Bài giảng môn Hóa phân tích - Chương 3: Hằng số đặc trưng của các cân bằng hoá học đơn giản chương 3 trong nước

28/09/2012  
NỘI DUNG  
CHƯƠNG 3  
HẰNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC  
CÂN BẰNG HOÁ HỌC ĐƠN GIẢN  
TRONG NƯỚC  
1. Cân bằng trao đổi điện tử  
2. Cân bằng trao đổi tiểu phân  
3. Ứng dụng  
CÂN BẰNG TRAO ĐỔI ĐIỆN TỬ  
Bán cân bằng trao đổi điện tử  
• quá trình cho ‐ nhận điện tử xảy ra giữa 2  
dạng oxy hoá (ox) và khử (kh) của một đôi oxy  
hoá khử liên hợp (ox/kh).  
1. Bán cân bằng trao đổi điện tử  
2. Cân bằng trao đổi điện tử  
• Ví dụ:  
– Hằng số cân bằng, dự đoán chiều  
phản ứng  
–Thế tương đương của dung dịch chứa  
2 đôi oxy hóa‐ khử  
Ox + ne ↔ Kh  
(1)  
(Al3+/Al)  
Ox + mH+ + ne ↔ Kh + m/2H2O (2)  
‐
(MnO4 /Mn2+)  
Ox + mH+ + ne ↔ p Kh + m/2H2O (3)  
2‐  
(Cr2O7 /2Cr3+)  
Bán cân bằng trao đổi điện tử  
Bán cân bằng trao đổi điện tử  
PbO2↓ + 4H+ + 2e ↔ Pb2+ +2H2O  
• Khi hiện diện trong nước, cặp ox/kh tạo cho dung  
dịch một thế (E), theo phương trình Nernst:  
4
+
[
]
0,059 [ox]  
0,059  
2
H
E = Eo +  
E = Eo +  
E = Eo +  
lg  
(1)  
.[H+ ]m ) (2)  
.[H+ ]m ) (3)  
E = Eo  
+
lg  
PbO2 / Pb2+  
Pb
2+  
]
n
[kh]  
[
0,059 [ox]  
Cl2 ↑ + 2e ↔ 2Cl‐  
lg(  
n
0,059  
n
[kh]  
[ox]  
lg(  
0,059  
1
[kh]p  
E = Eo  
+
lg  
Cl 2 / 2Cl −  
2
E0: Thế oxy hóa chuẩn, hằng số đặc trưng cho khả năng oxy hóa/khử  
của đôi ox/kh liên hợp, hằng số đặc trưng của bán CB TĐ ĐT.  
Cl −  
]
2
[
1
28/09/2012  
Cân bằng trao đổi điện tử  
Hằng số cân bằng  
• Tại cân bằng, Kthuận hoặc Knghịch cho biết mức  
độ của phản ứng.  
• Quá trình cho ‐ nhận điện tử xảy ra giữa 2  
đôi oxy hoá ‐ khử liên hợp khác nhau.  
1
[Ox
2
]
n1
[Kh
1
]
n2  
• Ví dụ:  
Kthuaän  
=
=
Knghòch [Ox1]n2 [Kh2 ]n1  
Ox1 + n1e ↔ Kh1  
Kh2 ‐ n2e ↔ Ox2  
Eo  
1
Eo  
2
→ chiều phản ứng.  
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐  
n2Ox1 + n1kh2  
n1Ox2 + n2Kh1  
Hằng số cân bằng  
Dự đoán chiều phản ứng  
K(1)  
K(2)  
• Mỗi đôi oxy hoá khử có thế như sau:  
n2Ox1 + n1Kh2  
n1Ox2 + n2Kh1  
0,059 [Ox1]  
E1 = E0  
+
lg  
1
n1  
[Kh1]  
0
(E1 – E20
) > 0:  
0,059 [Ox2 ]  
E2 = E0  
+
lg  
2
• K(1) > K(2) → phản ứng theo chiều 1.  
• Ox1 có tính oxy hóa mạnh hơn Ox2.  
