Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 3: Chính sách phân phối dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 4 - phần 3:  
CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI  
1
CÁC HÌNH THỨC PHÂN PHỐI  
2
Các kiểu tiếp xúc giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ  
Khách hàng đến nơi cung cấp dịch vụ.  
Nhà cung cấp dịch vụ đến tận nơi khách hàng.  
Chuyển giao dịch vụ diễn ra qua các phương tiện hữu hình trung  
gian (email, fax, điện thoại,…): tùy theo loại hình dịch vụ.  
Mỗi khách hàng ưa thích một cách phân phối khác nhau:  
Dịch vụ càng phức tạp và nhiều rủi ro, khách hàng càng thích cách phân  
phối có mặt trực tiếp nhân viên dịch vụ.  
Khách hàng có sự tự tin cao và có kiến thức về dịch vụ thích kiểu phân  
phối tự phục vụ hoặc không có mặt nhân viên phục vụ.  
Khách hàao dịch vụ thích  
kiểu phân phối nào thuận tiện nhất (thông thường là không có mặt nhân  
viên hoặc tự phục vụ).  
Sự thuận tiện là yếu tố quyết định chính đối với đa số khách hàng khi  
lựa chọn kênh phân phối.  
3
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ THỜI  
4
Cơ sở quyết định địa điểm  
Những ràng buộc về vị trí (Locational constraints): do vị trí của  
khách hàng, tiếng ồn, yếu tố môi trường, địa thế, khí hậu và  
khả năng cung ứng, trình độ của nhà cung cấp dịch vụ dẫn  
đến những hạn chế trong việc xây dựng nhiều vị trí chuyển  
giao dịch vụ.  
Cửa hàng nhỏ (Ministores): đơn giản hóa xưởng sản xuất dịch  
vụ (thiết kế lại khâu liên kết giữa nhân viên tuyến trước và  
tuyến sau), nhằm tối đa hóa sự bao phủ về mặt địa lý của dịch  
vụ trong một khu vực.  
Đặt vị trí tại nơi thuận tiện cho nhiều mục đích: đặt nơi chuyển  
giao dịch vụ tại địa điểm có nhiều nhà cung cấp các loại hình  
dịch vụ khác tạo thuận tiện cho khách hàng đến một nơi có  
thể sử dụng nhiều dịch vụ.  
5
Cơ sở quyết định thời gian chuyển giao dich vụ  
Ngày nay, tiêu chuẩn của nhiều loại hình dịch vụ là 24/7 trên  
toàn cầu.  
Xu hướng chiếm ưu  
thế.  
6
Thương mại điện tử: Sự phát triển của các tiện ích có được từ  
Internet dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các trang web thương  
mại điện tử như: Amazon.com, eBay, ... Và xu hướng sử dụng  
website của các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm dịch vụ  
của mình, trao đổi làm ăn, ... ngày càng nhiều.  
7
VAI TRÒ CỦA CÁC NHÀ  
8
Ủy thác một số yếu tố dịch vụ cụ thể  
CỐT LÕI  
CỐT LÕI  
+
CỐT LÕI  
=
Dịch vụ ban đầu  
do công ty thiết kế  
Dịch vụ được nhà  
trung gian làm tăng  
thêm giá trị  
Dịch vụ mà khách  
hàng trải nghiệm  
9
Nhượng quyền thương mại (Franchising)  
Hiệu quả trong việc bành trướng sự phân phối một dịch vụ  
Người bán quyền thương mại: cung cấp sự đào tạo về cách sản  
xuất và marketing, bán nguyên liệu đầu vào cần thiết và cung cấp  
các chương trình xúc tiến bán.  
Người mua quyền thương mại đầu tư thời gian, tiền bạc vào việc  
quản lý 1 khái niệm dịch vụ đã được phát triển trước đó, cam kết  
đảm bảo tôười bán quyền  
thương mại đề ra.  
Nghiên cứu của Scott Shane và Chester Spell: có một tỷ lệ giảm sút  
về số lượng người bán quyền thương mại trong những năm đầu  
của một hệ thống nhượng quyền thương mại mới:  
4 năm đầuhất bại.  
12 năm tiếp theo: 3/4 nhà bán quyền thương mại phải rút lui khỏi hệ  
thống.  
