Bài giảng Logistics - Chương 4: Quản trị dự trữ logistics - Nguyễn Xuân Quyết
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 4.
QUẢN TRỊ DỰ TRỮ LOGISTICS
(RESERVE ADMINISTRATION OF
LOGISTICS )
Giảng viên: TS. Nguyễn Xuân Quyết
Email: [email protected]
NỘI DUNG
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.2. Quản trị dự trữ và phân loại vật tư dự trữ
4.2.1. Yêu cầu quản trị dự trữ
4.2.2. Phân loại vật tư dự trữ
4.3. Quyết định HTDT
4.3.1. Quyết định HTDT
4.3.2. Quyết định hệ thống “đẩy”
4.3.3. Quyết định hệ thống “kéo”
4.4. Một số giải pháp cải tiến quản trị dự trữ
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
2
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.1.1 Khái niệm và chức năng của dự trữ
Khái niệm: Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các SP hữu
hình – vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, SP,… - trong hệ thống
logistics nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với CP thấp
nhất.
Chức năng cơ bản: 03 chức năng
Chức năng cân đối cung - cầu, đảm bảo phù hợp giữa nhu cầu và
nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Trong SX và KD
cần dự trữ thời vụ, do GTVT, khí hậu, đề phòng biến động nền kinh tế.
Chức năng này do ảnh hưởng môi trường vĩ mô đến quan hệ cung - cầu.
Chức năng điều hoà biến động: đề phòng những biến động ngắn hạn
nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Thực hiện cần có dự trữ bảo hiểm.
Chức năng giảm CP: nhằm giảm những CP trong quá trình SX và phân
phối. Nhờ dự trữ tập trung, có thể vận chuyển những lô hàng lớn để giảm
CP vận chuyển, và tuy phải tăng dự trữ và do đó tăng CP dự trữ, nhưng
tổng phí vận chuyển và dự trữ giảm đi đáng kể.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
3
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.1.2 Phân loại dự trữ
A) Phân loại theo vị trí của SP trên dây chuyền cung ứng
Các loại dự trữ phân theo vị trí trên dây chuyền cung ứng
Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics
? Dự trữ tại các cơ sở Logistics và dự trữ trên đường vận chuyển là dự trữ ở đâu
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
4
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.1.2 Phân loại dự trữ
B) Phân loại theo các yếu tố cấu thành dự trữ trung bình
+Dự trữ chu kỳ: là dự trữ để đảm bảo cho việc tiêu thụ SP (SX hoặc bán hàng)
được tiến hành liên tục giữa hai kỳ đặt hàng (mua hàng) liên tiếp
Dck Qn m.tdh
1
D Q n
2
Trường hợp chỉ có DTCK, dự trữ trung bình bằng 1/2 qui mô lô hàng nhập:
DTCK chỉ đảm bảo cho quá trình tiêu thụ SP được liên tục khi và tdh không đổi.
m
m
+ Dự trữ bảo hiểm: Khi / tdh / cả 2 thay đổi cần có DT dự phòng - DT bảo hiểm
Db = δ.z
Q
D Db
2
Trường hợp phải có dự trữ bảo hiểm, dự trữ trung bình sẽ là:
+ Dự trữ trên đường: Dự trữ SP trên đường được xem là một bộ phận cấu thành
nên DTTB, gồm: dự trữ HH được vận tải, trong quá trình xếp dỡ, chuyển tải, lưu
kho tại các đơn vị vận tải:
Q
D Db Dv
Nếu có dự trữ trên đường thì dự trữ trung bình sẽ là:
2
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
5
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.1.2 Phân loại dự trữ
C) Phân loại theo mục đích của dự trữ
+ Dự trữ thường xuyên, nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày -
phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu và khoảng thời gian
giữa 2 thời kỳ nhập hàng. Dự trữ thường xuyên bao gồm:
* Dự trữ chu kỳ
* Dự trữ bảo hiểm.
