Đề tài Nước nhiễm phèn, nhiễm sắt, nhiễm mangan

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Môn Hoá Kĩ thuật Môi Trường  
BÀI BÁO CÁO  
Đề tài 5: Nước nhiễm phèn, nhiễm sắt, nhiễm mangan  
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
Nhóm 10:  
Trịnh Minh Như Ý...............................................................91304993  
Đỗ Nguyễn Hồng Hà............................................................91300986  
Phạm Khánh Hoà.................................................................91301390  
Phạm Huy Hạnh...................................................................91301092  
Lê Quốc Bảo .........................................................................91300230  
A/Nước Nhiễm Phèn  
1/Phèn là gì?  
-Là những muối kép có cấu tạo tinh thể đồng hình (đa phần có 8 mặt) tạo nên bởi  
2-  
2-  
2-  
các anion sunfat SO4 (cũng có thể là anion selenat SeO4 ; anion phức SeF4 hoặc  
2-  
ZnCl4 ) và cation của hai kim loại có hoá trị khác nhau.  
-Công thức chung của phèn là AB(SO4)2.12H2O; A là kim loại hoá trị 1 như Na+,  
+
K+, Ce+, Rb+, hoặc NH4 ; B là ion kim loại hoá trị 3 như Al3+, Fe3+, V3+, Ti3+, Co3+,  
Ga3+, Rb3+, Cr3+.  
-Thường gặp các loại muối kép này dưới tên Phèn kép. Người ta quen gọi các  
muối kim loại ngậm nước với công thức Mx(SO4)y.nH2O là Phèn đơn.  
Ví dụ. phèn amoni là muối kép (NH4)2SO4, Al2(SO4)3.24H2O, phèn crom  
Na2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O; phèn kali KAl(SO4)2.12H2O, phèn natri  
NaAl(SO4)2.12H2O; phèn đen: hỗn hợp của nhôm sunfat và than hoạt tính.  
-Dùng để tinh chế nước; dùng trong công nghiệp vải, sợi, giấy, thuộc da, vv.  
-Một số loại phèn cụ thể: Phèn nhôm; Phèn sắt.  
2/Sự hình thành và phân loại nước nhiễm phèn.  
- Do nước mưa rửa trôi lớp đất có chứa các ion Fe2+, Fe3+, Al3+.  
- Mạch nước ngầm chảy qua các tầng đất có các ion Fe2+, Fe3+, Al3+ ở dạng hòa  
tan, hòa tan vào trong nước.  
- Phân loại:  
Thông số  
Loại I  
Loại II  
Vàng đục  
2.5 – 3.5  
0
Loại III  
Trong xanh  
2.5 – 2.8  
0
Độ màu  
Vàng đục  
pH  
2.5 – 3.0  
Độ kiềm  
0
Hàm lượng sắt (mg/l)  
Hàm lượng sunfat (mg/l)  
Hàm lượng nhôm (mg/l)  
Độ mặn (mg/l)  
30 – 120  
25 – 70  
100 – 380  
-
2 – 10  
800 – 5000  
100 – 400  
40 -20  
-
-
-
180  
3/Ảnh hưởng của nước nhiễm phèn  
_ Loại nước có màu vàng đục có chứa nhiều phèn sắt gây cảm giác mỹ quan  
không tốt  
_ Tắm rửa bị rộp da, tế bào da bị khô, phồng và tróc  
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
_ Hàm lượng nhôm cao: gây hư hại cho men răng  
các chứng bệnh đường ruột , tiêu hóa như: tiêu  
chảy, đau bụng, viêm đường ruột, viêm dạ dày,  
viêm gan A  
da liễu: nổi mẩn ngứa, mụn nhọt, nấm ngứa  
ảnh hưởng tới chứa năng lọc máu của thận  
Thậm chí cả ung thư  
_ Dụng cụ chứa nước bị ăn mòn và lắng cặn  
_ Lượng sunfat cao gây vị khó chịu cho nước dùng.  
B/Nước nhiễm sắt, nhiễm mangan  
1/Sự tồn tại của sắt và mangan trong nước  
_ Hàm lượng sắt và mangan chứa trong nước phụ thuộc và nguồn nước và đặc  
điểm địa chất tại khu vực. . Nước ngầm từ các vùng đất trũng thường chứa nhiều  
sắt.  