10  
Những thách thức của việc phân phối trên phạm vi  
quốc gia ở những thị trường lớn  
Ở các quốc gia có diện tích rộng lớn, nhiều bang như Hoa Kỳ,  
Canada,..., vấn đế đa văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp và biểu thuế  
là một thách thức lớn cho việc phân phối dịch vụ.  
Việc phân u doanh  
nghiệp chỉ tiến hành việc phân khúc dựa trên yếu tố địa lý.  
Nhiều doanh nghiệp dịch vụ lớn quyết định chỉ tập trung vào  
một vài khúc thị trường cụ thể, dựa trên: nhân khẩu học, lối  
sống và nhu cầu.  
Các doanh nghiệp lựa chọn việc cung cấp dịch vụ trên phạm vi  
toàn quốc phải chấp nhận các khúc thị trường hẹp, tuy nhiên  
nhờ có các tiện ích của các phương tiện điện tử nên ngày nay  
các thách thức cũng được giảm bớt nhiều.  
11  
PHÂN PHỐI DỊCH VỤ  
TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC  
TẾ  
12  
Quá trình dịch vụ có ảnh hưởng đến việc đi ra thị  
trường quốc tế như thế nào?  
Dịch vụ hướng tới con người (People processing services):  
Xuất khẩu dịch vụ: tự hoạt động hoặc liên kết với một nhà cung cấp địa  
phương. Mục tiêu là đạt được khách hàng mới hoặc đi theo một khách  
hàng cũ đến một nơi mới.  
Nhập khẩu khách hàng: Khách hàng ở quốc gia khác được mời đến một  
quốc gia tranh và sự  
thích thú đặc biệt (du lịch, du học, chữa bệnh,…)  
Chuyên chở khách hàng tới một địa điểm mới.  
Dịch vụ hướng tới hàng hóa (Possession processing services)  
Dịch vụ dựa trên thông tin (Information-based services):  
Xuất khẩu địa phương  
Nhập khẩu khách hàng  
Xuất khẩu dịch vụ thông qua phương tiện viễn thông  
13  
Các rào cản trong thương mại dịch vụ trên quốc tế  
Luật tự do thương mại được thông qua đã tạo ra những thuận lợi  
trong vấn đề sản xuất vượt phạm vi quốc gia. VD: NAFTA, EU.  
Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn cho một số ngành dịch vụ,  
bất chấp các nỗ lực của WTO. VD: ngành hàng không, đòi hỏi có  
hiệp định thương mại song phương giữa 2 quốc gia phải được ký  
kết thì mới có thể tạo ra một đường bay giữa hai nước.  
Các hạn chế khác:  
sự chậm chễ trong thủ tục hành chính,  
sự từ chối cấp phép lao động cho người nước ngoài của cơ quan  
nhập cư,  
thuế su
các chính sách bảo hộ doanh nghiệp nội địa,  
sự ngăn cấm của luật pháp đối với một số cách sản xuất và  
marketing,  
sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa.  
14  
Những yếu tố thúc đẩy việc sử dụng chiến lược kinh  
doanh xuyên quốc gia  
Yếu tố thị trường:  
thị trường người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau cùng có chung nhu  
cầu.  
Người tiêu dùng toàn cầu đòi hỏi nhà cung cấp có dịch vụ thống nhất.  
Các kênh phân phối quốc tế có khả năng hiệu quả.  
Yếu tố cạnh
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh ở các quốc gia khác  
Sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia  
Các chính sách xuyên quốc gia của các đối thủ cạnh tranh. Nhiều công ty  
bắt buộc phải theo chân các đối thủ trong việc thâm nhập thị trường mới  
để giữ vững vị trí của mình trên thị trường.  
Yếu tố công
Sự phát triển của công nghệ: viễn thông, điện tử, máy tính, phần mềm  
Sự mini hóa về thiết bị  
Sự số hóa giọng nói, hình ảnh, chữ viết, video,… giúp lưu giữ và truyền  
đi qua máy tính.  
15  
Yếu tố chi phí:  
Chiến lược xuyên quốc gia/ toàn cầu giúp tiết kiệm chi phí do sự  
hiệu quả trong phân bổ nguồn lực, hệ thống logistics hợp lý và chi  
phí thấp ở một số quốc gia.  
Chi phí sản xuất thấp trong viễn thông, vận tải, cùng với sự cải  
tiến về cách thực hiện, tạo điều kiện cho việc gia nhập thị trường  
quốc tế.  