+ Dự trữ thời vụ, Có loại HH tiêu thụ quanh năm, nhưng SX có tính thời
vụ như: nông sản, ngược lại có những SP chỉ tiêu dùng theo mùa vụ
nhưng có thể SX quanh năm như: quần áo thời trang.
Để đáp ứng những nhu cầu nêu trên thì phải có dạng dự trữ theo mùa vụ.
Ví dụ: ở xứ lạnh người ta dự trữ rau để phục vụ cho mùa đông; các công
ty thiết bị trường học dự trữ sách, vở, dụng cụ học sinh để phục vụ cho
ngày khai trường…
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
6
4.1. Khái niệm và phân loại dự trữ
4.1.2 Phân loại dự trữ
D) Phân loại theo giới hạn dự trữ
+Dự trữ tối đa: Là mức dự trữ SP lớn nhất cho phép DN KD có hiệu quả.
Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng hàng hóa bị
ứ đọng, vòng quay vốn chậm, kinh doanh không hiệu quả.
+Dự trữ tối thiểu: Là mức dự trữ SP thấp nhất đủ cho phép DN hoạt dộng
liên tục. Nếu dự trữ SP dưới mức này sẽ không đủ NVL cung cấp cho SX,
không đủ HH cung cấp cho KH, làm gián đoạn quá trình SX cung ứng.
+Dự trữ bình quân: Là mức dự trữ SP bình quân DN trong 1 kỳ (năm)
1
2
1
d1 d2 ... dn
2
D
n 1
Trong đó:
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
7
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.1 Yêu cầu quản trị dự trữ
Quản trị dự trữ trong DN phải đảm bảo 2 yêu cầu: trình độ dịch vụ và
giảm CP dự trữ:
A) Yêu cầu dịch vụ
+Trình độ dịch vụ do dự trữ:
+Trường hợp 1 đối tượng tiêu thụ nhiều loại SP thì trình độ DV chung
+Chỉ tiêu trình độ DV kế hoạch:
Để nâng cao trình độ DV của dự trữ:
- Giải pháp truyền thống: tăng cường dự trữ. có thể đạt đến trình độ dv
nhất định, nhưng có thể làm tăng CP dự trữ và cả hệ thống logistics.
- Giải pháp cải tiến: vận chuyển SP nhanh, chọn nguồn hàng tốt và quản
trị thông tin hiệu quả hơn. chọn phương án tối ưu trong quản trị dự trữ.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
8
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.1 Yêu cầu quản trị dự trữ
B) Yêu cầu giảm CP có liên quan đến dự trữ
Tổng CP có liên quan đến dự trữ:
F F F F F
m
d
v
dh
•Fm: CP giá trị sản phẩm mua
•Fd: CP dự trữ
•Fv: CP vận chuyển
•Fdh: CP đặt hàng
Các loại CP liên quan thông số dự trữ - qui mô lô hàng mua -> min
=> CP dự trữ trong mọt thời kỳ phụ thuộc vào CP bình quân đảm bảo
một đơn vị dự trữ và qui mô dự trữ trung bình:
1
F f .D k p Q D
d
d
d
b
2
Tỷ lệ CP đảm bảo dự trữ: % CP đảm bảo dự trữ/GT trung bình của dự trữ
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
9
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.1 Yêu cầu quản trị dự trữ
B) Yêu cầu giảm CP có liên quan đến dự trữ
Cấu thành CP đảm bảo dự trữ bao gồm những loại cơ bản sau:
-CP vốn: CP bằng tiền do đầu tư vốn cho dự trữ, thuộc vào CP cơ hội. Phụ
thuộc vào giá trị dự trữ trung bình, thời gian hạch toán và suất thu hồi
vốn đầu tư. Trên thị trường tiền tệ, tỷ lệ CP vốn được tính theo lãi suất
tiền vay ngân hang, trung bình là 15%, dao động 8-40%.
-CP công nghệ kho, CP bảo quản SP, trung bình là 2%, dao động 0-4%.