_ Trong đất sắt tồn tại dưới các dạng oxit sắt không tan (Fe2O3, Fe3O4), pyrit sắt  
FeS2 và FeCO3 (ít tan)  
_ Trong môi trường kị khí: FeCO3 bị hoà tan theo phương trình  
-
FeCO3 + CO2 + H2O → Fe2+ + HCO3  
_ Trong đất, mangan tồn tại dưới dạng MnO2. Trong điều kiện kị khí thì MnO2 bị  
khử thành Mn2+ thường là các muối clorua, nitrat, sunfat dễ tan  
_ Hàm lượng chứa trong nước tự nhiên trung bình: 0,58 mg/l  
2/Ảnh hưởng  
2.1/Tích cực  
_ Với hàm lượng thấp (< 0,1 mg/l) sắt và mangan không gây hại cho cơ thể, thậm  
chí còn có lợi  
_ Sắt giúp cho sự vận chuyển oxi trong máu.  
_ Trong khi đó nguyên tố mangan kích thích sự hoạt động của một số enzim và  
tham gia vào nhiều hoạt động sinh hoá của cơ thể và là nguyên tố cần thiết có liên  
quan tới sự sinh sản, sự phát triển của xương, cảm giác giữ thăng bằng, sự hoạt  
động của não, sự tổng hợp của cholesterol, việc điều chỉnh nồng độ glucose trong  
máu, sự đông máu...  
_ (Điển hình là hầu hết nước máy ở Mỹ đều bổ sung khoảng 5% sắt)  
_ Hiện nay Bộ Y Tế đang cho phép mức tồn dư trong nước sinh hoạt của sắt là  
0,3mg/l còn mangan là 0,5mg/l. Khi vượt quá tiêu chuẩn này sẽ ảnh hưởng đến  
chất lượng nước và không tốt cho sức khỏe con người nếu sử dụng thường xuyên.  
2.2/Tiêu cực  
Sắt và mangan được coi là chất ô nhiễm thứ cấp, gây những ảnh hưởng:  
Trong sinh hoạt  
_ Gây mất thẩm mĩ do nước đục  
_ Có mùi tanh rất khó chịu, ảnh hưởng tới chế biến thực phẩm  
_ Làm ố quần áo khi giặt (Chỉ cần một nồng độ sắt thấp khoảng 0,3g/l trong  
3
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
nước sẽ để lại các vết bẩn màu nâu đỏ trên quần áo và rất khó tẩy)  
_ Tạo ra các vết cáu bẩn, lắng cặn (khác khi nước này chảy qua các ống  
nước sẽ lắng cặn lại gây gỉ sét và tắc nghẽn trong đường ống.)  
Trong sản xuất  
_ Gây rỉ sét, hư hỏng các hệ thống ống nước, trang thiết bị  
_ Làm hỏng các sản phẩm ngành dệt, giấy, đồ hộp...  
C/Phương pháp xử lý  
1/Tiêu chí lựa chọn phương pháp xử lý  
_ Cần dựa vào một số tiêu chí sau để chọn phương pháp hay nhóm phương pháp  
để xử lý hiệu quả:  
_ Đặc điểm, thành phần, hàm lượng các chất: để xác định cách làm hay những hoá  
chất cần thiết để xử lý  
_ Mục đích sử dụng: sinh hoạt, sản xuất, giặt rửa....  
_ Quy mô: là quy mô hộ gia đình hay quy mô nhà máy xí nghiệp để mua bình lọc  
hay xây dựng hệ thống xử lý phù hợp  
_ Khả năng tài chính  
2/ Phương pháp xử lí  
2.1/Xử lí nước nhiễm phèn  
a.Xử lý nước phèn loại I  
(pH thấp, hàm lượng sunfat rất cao)  
-Khử sunfat bằng kiềm hóa và bari để keo tụ thành BaSO4 để lượng SO4 giảm  
2-  
xuống còn 500 – 700 mg/l.  