Các rào cản như chi phí cao về thiết bị, nhà xưởng, có thể được  
giảm bó sẵn cơ sở  
vật chất và sau đó ký kết các hợp đồng quản lý, hoặc chuyển  
nhượng quyền thương mại cho một doanh nghiệp địa phương.  
Yếu tố chính phủ:  
Chính sách của chính phủ tạo điều kiện cho thương mại. Sự thúc  
đẩy của WTO đối với các chính phủ tạo nhiều môi trường thuận lợi  
cho việ
Các tiêu chuẩn về kỹ thuật tương tự nhau, các quy tắc chung về  
marketing.  
16  
Ảnh hưởng của đặc điểm dịch vụ tới cơ hội quốc tế hóa  
Các yếu tố  
Dịch vụ hướng tới con người  
Dịch vụ hướng tới hàng hóa  
Dịch vụ dựa trên thông tin  
toàn cầu hóa  
Cạnh tranh  
Yếu tố sản xuất và tiêu dùng Yếu tố dẫn đầu về công nghệ Lợi thế về thông tin hoặc sự  
đồng thời hạn chế lợi thế tạo ra sự cạnh tranh về công độc quyền về thông tin   
cạnh tranh của các DN nước nghệ trên quy mô toàn cầu  
khó tạo ưu thế cạnh tranh  
trong toàn cầu hóa, trừ phi  
có sự ngăn cấm của chính  
ngoài. Nhưng nếu DN có hệ  
thống quản lý tốt thì lại có lợi  
thế.  
Thị trường  
Văn hóa và kinh tế khác  
nhau nhu cầu và khả năng của quốc gia tạo ảnh hưởng  
Trình độ phát triển kinh tế  
Trình độ kinh tế và giáo dục  
có ảnh hưởng lớn đến nhu  
cầu về các dịch vụ thông  
tin. Văn hóa có ảnh hưởng  
đến nhu cầu về giải trí.  
thanh toán khác nhau. Văn  
hóa và giáo dục khác nhau  
ảnh hưởng đến sự sẵn  
lòng sử dụng các dịch vụ tự  
phục vụ.  
đến nhu cầu sử dụng các  
dịch vụ cho các vật mà một  
cá nhân sở hữu.  
Công nghệ  
Sử d
có đầu tư về máy tính,  
chất lượng cơ sở hạ tầng  
viễn thông, và trình độ giáo  
dục để tạo khả năng phân  
phối dịch vụ cốt lõi từ xa.  
dịch vụ hỗ trợ đòi hỏi sự sở  
hữu và quen thuộc với công  
phối dịch vụ dựa trên công  
nghệ và sự thỏa hiệp về chi  
nghệ: viễn thông và các thiết phí lao động thay thế  
bị thông minh.  
17  
Các yếu tố  
toàn cầu hóa  
Dịch vụ hướng tới con  
người  
Dịch vụ hướng tới hàng  
Dịch vụ dựa trên thông tin  
hóa  
Chi phí  
Sự thay đổi về giá lao  
động có ảnh hưởng đến  
giá của các dịch vụ có sử  
dụng nhiều lao động (cân  
nhắc sử dụng dịch vụ tự  
phục vụ ở những nơi có  
ch
Sự thay đổi về giá lao động Tập trung hóa các yếu tố  
tạo điều kiện thuận lợi để chi phí lớn và cục bộ hóa  
phát triển dịch vụ ở những các yếu tố chi phí nhỏ.  
nơi có chi phí nhân công  
rẻ, nếu không tính chi phí  
vận chuyển. Cân nhắc việc  
thiết bị.  
Chính phủ  
Các chính sách xã hội  
khác biệt có thể ảnh  
Luật thuế, môi trường, và  
các tiêu chuẩn kỹ thuật có  
thể làm tăng/ giảm và  
khuyến khích/ hạn chế một thông, và các tiêu chuẩn  
số hoạt động dịch vụ cụ  
Chính sách giáo dục,  
kiểm duyệt, sự sở hữu  
công cộng về truyền  
hưởng đến chi phí nhân  
công, vai trò của phụ nữ  
trong các công việc tuyến  
trư
độ
về cơ sở hạ tầng ảnh  
đến nhu cầu và  
ng và làm thay đổi  
giá dịch vụ.  
18  
pdf 18 trang Thùy Anh 17000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 3: Chính sách phân phối dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_dich_vu_chuong_4_phan_3_chinh_sach_phan.pdf