-Hao mòn vô hình: giá trị SP dự trữ giảm do không phù hợp thị trường
(tình thế marketing), % giảm giá bán, tb 1,2%, dao động 0,5 - 2%.
-CP bảo hiểm: đề phòng rủi ro, tuỳ thuộc vào giá trị SP và tình trạng cơ
sở vật chất kỹ thuật. CP này trung bình 0,05%, dao động từ 0 - 2%.
-Ngoài ra, CP thuế vị trí, địa phương, coi dự trữ là tài sản và bị đánh thuế.
=>Như vậy, để giảm CP dự trữ, phải giảm được các yếu tố CP cấu thành
nên CP bình quân cho một đơn vị dự trữ; đồng thời phải tính toán qui mô
dự trữ bảo hiểm thích hợp để giảm dự trữ bình quân.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
10
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.1 Yêu cầu quản trị dự trữ
B) Yêu cầu giảm CP có liên quan đến dự trữ
Sơ đồ chi phí quản trị dự trữ
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
11
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.2 Phân loại sản phẩm dự trữ
Phân loại SP dự trữ thành các nhóm, theo tầm quan trọng với đặc trưng
để quản trị dự trữ. Sự phân loại có thể dựa vào một số tiêu thức: doanh
số, lợi nhuận, giá trị dự trữ, ...
Qui tắc Pareto (1906), qui tắc 80/20, những SP nào có tỷ trọng mặt
hàng dự trữ/ KH, đơn hàng, người cung ứng thấp (20%), nhưng có tỷ
trọng doanh số cao (80%) thì được xếp vào loại A.
Tỷ trọng mặt hàng dự trữ cao hơn (30%), nhưng tỷ trọng doanh số thấp
hơn (15%) được xếp vào loại B.
Loại C có tỷ trọng mặt hàng dự trữ hàng hoá cao nhất (50%), và tỷ
trọng doanh số thấp nhất (5%).
=>Cách phân loại này xác định tầm quan trọng của loại SP/HH, loại KH
trong KD để có chiến lược thích ứng.
?Qui tắc Pareto còn áp dụng trong trường hợp nào mà bạn biết
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
12
4.2. Các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ
4.2.2 Phân loại sản phẩm dự trữ
Cách thức thực hiện phân loại:
B1)Lập bảng phân loại SP/HH (bảng mẫu)
B2)Sắp xếp SP theo doanh số cao đến thấp. Tính tỷ trọng doanh số của từng mặt
hàng và điền bảng.
B3)Tính tỷ trọng cộng dồn (tần suất tích luỹ) doanh số và mặt hàng.
B4)Phân nhóm SP/HH căn cứ kết quả tính toán/ qui tắc phân loại.
1
m i.100
i
n
B5)Xác định: Nhóm A là quan trọng nhất, do đó mục tiêu DVKH của dự trữ cao
nhất, có trình độ DVKH bằng 1 (d=1), nhóm C không cần thiết phải có trình độ
DVKH cao; Đối với hàng nhóm A thường sử dụng mô hình kiểm tra dự trữ thường
xuyên, hàng nhóm C sử dụng mô hình kiểm tra dự trữ định kỳ dài ngày,…
Doanh thu
của từng
loại sản
phẩm
Tỷ trọng
doanh thu
cộng dồn
(%)
Tỷ trọng
mặt hàng
cộng dồn
(%)
Tên hoặc ký
hiệu sản
phẩm
Tỷ trọng
doanh thu
(%)
Phân loại
theo nhóm
A,B,C
Số T.T
1
2
max
max
A
3
…
80
95
20
50
B
C
n
100
100
Cộng
100
Có nhiều quyết định dự trữ: Hệ thống dt; thông số đối với từng HTDT
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
13
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.1 Quyết định HTDT
Việc hình thành và điều tiết dự trữ trong DN theo nhiều cách thức khác
nhau. Tùy thuộc vào quyết định bổ sung dự trữ mà có 2 hệ thống cơ bản:
a. Hệ thống “kéo”: Là HTDT trong đó, các đơn vị của DN hoạt động độc
lập, việc hình thành và điều tiết dự trữ do từng đơn vị đảm nhiệm (kéo
hút sp vào dự trữ tại đơn vị)
Đây là HTDT phân tán thích hợp với các DN hoạt động độc lập trên các thị
trường rộng lớn, hoặc việc tập trung quản trị dự trữ sẽ gây nhiều tốn kém
và không hiệu quả.
