Bài giảng Giao dịch thương mại quốc tế - Chương 5: Giao dịch trong nước về hàng hóa xuất nhập khẩu - Nguyễn Cương
CHƯƠNG V
GIAO DỊCH TRONG NƯỚC VỀ HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU
CN. NGUYỄN CƯƠNG – KHOA KT&KDQT
ICƠ SỞ CỦA HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU
1. Các chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
Thương nhân???
❖
❖
Luật TM 2005 Đ.6 Thương nhân
1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập
hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc
lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Điều 16Thương nhân nước ngoài hoạt động thương
mại tại Việt Nam
1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành
lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước
ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.
2. Mối quan hệ giữa các bên tham gia hoạt động thương mại
mua bán hàng hóa
Doanh nghiệp
sản xuất
XNK hàng hóa
Mua bán
Huy động hàng
hàng hóa XNK
Doanh nghiệp
XNK hàng hóa
kd thương mại
3. Hợp đồng
3.1 Khái niệm về Hợp đồng
❖ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989:
Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài
liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện
công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên
cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họkỹ thuật và các thoả
thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định
rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng
và thực hiện kế hoạch của mình.
Tuy nhiên ngày nay Pháp lệnh này không còn hiệu
lực kể từ ngày 1/1/2006.
❖ Luật TM 2005 Đ.3 Mục 1
Hoạt động thương mạlà hoạt động nhằm mục
đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Cơ sở pháp lý của các hđtm là các hợp đồng
dân sự ( bao gồm nhưng không giới hạn : Hợp
đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng gia công,
Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa,...)
3.2. Đặc điểm của Hợp đồng
❖ Chủ thể tham gia ký kết Hợp đồng
Hiện nay
Pháp lệnh HĐKT 1989
Tất cả các thương Điều 2
nhân bao gồm: các
tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp
và các cá nhân hoạt
động thương mại
độc lập, thường
Hợp đồng kinh tế được ký
kết giữa các bên sau đây:
a) Pháp nhân với pháp nhân;
b) Pháp nhân với cá nhân có
đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật
xuyên và có đăng ký
kinh doanh.
❖ Hình thức hợp đồng
Hiện nay
Pháp lệnh HĐKT
1989
Luật Dân s: Hợp đồng có thể được giao kết bằng lời nói, Đ.11
bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không
quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một
hình thức nhất định.
Hợp đồng kinh tế
được ký kết bằng
văn bản, tài liệu
giao dịch: công
văn, điện báo, đơn
chào hàng, đơn
đặt hàng.
Luật TM 2005 . Đ.24
1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói,
bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp
luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo
các quy định đó.
Hợp đồng gia công, Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa,
hợp đồng đại lý phải được lập bằng văn bản hoặc các hình
thức có giá trị tương đương.
❖ Nội dung
Hiện nay
Pháp lệnh HĐKT 1989
Luật dân sự Đ.402
Điều 12
1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc 1. Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số
phải làm hoặc không được làm;
tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên
người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh;
2. Số lượng, chất lượng;
2. Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng,
khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận;
3. Giá, phương thức thanh toán;
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
3. Chất lượng, chủng loại, quy sách, tính đồng bộ của sản
phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc;
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7. Phạt vi phạm hợp đồng;
4. Giá cả;
5. Bảo hành;
8. Các nội dung khác.
6. Điều kiện nghiệm thu, giao nhận;
7. Phương thức thanh toán;
Luật TM 2005 và NĐ12/2006/NCP
Hợp đồng mua bán hàng hóa: Không quy định nội dung.
8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế;
9. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế;
10. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế;
11. Các thoả thuận khác.
Luật TM 1997 Hợp đồng mua bán hàng hóa phải có 06
nội dung bắt buộc ( tên hàng, số lượng, quy cách và chất
lượng, giá cả, phương thức thanh tóan, địa điểm và thời
hạn giao nhận hàng)
Tùy từng loại hình hoạt động thương mại mà hợp đồng
có những nội dung bắt buộc hay những thỏa thuận khác
theo đặc trưng của hoạt động đó.
Ví dụ : Hợp đồng gia công phải có 10 nội dung ( NĐ
12/2006/NCP)
❖ Người ký kết hợp đồng
Hiện nay
Pháp lệnh HĐKT 1989
Là cá nhân hoạt động thương mại Điều 9
thường xuyên, độc lập và có đăng
ký kinh doanh.
Người ký hợp đồng kinh tế phải là
đại diện hợp pháp của pháp nhân
hoặc người đứng tên đăng ký kinh
doanh.
Là đại diện hợp pháp của pháp
nhân.
Luật DS
Đại diện hợp pháp của pháp nhân
hoặc người đứng tên đăng ký kinh
doanh có thể uỷ quyền bằng văn
bản cho người khác thay mình ký
hợp đồng kinh tế.
Điều 91Đại diện của pháp nhân
1. Đại diện của pháp nhân có thể là
đại diện theo pháp luật hoặc đại
diện theo uỷ quyền.
Người được uỷ quyền chỉ được ký
hợp đồng kinh tế trong phạm vi
được uỷ quyền và không được uỷ
quyền lại cho người thứ ba.
