Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 2: Lý thuyết về hành vi và kinh tế tổ chức

LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ  
BÀI 2: Lý thuyết về hành vi và kinh tế tổ chức  
© 2007 Thomson South-Western  
NỘI DUNG BÀI GIẢNG  
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TỔ CHỨC  
• Lý thuyết về nguồn nhân lực hay hành vi tổ chức  
• Hành vi của cá nhân trong tổ chức (16 đặc điểm tính cách, mô  
hình 5 tính cách, Mô hình MBTI, mô hình Holland)  
• Tháp nhu cầu Maslow  
• Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y  
• Elton Mayo: Nhu cầu tâm lý và năng suất lao động  
LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC  
• Giới thiệu về lý thuyết kinh tế tổ chức  
• Lý thuyết kinh tế tổ chức hiện đại  
• Jensen & Meckling và chi phí đại diện  
• Oliver Williamson: chi phí giao dịch  
• Paul Rubin: Quản lý giao dịch kinh doanh  
© 2007 Thomson South-Western  
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TỔ CHỨC  
© 2007 Thomson South-Western  
KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC  
Hành vi tổ chức là môn khoa học quản lý nghiên cứu  
một cách có hệ thống về các hành vi và thái độ của con  
người trong một tổ chức và sự tương tác giữa hành vi  
của con người với tổ chức.  
© 2007 Thomson South-Western  
KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC  
Chúng ta luôn có thói quen giải thích hiện tượng theo  
cảm tính của mình. Chẳng hạn một người vắng mặt tại  
cơ quan, chúng ta cho ngay rằng anh ta bỏ việc đi chơi  
mà chưa cần biết thực sự nguyên nhân là gì.  
Hành vi tổ chức đi vào giải thích các hiện tượng như  
vậy một cách khoa học. Để làm được điều đó, các kết  
luận của hành vi tổ chức phải dựa trên các nghiên cứu  
được tiến hành một cách có hệ thống.  
© 2007 Thomson South-Western  
KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC  
© 2007 Thomson South-Western  
KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC  
Nghiên cứu hành vi tổ chức không có nghĩa là phải  
nghiên cứu tất cả các hành vi và thái độ của cá nhân  
mà chỉ nghiên cứu những hành vi và thái độ quyết định  
tới kết quả làm việc của người lao động.  
Trong hành vi tổ chức, các dạng hành vi quyết định tới  
kết quả làm việc của người lao động bao gồm các hành  
vi liên quan trực tiếp tới năng suất, mức độ vắng mặt  
và thay đổi nhân lực.  
© 2007 Thomson South-Western  
HỘI CHỨNG NGƯỜI GIÁM SÁT MỚI  
• Ba đồng nghiệp làm việc lâu năm với nhau bỗng nhiên  
một người được thăng chức lên giám đốc và có quyền  
chỉ đạo hai người còn lại, sự khó xử và ghen ghét sẽ  
phát sinh. Mặc dù cảm thấy mừng cho người bạn,  
nhưng những cảm xúc đó của hai người đồng nghiệp  
có thể làm xấu đi mối quan hệ giữa họ.  
• Ngoài ra, người quản lý mới sẽ cảm thấy có lỗi vì  
mình được thăng chức trong khi hai người còn lại thì  
không. Cảm giác có lỗi của người đó kết hợp với cảm  
giác khó chịu của hai người còn lại có thể tạo thành  
vấn đề trong mối quan hệ giữa ba người.  
© 2007 Thomson South-Western  
ĐỐI XỬ VỚI NHÂN VIÊN CÓ VẤN ĐỀ VỀ KỶ LUẬT  
• Đôi khi bạn phải giải quyết vấn đề phức tạp hơn.  
Những nhân viên được chuyển đến nhóm của bạn với  
hình thức kỷ luật cảnh cáo do hiệu quả làm việc kém,  
thường xuyên nghỉ làm hay có hành vi không thích  
hợp có thể đem đến những thách thức lớn cho bạn.  
© 2007 Thomson South-Western  
LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH  
VI TỔ CHỨC  
• Tổ chức phải phục vụ con người chứ không phải  
ngược lại. Tổ chức và cá nhân cần lẫn nhau. Tổ chức  
cần ý tưởng, tài năng, và nhiệt huyết của cá nhân. Cá  
nhân cần lương, nghề nghiệp, cơ hội phát triển.  
© 2007 Thomson South-Western  
LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH  
VI TỔ CHỨC  
• Khi tổ chức và cá nhân không hòa hợp, cá nhân sẽ bị  
bóc lột hoặc tìm cách bóc lột tổ chức hoặc cả hai hiện  
tượng này xảy ra.  