b. Hệ thống “đẩy”: Là hệ thống do một trung tâm điều tiết dự trữ chung
(quyết định “đẩy” sp dự trữ vào các đơn vị)
Hệ thống này khá phức tạp nhằm tối ưu dự trữ cho cả hệ thống, trong
điều kiện hiện nay do phát triển thông tin, hệ thống này càng được áp
dụng rộng rãi.
=>Mỗi HTDT có các cách thức tính toán các thông số khác nhau và rất
phong phú. Nhưng hệ thống nào đi chăng nữa cũng phải đáp ứng các yêu
cầu của quản trị dự trữ.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
14
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy”
Hệ thống “đẩy”, có nhiều mô hình điều tiết dự trữ khác nhau tùy thuộc
yêu cầu và tình thế của môi trường. Một số mô hình đơn giản gồm:
a)Mô hình phân phối SPHH dự trữ vượt yêu cầu theo tỷ lệ nhu cầu dự báo
- Bước 1: Xác định nhu cầu của thời kỳ kinh doanh cho từng cơ sở
logistics (kho).
- Bước 2: Xác định số lượng SPHH dự trữ hiện có ở mỗi cơ sở logistics.
- Bước 3: Xác định xác suất có hàng cần thiết ở mỗi kho.
- Bước 4: Xác định tổng lượng hàng hoá cần thiết ở mỗi cơ sở logistics
trên cơ sở lượng SPHH dự báo cộng với lượng SPHH dự trữ bảo hiểm.
- Bước 5:Xác định lượng SPHH bổ sung dự trữ - chênh lệch giữa tổng
lượng SPHH cần thiết và dự trữ hàng hoá hiện có.
- Bước 6:Xác định số lượng SPHH phân phối vượt quá yêu cầu cho từng
điểm dự trữ theo tỷ lệ nhu cầu trung bình theo dự báo.
- Bước 7:Xác định số lượng SPHH phân phối cho từng điềm dự trữ bằng
cách cộng lượng SPHH bổ sung dự trữ (bước 5) với lượng SPHH phân phối
vượt quá yêu cầu (bước 6).
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
15
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy”
a)Mô hình phân phối SPHH dự trữ vượt yêu cầu theo tỷ lệ nhu cầu dự báo
Ví dụ: DNA dự mua 125.000T HH dự trữ ở 3 kho. DN phải xây dựng
phương án phân phối 3 kho như thế nào hợp lý? Những dữ liệu báo cáo:
Kho Dtrữ hiện có (T) Nhu cầu dự báo (T) Sai số dự báo (T) Xác suất đảm bảo dự trữ (%)
1
2
3
5.000
15.000
30.000
10.000
50.000
70.000
2.000
1.500
20.000
90
95
90
Tổng lượng HH cần ở từng cơ sở = Dự báo + (Z’ sai số dự báo)
Z: Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đảm bảo dự trữ HH
(tra bảng). Với xác suất Pr = 90%, thì Z = 1,28.