• Kh1 có tính khử yếu hơn Kh2.  
n2  
[Kh2 ]  
• Ở trạng thái cân bằng:  
Ecb = E1 = E2  
(E1 – E20 ) < 0: ngược lại  
0
n1.n2 .(E01−E0  
)
2
0,059  
K(1) = 10  
Dự đoán chiều phản ứng  
Chiều phản ứng – Thế tương đương  
Đa số các pứ oxy hóa khử xảy ra trong môi trường  
acid, dự đoán có thể sai vì K đã thay đổi. Giả sử  
H+ tham gia vào bán cân bằng của đôi Ox1/pKh1  
K(1)  
E0 càng lớn:  
• Tính oxy hóa của dạng Ox càng mạnh  
•
Tính kh
ử
c
ủ
a d
ạ
ng Kh càng y
ế
u  
→ dự đoán chiều phản ứng: đôi nào có E0  
lớn hơn thì dạng oxy hóa của nó sẽ oxy  
hóa dạng khử của đôi kia.  
n2Ox1 + n1kh2  
n Ox +n pKh +1/2n mH O  
←⎯⎯→  
1
2
2
1
2
2
p
[Ox2 ]n1 [Kh1]n2  
K(1) =  
[Ox1]n2 [Kh2 ]n1 [H+ ]mn2  
n Eo1 +n Eo 0,059  
[H+]m  
2
1
2
E =  
+
lg  
tđ  
n +n2  
n +n2 p.[Kh]p−1  
1
1
1
2
28/09/2012  
CÂN BẰNG TRAO ĐỔI TIỂU PHÂN  
Bán CB trao đổi tiểu phân  
Là quá trình cho - nhận tiểu phân giữa hai dạng cho D  
(donor) và nhận A (acceptor) trong dung dịch.  
1. Bán cân bằng trao đổi tiểu phân  
– Bán cân bằng tạo phức  
– Bán cân bằng acid – baz  
– Bán cân bằng tạo tủa  
2. Cân bằng trao đổi tiểu phân  
K1  
A + p ↔ D  
K 2  
Quy ước:  
[D]  
K1 = βD =  
Hằng số bền của D là βD  
:
[A][ p]  
Hằng số phân li của D là kD  
:
1
[A][p]  
K2 = kD =  
=
βD  
[D]  
Bán CB trao đổi tiểu phân  
Bán CB trao đổi i tiểu phân  
ß
1
D
A
+
p
Thực tế:  
1
k n  
• hằng số bền tổng cộng ứng với quá  
trình nhận một lúc nhiều tiểu phân  
bằng tích các hằng số bền từng nấc.  
ß
2
D
+
p
D
1
2
k
n - 1  
ß
n
[Di ]  
1
D
+
p
D
n - 1  
n
β1,i =  
= β1.β2......βi =  
(i + i'= n +1)  
Tổng quát:  
[A][ p]i  
knkn−1...ki'  
k
1
ß1,n  
Dn  
A + np  
k1,n  
⇒
[
Di  
]
= β1,i  
[
A
][p i  
]
*
( )  
⇒ β1,n = f(β1,β2 ,......,βn )  
Bán CB trao đổi tiểu phân  
• Hệ số điều kiện của A khi có p:  
Hằng số đặc trưng  
α A(p) = 1 +  
β
1,i [ p ]i  
• Bán cân bằng tạo phức  
• Bán cân bằng acid – baz  
• Bán cân bằng tạo tủa  
∑
1
• Nồng độ của A tại cân bằng:  
[A]o  
[A]o  
[A] =  
=
{1+ β .[p]i} αA(p)  
∑
1,i  
1
• Nồng độ của phức Di tại cân bằng:  
[ A ]o . β 1 ,i .[ p ]i  
[ D i ] =  
{1 +  
β
1 ,i .[ p ]i }  
∑
1
3
28/09/2012  
Bán cân bằng tạo phức  
Bán cân bằng acid - baz  
p = H+  
A- + H+  
β D  
A + p ↔ D  
ßHA  
HA  
k D  
kHA  
ßFeY- = 1025,10  
• HA/A‐: đôi acid baz liên hợp (Thuyết Bronsted – Lowry)  
• Các hằng số cân bằng acid:  
FeY-  
Fe3+ + Y4-  
„ Hằng số bền β1,i của phức kim loại với các ligand khác  
nhau (tra bảng)  
„ Hằng số bền của phức EDTA với kim loại (tra bảng)  
βHA  
[H + ][A− ]  
kHA = kacid = kA/B  
=
[HA]  
Bán cân bằng acid - baz  
Bán cân bằng acid - baz  
• Bán cân bằng baz:  
Nhận xét:  
kA-  
HA + OH-  
A- + H2O  
• Acid HA càng mạnh thì baz liên hợp A‐  
càng yếu.  