• Khi có sự hòa hợp giữa cá nhân và tổ chức: cá nhân  
được hài lòng trong công việc, và tổ chức có được  
những cá nhân tài năng và nhiệt huyết.  
© 2007 Thomson South-Western  
LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH  
VI TỔ CHỨC  
• Hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết  
định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu  
tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu  
cầu tâm lý, xã hội của người lao động.  
© 2007 Thomson South-Western  
Hugo Munsterberg  
• Munsterberg, cha đẻ của ngành tâm lý học công  
nghiệp, nhấn mạnh là phải nghiên cứu một cách khoa  
học tác phong của con người để tìm ra những mẫu mực  
chung và giải thích những sự khác biệt.  
• Ông cho rằng năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công  
việc giao phó cho họ được nghiên cứu phân tích chu  
đáo, và phù hợp với những kỹ năng cũng như tâm lý  
của họ.  
© 2007 Thomson South-Western  
BÀI ĐỌC – “NGƯỜI ĐẶC BIỆT” MURINHO  
Câu hỏi:  
1. Những nhận  
định trong bài  
viết có đúng  
không?  
2. Ở Việt nam  
hiện nay có huấn  
luyện viên nào  
có những phẩm  
chất  
giống  
Murinho không?  
© 2007 Thomson South-Western  
HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC  
© 2007 Thomson South-Western  
HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC  
• Mô hình về cơ sở hành vi cá nhân trong tổ chức bao  
gồm 4 yếu tố chính: tính cách, thái độ, nhận thức và  
học hỏi.  
• Tuy nhiên bài này chỉ đi sâu về tính cách, bởi thời gian  
không cho phép.  
© 2007 Thomson South-Western  
16 đặc điểm tính cách phổ biến  
Con người thường có những nét tính cách đối lập  
nhau. Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu sâu rộng các  
đặc điểm tính cách, từ đó nhận diện được 16 đặc điểm  
tính cách chủ yếu.  
16 đặc điểm này được phát hiện là các cơ sở hành vi  
liên tục và ổn định, cho phép dự đoán hành vi của một  
cá nhân trong các tình huống cụ thể.  
© 2007 Thomson South-Western  
Dè dặt  
Không thông minh  
Hay dao động  
Tuân thủ  
Cởi mở  
Thông minh  
Vững vàng  
Bướng bỉnh  
Vô tư  
Nghiêm trọng hóa  
Tương đối  
Cầu toàn  
Nhút nhát  
Dũng cảm  
Nhạy cảm  
Tin tưởng  
Thực tế  
Cứng nhắc  
Ngờ vực  
Mơ mộng  
Giữ ý  
Thẳng thắn  
Tự tin  
Không tự tin  
Bảo thủ  
Thích thử nghiệm  
Độc lập  
Dựa vào nhóm  
Buông thả  
Tự kiềm chế  
Thoải mái  
Căng thẳng  
MÔ HÌNH NĂM TÍNH CÁCH LỚN  
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng có 5 tính cách cơ  
bản làm nền tảng cho tất cả các tính cách khác:  
o Tính hướng ngoại: dễ hội nhập, hay nói và quyết đoán.  
o Tính hoà đồng: hợp tác và tin cậy.  
o Tính chu toàn: trách nhiệm, cố chấp và định hướng  
thành tích.  
o Tính ổn định bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chắc chắn .  
o Tính cởi mở: có óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ  
thuật và có tri thức.  
© 2007 Thomson South-Western  
Mô hình Chỉ số Tính cách Myers-Briggs  
Mô hình Chỉ số Tính cách Myers-Briggs (MBTI) là  
một trong những mô hình tính cách được sử dụng rộng  
rãi nhất hiện nay.  
Chỉ riêng ở Mỹ, một năm có hơn hai triệu người sử  
dụng chỉ số MBTI. Nhiều công ty ở Mỹ như Apple  
Computer, AT&T, Citicorp, Exxon, General Electric,  
3M Co., và nhiều bệnh viện, trường học đều sử dụng  
mô hình chỉ số tính cách này trong hoạt động tuyển  
dụng và bố trí nhân sự trong nội bộ công ty.  
© 2007 Thomson South-Western  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang Thùy Anh 16480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 2: Lý thuyết về hành vi và kinh tế tổ chức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_to_chuc_va_quan_tri_bai_2_ly_thuyet_ve_h.pdf