Kho
Tổng lượng cần
thiết (1)
Dự trữ
hiện có (2)
5.000
Lượng hàng bổ
sung (3)=(1)-(2)
Lượng hàng vượt Tổng lượng phân
yêu cầu (4)
phối (5)=(3)+(4)
1
2
3
12.560
52.475
95.600
7.560
37.475
65.600
1.105
5.525
7.735
8.665
43.000
73.335
15.000
30.000
160.635
110.635
14.365
125.000
Chú ý: Tổng lượng hàng phân phối vượt quá yêu cầu: 14.365 =
125.000 - 110.635. Tỷ lệ phân phối hàng vượt quá yêu cầu: 10.000/
50.000/ 70.000.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
16
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy”
b) Mô hình bổ sung sản phẩm dự trữ theo ngày dự trữ chung
Phương pháp đơn giản - phân phối cho mỗi cơ sở logistics trực thuộc
một "tỷ lệ hợp lý" SPHH dự trữ từ cùng 01 nguồn tập trung (tổng kho).
Bước 1: Xác định tổng lượng SPHH hiện có tại nguồn tập trung, lượng
SPHH cần dự trữ ở ở nguồn tập trung và lượng SPHH cần phân phối cho
các cơ sở logistics trực thuộc.
Bước 2: Xác định lượng SPHH dự trữ hiện có và mức tiêu thụ SPHH bình
quân hàng ngày ở từng cơ sở logistics trực thuộc.
Bước 3: Xác định số ngày dự trữ chung của cả hệ thống:
Bước 4: Xác định số lượng SPHH phân phối cho mỗi cơ sở logistics
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
17
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy”
b) Mô hình bổ sung sản phẩm dự trữ theo ngày dự trữ chung
Ví dụ: Tổng kho xây dựng phương án phân phối SPHH cho kho khu vực trên cơ sở số liệu:
Đơn vị
Tổng kho
Kho 1
Dự trữ hiện có
600 đv
50
100
75
Mức tiêu thụ bình quân 01 ngày
10 đv
50
15
Kho 2
Kho 3
Tổng kho muốn giữ lại 100 đv và phân phối 500 đv cho các kho khu vực.
Theo công thức, ta tính được số ngày dự trữ chung và sản lượng SPHH phân phối:
=>Hiện nay nhờ có hệ thống thông tin hiện đại, có thể áp dụng nhiều mô
điện tử hiện đại điều tiết nhanh, tối ưu dự trữ cho cả hệ thống.
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
18
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.3 Các quyết định trong hệ thống “kéo”
1) Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ
Tương ứng với mỗi mô hình kiểm tra, phải xác định các thông số:
+Điểm đặt hàng: Là Tiêu chuẩn dự trữ để so sánh với dự trữ thực tế kiểm
tra nhằm quyết định đặt hàng (mua hàng)
+Qui mô lô hàng: Lượng hàng mỗi lần đặt mua (nhập)
a)MH kiểm tra thường xuyên dự trữ, Phải thường xuyên kiểm tra tình
trạng và các thông số dự trữ. MH này thường áp dụng đối với SP nhóm A,
có tốc độ chu chuyển nhanh. Với MH này, điểm tái đặt hàng xác định:
Qui mô lô hàng kinh tế Qo, Khi kiểm tra dự trữ, nếu xẩy ra trường hợp:
Dk + Qđ Dđ Qđ - Qui mô lô hàng đã đặt (đang thực hiện)
Dk- Dự trữ thực tế tại thời điểm kiểm tra
thì tiến hành đặt hàng với qui mô lô hàng kinh tế.
Qo
Dự trữ trung bình:
D
Db
2
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
19
4.3. Quyết định Hệ thống Dự trữ
4.3.3 Các quyết định trong hệ thống “kéo”
1) Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ
b) MH kiểm tra định kỳ thông thường, sau thời gian nhất định thì lại tiến
hành kiểm tra dự trữ và xác định các thông số dự trữ. MH này thừơng áp
dụng đối với SP nhóm C, có chu kỳ kiểm tra dài ngày. Điểm tái đặt hàng:
Qui mô lô hàng kinh tế Qo, Khi kiểm tra dự trữ, nếu xẩy ra trường hợp:
Qo
D
2 2
m.L
ự trữ trung bình:
Db
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logistics - Chương 4: Quản trị dự trữ logistics - Nguyễn Xuân Quyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_logistics_chuong_4_quan_tri_du_tru_logistics_nguye.pdf