• Khi kHA càng lớn thì βHA càng nhỏ.  
• kHA tra trong sổ tay  
ßA-  
−
[HA].[OH ]  
[ A− ].[ H 2O]  
kA− = kbaz  
=
⇒ kHA .kA− = 10−14  
• βHA, kA‐ : tính từ các biểu thức tương quan.  
Bán cân bằng tạo tủa  
Bán cân bằng tạo tủa  
[D]  
1
• p ≠ H+ và D↓ ít tan  
Trong nhiều trường hợp, giai đọan tạo tủa gồm 2  
bán cân bằng liên tiếp:  
βD =  
và βD↓ =  
[A].[ p]n  
[D]  
1
1
⇒ β
D
.βD↓  
=
=
[A][ p]n Tst  
– tạo phức  
– tạo tủa  
Trong dung dịch, tại thời điểm cân bằng:  
• [A].[p]n = Tst (D↓) = const  
ßD  
ßD  
• Điều kiện để xuất hiện tuả D↓:  
[A].[p]n > Tst (D↓)  
D
A + np  
D
4
28/09/2012  
Bán cân bằng tạo tủa  
Bán cân bằng tạo tủa  
ßD  
ßD  
D
A + np  
D
• Nếu các chất có biểu thức tích số tan  
giống nhau (cùng số mũ) so sánh độ bền  
của các chất thông qua T và S: T và S  
càng lớn → tủa càng kém bền.  
• Độ tan S của (D↓): tổng nồng độ của D  
chuyển vào dung dịch. Nếu D không tồn tại  
dạng phức, có thể tính trực tiếp độ tan S từ  
tích số tan Tst  
• Nếu các chất có biểu thức tích số tan  
khác nhau (khác số mũ) so sánh độ bền  
của các chất thông qua S.  
Ñoätan cuûa hôïp chaát AmBn :  
T
AmBn  
mm .nn  
m+n  
S =  
Cân bằng trao đổi tiểu phân  
Cân bằng trao đổi tiểu phân  
(βD1)n2  
K(1) =  
Là quá trình cho nhận tiểu phân p giữa hai đôi  
cho nhận tiểu phân D1/A1 và D2/A2.  
(βD2 )n1  
D1  
A1 + n1p  
D2  
• Nếu (βD1)n2 > (βD2)n1 : cân bằng xảy ra ưu  
tiên theo chiều 1 và ngược lại.  
A2 + n2p  
K(1)  
n2D1 + n1A2  
n2A1 + n1D2  
Xét tính định lượng của một cân bằng hoá học  
ỨNG DỤNG  
Chọn thuốc thử C để định lượng cấu tử X, cân  
bằng xảy ra giữa C và X có tính định lượng (xảy  
ra hoàn toàn) nếu:  
1. Xét tính định lượng của một cân bằng  
hoá học ‐ mức độ hữu hiệu của biện  
pháp tách  
–K > 107‐108 (Hằng số cân bằng K, β…)  
–Nồng độ còn lại của X sau phản ứng khá  
nhỏ (< 10‐6‐10‐5 M)  
2. Tính pH của dung dịch  
5
28/09/2012  
Tính pH  
Tính pH của dung dịch  
Nguyên tắc: pH = ‐lg[H+]  
Nồng độ H+ trong dung dịch là nghiệm của  
một phương trình tổng quát được tổ hợp từ  
các phương trình.  
– Dung dịch acid.  
– Dung dịch chứa 2 đơn acid HA1, HA2.  
– Dung dịch baz.  
– Dung dịch acid và baz liên hợp.  
