cải tiến về chất lượng;
. Cải tiến về kiểu dáng, mầu sắc, bao bì, kết cấu
sản phẩm;
14
• KET THUC BUOI 3
. Thêm các mẫu mã mới với kích cỡ đa dạng.
Phát triển các danh mục sản phẩm
. Kéo dãn cơ cấu mặt hàng
Kéo xuống phía dưới;
Kéo lên phía trên;
Kéo về cả lên phía trên và xuống phía dưới.
. Lấp kín cơ cấu mặt hàng
. Hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng
Phát triển các loại sản phẩm mới, mở rộng sản
phẩm hiện thời, nhiên cứu phương án chiến lược
theo chu kỳ sống của sản phẩm.
16
Nguyên tắc chỉ đạo
. Sản phẩm, dịch vụ hiện tại đang ở giai
đoạn chín muồi trong vòng đời sản phẩm;
. Khi doanh nghiệp cạnh tranh trong một
ngành có đặc điểm là có những phát triển
công nghệ nhanh chóng;
. Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những
sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá
cạnh hơn;
17
. Công ty cạnh tranh trong một ngành có tốc
độ tăng trưởng nhanh;
. Áp dụng chiến lược này đòi hỏi doanh
nghiệp phải có năng lực nghiên cứu để phát
triển sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả;
. Doanh nghiệp cũng cần có năng lực quản trị
trong lĩnh vực sản xuất chế biến, năng lực
vốn để đầu tư công nghệ để đầu tư công
nghệ chế biến sản xuất thử, sản xuất đại trà.
18
3. Các chiến lược kết hợp (các chiến lược hội
nhập)
. Thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh
doanh trong các ngành kinh tế mạnh nhưng do
dự hay không có khả năng áp dụng một trong
các chiến lược chuyên sâu;
. Cơ hội có sẵn phù hợp với mục tiêu, chiến
lược dài hạn của doanh nghiệp;
. Chiến lược loại này giúp doanh nghiệp củng
cố vị thế của mình, có thể coi như một chiến
lược tăng trưởng.
19
3.1. Kết hợp về phía trước (hội nhập dọc
thuận chiều)
Khái niệm: Doanh nghiệp tìm cách tăng
trưởng bằng cách mua lại, nắm quyền sở
hữu hoặc có được sự kiểm soát đối với
hệ thống phân phối.
Phương cách thực hiện
Mua lại hệ thống phân phối của đối thủ
cạnh tranh;
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 4: Chiến lược cấp công ty - Trần Quang Cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_chien_luoc_chuong_4_chien_luoc_cap_cong_t.pdf