-Nhược điểm: không ổn định, liều lượng bari lớn, đắt tiền, xử lý bari dư  
b.Xử lý nước phèn loại II  
(pH thấp, hàm lượng sắt cao)  
-Kiềm hóa nước, khử sắt, sau đó lắng và lọc qua bể lắng cát  
c.Xử lý nước phèn loại III  
(pH thấp, có chứa nhôm hàm lượng sunfat cao)  
-Nâng pH  
-Khử nhôm và sắt  
-Nhờ hoá chất tổng hợp, Al3+ được chuyển thành dạng kết tủa keo. Hóa chất tổng  
hợp này còn tạo trong nước nhân keo tụ mang điện tích dương, gây phản ứng đồng  
keo tụ với các ion sắt và nhôm trong nước.  
2-  
-Lượng ion SO4 trong nước giảm đi một phần do hấp phụ trên bề mặt keo và  
lắng.  
2.2Xử lí nước nhiễm sắt, mangan  
a.Dùng tro bếp :  
_ Phương pháp xử lý nước giếng khoan này đơn giản, nguyên vật liệu dễ tìm, có  
thể tận dụng tro bếp là rác thải sinh hoạt, thân thiện với môi trường. Cách làm này  
4
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
có thể áp dụng quy mô hộ gia đình, nhất là những vùng người dân đang phải sử  
dụng nước giếng khoan.  
_ Tro bếp được cho vào mẫu nước với liều lượng từ 5 đến 10g/l rồi để lắng trong  
vòng 15 phút. Các phản ứng hóa học xảy ra và hợp chất sắt không tan sẽ bị loại bỏ  
qua quá trình lọc.  
2-  
Pt: 2Fe3+ + 3CO3 + 2H2O → 2Fe(OH)3 + 3CO2  
b.Dùng hệ thống bể nước :  
_ Bể được xây bằng gạch và xi măng, với 3 ngăn – lắng, lọc và chứa, mỗi ngăn  
0,35 – 0,49 m3, trong đó ngăn lắng có thể tích lớn nhất, ngăn lọc nhỏ nhất.  
_ Ngăn lắng được lắp đặt giàn phun mưa gồm một số đoạn ống có đục lỗ hoặc vòi  
hoa sen bằng nhựa có trên thị trường. Ngăn lọc có lớp sỏi đỡ (cỡ 5 – 10 cm) dày  
10 cm, trên đó là lớp cát lọc (0,4 – 0,85 mm) dày 40 cm; và trên cùng là lớp cát  
mịn (0,15 – 0,3 mm) dày 20 cm. (Có thể đổ thêm một lớp than trên lớp sỏi, để khử  
mùi của nước). Ngăn này có lắp ống nhựa từ đáy lên, sao cho đầu ra nằm cao hơn  
lớp cát trên cùng một chút, để khi nước chảy qua ngăn thành phẩm đến cạn kiệt,  
không làm phơi mặt cát. Ngăn thành phẩm có nắp đậy.  
_ Khi bơm từ giếng lên, nước chảy qua vòi sen, xuống bể lắng. Nhờ tiếp xúc với  
không khí, thành phần sắt trong nước bị oxy hóa. Nước được lắng cặn một phần,  
đến ngăn lọc, nước được lọc sạch cặn lơ lửng, trở nên trong, theo ống dẫn đến  
ngăn chứa nước thành phẩm.  
_ Hệ thống này lọc được 4 – 5 m3 nước/ngày. Chi phí xây dựng cả hệ thống  
khoảng 3 triệu đồng. Nếu làm theo kiểu tiết kiệm thì chi phí thấp hơn.  
5
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
_Phương pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy nước với cả nước bề mặt và  
nước ngầm.  
