Bài giảng Hóa keo - Chương 2: Các hiện tượng bề mặt - Trương Đình Đức
CHƯƠNG 2
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
SỨC CĂNG BỀ MẶT
Kh«ng khÝ
G
=
S
Do G = A là công tiêu tốn,
Sức căng bề mặt là công tiêu tốn để tạo ra một đơn vị
diện tích bề mặt (dấu chỉ công phải tiêu tốn chống lại
sức hút để đưa các phân tử từ thể tích ra bề mặt).
N-íc
105 dyn
100 cm
[N]
G
S
[J]
[m2 ]
[N] [m]
[m2 ]
=
=
=
=
=
= 103 dyn/cm
[m]
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Định nghĩa sức căng bề mặt là lực tác dụng trên một đơn vị độ dài.
σ,Nm-1
(20oC)
σ,Nm-1
Chất lỏng
n-hexan
Kim loại,
muối nóng
Lực tác dụng trên một đơn vị độ dài
chính là sức căng bề mặt
chảy
18,4.10-3
Hg (20oC)
472.10-3
800.10-3
f
2 l
2
5
C H OH
Xyclohexan
Benzen
22,0.10-3
Ag (970oC)
NaCl (1000oC)
Chất rắn
”Sức căng bề mặt là lực tác dụng
trên một đơn vị độ dài của bề mặt, tiếp
tuyến với bề mặt và hướng theo chiều
giảm diện tích bề mặt”
26,5.10-3
28,9.10-3
98.10-3
o
72,75.10-3 BaSO (25 C)
1250.10-3
2500.10-3
2
4
H O
o
σ = f
l = 1
2
CaF (25 C)
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Giả thiết có 1m3 chất được phân chia thành phân tử tự do
Năng lượng tiêu tốn: nhiệt hoá hơi H
Giả thiết các phân tử hình lập phương có cạnh l có l-3
hình lập phương
Diện tích bề mặt 1 hình lập phương 6 l2
→ Tổng diện tích bề mặt 6 l2 l-3 = 6.l-1
Công hình thành bề mặt S sẽ là S. chính nhiệt hóa hơi:
6
H .
H = hay =
6
Kích thước phân tử l có thể tính theo công thức:
1/ 3
V
l =
N0
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
So sánh sức căng bề mặt tính toán và thực nghiệm
, N.m-1
nghiệm)
H, J.m-3
Chất lỏng
l, m
(thực
H.l
6
Nước
72,75.10-3
27,6.10-3
18,4.10-3
28,9.10-3
2,2.109
3,12.10-10
5,16.10-10
6.10-10
114.10-3
47,3.10-3
23.10-3
Clorofom
n-hexan
Benzen
0,55.109
0,23.109
0,34.109
5,28.10-10
29.10-3
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
HIỆN TƯỢNG MAO QUẢN
Áp suất hơi trên mặt cong lõm
Hiện tượng mao dẫn
Phương pháp xác định sức căng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Áp suất hơi trên mặt cong lõm
P
S = (4r2)’ = 8r dr
/
P0
4
r 3
2
V =
= 4r dr
3
P
r
Công tiêu tốn để hình thành bề mặt S sẽ là:
A = .S = P.V
2
r
S
V
P =
=
(Phương trình Laplace)
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Hiện tượng mao dẫn
r
Do
= cos , từ phương trình Laplace ta có:
r
O
r1
r1
2 cos
P =
T
r
Vì lực đẩy cột nước lên cân bằng với trọng lượng
cột nước:
h
2cos
r2 r2hdg
r
Nếu sự thấm ướt là hoàn toàn, ta có = 0, cos = 1. Khi đó ta có:
r dgh
=
2
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Phương pháp xác định sức căng bề mặt
r dn ghn
n =
2
r dx ghx
x =
2
x
n
dx hx
→
=
dn hn
n, dx, dn là các hằng số được xác định chính xác ở các nhiệt
độ khác nhau (tra bảng), do đó đo các độ cao hx và hn ta tính được x
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
SỰ HẤP PHỤ
Một số khái niệm
Hấp phụ một lớp đơn phân tử.
Phương trình Langmuir
Sự hấp phụ trên bề mặt dung dịch khí.
Phương trình Gibbs
Màng bề mặt. Áp suất bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Một số khái niệm
Hấp phụ là sự tích luỹ chất trên bề mặt phân cách pha (khí/rắn,
lỏng/rắn, khí/lỏng, lỏng/lỏng)
Chất bị hấp phụ xuyên qua lớp bề mặt đi sâu vào thể tích chất hấp
phụ giống như sự hoà tan thì hiện tượng đó gọi sự hấp thụ
Hấp phụ và hấp thụ gọi chung là hấp thu
Quá trình ngược với hấp phụ khi chất đi ra khỏi bề mặt gọi là sự
giải hấp
Lượng chất hấp phụ trên một đơn vị diện tích bề mặt hoặc trên
một đơn vị khối lượng chất hấp phụ gọi là đại
lượng hấp phụ kí hiệu a
Sự hấp phụ vật lý thực hiện bằng lực phân tử là lực yếu,
nhiệt hấp phụ vật lý khoảng 2 6 kcal/mol
Sự hấp phụ hóa học thực hiện bằng lực liên kết hóa học là lực
mạnh, nhiệt hấp phụ hóa học lớn hơn cỡ một vài chục kcal/mol
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Mô hình quá trình hấp phụ xảy ra trên bề
mặt phân cách pha khí – rắn
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Hấp phụ một lớp đơn phân tử
Phương trình Langmuir
Ở trạng thái cân bằng tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp, ta có:
k.P.(1 ) = k’.
Ở đây k và k’ tương ứng là hằng số hấp phụ và giải hấp. Do đó:
1
k
P
=
= bP
k'
bP
1 bP
Suy ra
=
V
Vì =
Vm
V là đại lượng hấp phụ tính bằng thể tích chất bị hấp phụ ở điều kiện tiêu ch
uẩn, Vm là đại lượng hấp phụ cực đại khi 100% bề mặt bị che phủ
(thể
tích đơn lớp), do đó ta có:
bP
V = Vm
1 bP
Chương 2: Các hiện tượng bề mặt
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa keo - Chương 2: Các hiện tượng bề mặt - Trương Đình Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_hoa_keo_chuong_2_cac_hien_tuong_be_mat_truong_dinh.pdf