–Dung dịch đệm  
– Pt trung hòa điện tích trong dung dịch  
– Pt tích số ion của nước  
– Pt bảo toàn khối lượng  
– Pt hằng số phân ly acid –baz.  
pH của dung dịch đơn acid HA  
pH của dung dịch đơn acid HA  
Xét đơn acid HA có nồng độ ban đầu CHA và hằng số  
phân li kHA  
HA ↔ H+ + A‐  
H2O ↔ H+ + OH‐  
•PT trung hoøa ñieän tích :  
[H+ ]=[OH- ]+ [A- ]  
(1)  
[H + ]3 + kHA[H + ]2 − (kHA.CHA +10−14 )[H + ]− kHA.10−14 = 0  
• PT tích soá ion cuûa nöôùc:  
[H+ ].[OH- ]= kH =10-14 (2)  
• [H+]  
• [OH‐]  
• [A‐]  
2O  
• PT baûo toaøn khoái löôïng :  
[HA]+ [A- ]= CHA  
• PT haèngsoá CBacid :  
[H+ ].[A- ]  
(3)  
(4)  
• [HA]  
kHA  
=
[HA]  
pH của dung dịch đa acid HnA  
pH của dung dịch 2 đơn acid  
Xét đa acid HnA có nồng độ ban đầu Co và  
hằng số phân li k1, k2, k3…  
Xét đa acid HA1 và HA2 có nồng độ ban đầu  
C1, C2 và hằng số phân li k1, k2  
[H + ]n+2 + k1[H + ]n+1  
+ (k1k2 − k1C0 −10−14  
+ (k1k2k3 − 2k1k2C0 − k110−14  
n
)
[
H +  
]
n−1  
2
[H + ]4 + (k1 + k2 )  
− ((k1 + k2 )10−14 ) + C1k1k2 + C2k1k2 )  
[
H +  
]
3 + (k1k2 − k1C1 − k2C2 −10−14  
H + − k1k210−14 = 0  
)
[
H +  
]
)
[
H +  
]
n−2  
+ (k1k2k3k4 − 3k1k2k3C0 − k1k210−14  
)
[
H +  
]
[
]
n−2  
+ ... − (k1k2k3k4 − 3k1k2k3C0 − k1k210−14  
)
[
H +  
]
+ ... − k1k2...knkH O = 0  
2
6
28/09/2012  
pH của dd hỗn hợp acid yếu  
pH của dung dịch các baz yếu  
n
n
[H+ ]2 = k .C  
[OH− ]2 = k .C  
∑
A−i  
A−i  
HAi  
HAi  
∑
1
1
pH của dung dịch 1 acid yếu:  
pH của dung dịch 1 baz yếu:  
1
1
pH = pKHA - lgCHA  
1
2
1
2
2
2
pH = 7+ pKHA + lgCA−  
pH của dung dịch baz yếu và acid liên hợp  
pH của dung dịch đệm  
Dung dịch đệm:  
•
•
•
Acid yếu và baz liên hợp  
Baz yếu và acid liên hợp  
Hai chất lưỡng tính acid – baz  
CB  
CA  
[OH − ]3 + (CA + kA[OH − ]2 − (CBkA +10−14 )[OH − ]− kA.10−14 = 0  
pH
=
pK
HA
+
lg  
Đệm năng (dung lượng đệm) của dung dịch đệm: β  
Khả năng điều hòa pH trong 1 giới hạn xác định.  
Biểu diễn bằng số mol acid mạnh hay baz mạnh thêm vào  
1 lít dung dịch đệm để pH của nó thay đổi 1 đơn vị pH.  
ΔCB − ΔCA  
β =  
=
ΔpH  
ΔpH  
pH của dung dịch đệm  
pH của dung dịch đệm  
•
•
pH của hợp chất ion cấu tạo bởi acid mạnh + baz mạnh:  
kHA ≥ 10‐7 & CHA ≥ 10‐6 M:  
pH = 7  
pH của hợp chất ion cấu tạo bởi acid mạnh + baz yếu:  
[H+]2 + kHA[H+] ‐ kHA.CHA = 0  
1
1
pH = pKHA − lgCmuoi  
2
2
kHA ≥ 10‐1 và 10‐6≤ CHA ≤ 10‐2  
10‐4≤ kHA ≤ 10‐2 & 10‐6≤ CHA ≤ 10‐5  
•
pH của hợp chất ion cấu tạo bởi acid yếu + baz mạnh:  
pH = −lgCHA  
1
2
1
2
pH = 7+ pKHA + lgCmuoái  
41  
42  
7
pdf 7 trang Thùy Anh 20560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Hóa phân tích - Chương 3: Hằng số đặc trưng của các cân bằng hoá học đơn giản chương 3 trong nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_hoa_phan_tich_chuong_3_hang_so_dac_trung_cua_c.pdf