_Nhược điểm: của phương pháp này là phải dùng đến các thiết bị pha chế cồng  
kềnh, quản lý phức tạp  
c.Khử sắt, mangan bằng phương pháp làm thoáng  
Nguyên lý: Loại bỏ sắt và mangan ra khỏi nước bằng cách làm giàu oxi  
trong nước, Fe(II) bị oxi hoá thành Fe(III) rồi tạo kết tủa Fe(OH)3 và oxi cũng oxi  
hoá Mn(II) thành Mn (IV) - MnO2 kết tủa  
Sự oxi hoá xảy ra theo phương trình  
Fe3+ +8OH- + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+  
-
Nếu có mặt HCO3  
-
4Fe3+ +8HCO3 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 8CO2  
(pH tối ưu = 9)  
Tương tự cho mangan  
-
4Mn2+ + 4HCO3 + O2 + 2H2O → 4Mn(OH)4 + 4CO2  
(pH tối ưu = 8.5 ~ 9.5)  
Phương pháp:  
✓Bề mặt lọc: dàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc. Chiều cao giàn phun thường lấy  
cao khoảng 0,7m, lỗ phun có đường kính từ 5-7mm, lưu lượng tưới vào khoảng 10  
m3/m2.h. Lượng ôxy hoà tan trong nước sau khi làm thoáng ở nhiệt độ 250C lấy  
bằng 40% lượng ôxy hoà tan bão hoà (ở 250C lượng ôxy bão hoà bằng 8,1 mg/l).  
Khử được 30-35% CO2.  
6
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
✓
7
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
Giàn mưa: Nước được tưới lên sàn một hay nhiều bậc. Lưu lượng tưới và chiều  
cao tháp cũng lấy như trường hợp trên. Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng  
55% lượng ôxy hoà tan bão hoà. Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50%.  
✓Làm thoáng cưỡng bức: Cũng có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với lưu  
lượng tưới từ 30 đến 40 m3/h. Lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4 đến 6 m3 cho 1m3  
nước. Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng 70% hàm lượng ôxy hoà tan bão  
hoà.Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 75%.  
8
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
Các yếu tố ảnh hưởng  
-pH: < 6.6: xảy ra chậm  
≥ 6.8: có thể hoàn thành trong vòng 60 phút  
tối ưu: 9 đối với sắt và 8.5 - 9.5 đối với mangan  
-Thời gian tiếp xúc giữa nước và không khí  
-Diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí  
-Hàm lượng O2  
-Hàm lượng sắt, mangan, trong nước  
-Hàm lượng H2S, NH3 và các chất bẩn hữu cơ  
d.Các phương pháp khử sắt, mangan bằng phương pháp hóa chất  
1/Dùng các chất oxy hóa mạnh  
Các chất oxy hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt là: Cl2, KMnO4, O3…Phản ứng  
diễn ra như sau  
2Fe2+ + Cl2 + 6H2O → 2Fe(OH)3 ↓ + 2Cl- + 6H+  
3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O → 3Fe(OH)3 ↓ + MnO2 + K+ + 5H+  
Trong phản ứng, để oxy hóa 1 mg Fe2+ cần 0.64mg Cl2 hoặc 0.94mg KMnO4 và  
đồng thời độ kiềm của nước giảm đi 0.018meq/l  
2/Dùng vôi  
Vôi tạo môi trường kiềm, ion sắt và mangan nhận OH- và có thể bị oxi hoá tạo kết  
tủa. Phản ứng xảy ra theo 2 trường hợp:  
♦ Có oxy hòa tan  
4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O + 4Ca(OH)2 → 4Fe(OH)3 ↓ + 4Ca(HCO3)2  
Sắt (III)hydroxyt được tạo thành, dễ dàng lắng lại trong bể lắng và giữ lại hoàn  
toàn trong bể lọc.  
♦ Không có oxy hòa tan  
Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 → FeCO3 + CaCO3 + 2H2O  
4Mn(OH)3 + O2 + 2H2O → 4Mn(OH)4  
Mn(OH)4 + Mn(OH)2 → 2Mn(OH)3  
› Sắt được khử đi dưới dạng FeCO3 chứ không phải hydroxyt sắt  
› Lớp Mn(OH)4 tạo ra tiếp tục làm xúc tác cho quá trình  
› Có thể áp dụng cho các nhà máy nước với cả nước bề mặt và nước ngầm.  
› Nhược điểm:  
+phải dùng đến các thiết bị pha chế cồng kềnh  
+quản lý phức tạp.  
+phải kết hợp với quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm  
nước  
e/Khử sắt, mangan bằng phương pháp trao đổi ion  
Áp dụng  
_ Trong xử lí nước cấp:dùng để khử các muối, khử cứng, khử khoáng, khử  
nitrat, khử màu, khử các kim loại có trong nước  
_ Trong xử lí nước thải: dùng để loại khỏi nước các kim loại nặng như kẽm,  
cadimi, crom, sắt, chì…, các hợp chất của asen, photpho, cyanua và các chất  
phóng xạ  
9
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
Cơ sở  
_ Là quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác hóa học giũa ion trong pha  
lỏng (nước cần xử lí) và pha rắn (miếng nhựa trao đổi)  
Pt: 2[K]-Na + Fe2+ → [K2]-Fe + 2Na+  
_ Sau một thời gian có thể tái sinh (phục hồi khả năng lọc):  
[K2]-Fe + NaCl → 2[K]-Na + FeCl2  
Ưu điểm: xử lí triệt để, kết hợp với làm mềm nước và có thể tái sử dụng nhiều lần  
Nhược điểm: Chi phí đắt, khi xử lí phải giữ không cho nước tiếp xúc với không  
khí vì Fe3+ làm giảm hiệu quả trao đổi  
f/Xử lí bằng vật liệu lọc đa năng  
Thành phần chính: diatomit, zeolit, bentonit; được hoạt hóa ở nhiệt độ cao  
Tác dụng:  
_ Giữ độ ổn định của pH trong nước  
_ Giảm hàm lượng của nitrogen (nitrit, nitrat, amoni)  
_ Giảm hàm lượng dầu (mỗi g hấp thụ khoảng 90mg dầu)  
_ Khử các kim loại nặng  
_ Làm chất xúc tác khi khử sắt  
_ Khử asen và flo  
_ Khử các chất phóng xạ  
Ưu điểm:  
_ kết hợp nhiều công đoạn xử lý (xúc tác, tạo bông, lọc cặn) trong cùng một  
thiết bị;  
_ sử dụng thay thế đồng thời cả cát thạch anh, hạt xúc tác và than hoạt tính  
trong quy trình công nghệ xử lý nước cấp và nước thải.  
_ không cần phải thay đổi cấu trúc bể lọc  
_ giảm lượng nước rửa lọc; không cần sục gió;  
_ chi phí thấp hơn nhiều so với các loại chất hấp phụ khác.  
_ Đặc biệt, ODM-2F không kị hóa chất nào.  
g/Xử lí bằng cát mangan  
Thành phần chính: cát bọc KMnO4  
Công dụng: chất xúc tác khử sắt và mangan  
Ưu điểm:  
_ đặc biệt hữu hiệu với nguồn nước chứa hàm lượng sắt và mangan cao  
_ không cần sử dụng hoá chất và các thiết bị đi kèm  
_ không cần tái sinh định kì  
_ vận hành đơn giản  
_ giá thấp hơn nhiều so với vật liệu nhập ngoại  
_ không cần thay đổi cấu trúc bể  
Phạm vi ứng dụng:  
10  
Đề tài 5 - Nhóm 10  
GV Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
_ pH nước đầu vào ≥ 7, thế oxi hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử  
mangan)  
_ Fe< 30mg/l  
_ Mn<5 mg/l  
D/SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHUNG  
Các phương pháp xử lý trên được kết hợp chung vào một hệ thống xử lý có  
sơ đồ như trên:  
-Làm thoáng  
-Xử lý bằng hoá chất  
-Lắng: Loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn và bông cặn có khả năng lắng với tốc độ  
kinh tế cho phép, làm giảm lượng vi trùng và vi khuẩn.  
-Lọc: Loại trừ các hạt cặn nhỏ không lắng được trong bể lắng, nhưng có khả năng  
dính kết lên bề mặt hạt lọc. Hấp thụ và hấp thụ bằng than hoạt tính. Khử mùi, vị,  
màu của nước sau khi dùng phương pháp xử lý truyền thống không đạt yêu cầu.  
Nước rửa lọc được tái sử dụng.  
-Clorin: hoá chất để khử trùng (sử dụng xử lý nước cấp, bể bơi, nước thải)  
11  
doc 11 trang Thùy Anh 16220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề tài Nước nhiễm phèn, nhiễm sắt, nhiễm mangan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_tai_nuoc_nhiem_phen_nhiem_sat_nhiem_mangan.doc