2. Đại diện theo pháp luật của pháp
nhân được quy định trong điều lệ
của pháp nhân hoặc trong quyết
định thành lập pháp nhân.
❖ Nguồn luật điều chỉnh
Luật TM 2005 : Đ.4
1. Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật
thương mại và pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy
định trong luật khác thì áp dụng quy định của
luật đó.
3. Hoạt động thương mại không được quy định
trong Luật thương mại và trong các luật khác
thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
❖ Giải quyết tranh chấp
Luật TM 2005 Đ.317 : Hình thức giải quyết tranh
chấp
1. Thương lượng giữa các bên.
2. Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian
hoà giải.
3. Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại
Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố
tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định.
Pháp lệnh HĐKT . Đ.Các tranh chấp phát sinh khi
thực hiện hợp đồng kinh tế được giải quyết bằng cách
tự thương lượng giữa các bên với nhau hoặc đưa ra
Trọng tài kinh tế.
II. GIAO DỊCH HÀNG XUẤT KHẨU
1.Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu của Việt Nam
a. Lựa chọn mặt hàng
❖ Các mặt hàng XK chủ yế: dầu thô, than đá, hàng dệt may,
giày dép, hải sản, gạo, sản phẩm gỗ, cà phê, hạt điều, cao su,
chè, hàng điện tử, máy vi tính và linh kiện .
❖ Đặc điểm
➢ Kim ngạch xuất khẩu đạt quy mô ngày càng lớn và tốc độ tăng
cao.
➢ Nhiều mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch lớn
➢ Hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu còn thấp
➢ Tỷ trọng xuất khẩu những mặt hàng là nguyên liệu thô, chưa
qua chế biến hoặc mới sơ chế còn lớn.
➢ Những mặt hàng sản xuất công nghiệp và chế biến đã tăng khá
nhưng chủ yếu vẫn là hàng gia công, nguyên vật liệu còn phụ
thuộc vào nhập khẩu ; công nghiệp phụ trợ chậm phát triển
nên giá trị gia tăng rất thấp.
b. Phân loại nguồn hàng:
❖ Phân loại theo chế độ phân cấp quản lý:
➢ Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước
➢ Nguồn hàng ngoài chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước:
❖ Phân loại theo người cung cấp:
➢ Nguồn hàng từ các đơn vị quốc doanh
➢ Nguồn hàng từ các công ty tư nhân
➢ Nguồn hàng từ các hộ gia đình
➢ Nguồn hàng từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
➢ Nguồn hàng từ chính các xí nghiệp trực tiếp thuộc cơ quan
mình
❖ Phân loại theo chủng loại hàng hoá:
➢ Hàng công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, hàng thủ công
nghiệp
➢ Hàng nông lâm, thuỷ sản
❖ Theo địa phương nơi mình quản lý:
➢ Nguồn hàng trong địa phương.
➢ Nguồn hàng ngoài địa phương:
c. Phương pháp nghiên cứu nguồn hàng:
❖ Nghiên cứu theo mặt hàng: theo phương pháp
này người ta nghiên cứu tình hình khả năng
sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng bằng
cách làm phiếu theo dõi đối với từng mặt hàng.
❖ Nghiên cứu dựa vào đơn vị cung cấp: theo
phương pháp này người ta theo dõi năng lực
sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở
sản xuất. Năng lực này thể hiện thông qua các
chỉ tiêu: số lượng, chất lượng hàng cung cấp
hàng năng, giá thành, tình hình trang thiết bị,
trình độ kỹ thuật.v.v...
2. Lựa chọn phương thức giao dịch hàng xuất khẩu:
a) Xuất khẩu uỷ thác:
b) Liên doanh liên kết xuất khẩu:
c) Thu mua hàng xuất khẩu:
❖ Thu mua nông, lâm, thuỷ sản:
➢ Ký kết hợp đồng sản xuất, khai thác, đánh bắt.
➢ Thu mua tự do
➢ Gia công nông nghiệp:
➢ Đổi hàng
❖ Thu mua công nghiệp phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ:
➢ Bao tiêu
➢ Đặt hàng
➢ Gia công
➢ Bán nguyên liệu ra, mua thành phẩm vào
➢ Đổi hàng
3. Những loại hợp đồng kinh tế về hàng XK
➢ Hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu
➢ Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu
➢ Hợp đồng đại lý thu mua hàng xuất khẩu
➢ Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
➢ Hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu
III. GIAO DỊCH HÀNG NHẬP KHẨU
1Các mặt hànNK chủ yếu
❖ Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
❖ Xăng dầu
❖ Phân bón
❖ Sắt thép
❖ Chất dẻo nguyên liệu
❖ Nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt may da giày
và vải các loại
❖ Ôtô nguyên chiếc
❖ Lượng linh kiện ôtô
❖ Linh kiện và phụ tùng xe máy
❖ Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2Các phương thức giao dịch hàng nhập khẩu
a. Đơn đặt hàng nhập khẩu:
Khi Nhà nước còn độc quyền về ngoại thương thì đơn
đặt hàng là bắt buộc đối với mọi cơ quan tham gia hoạt
động mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu.
bMua bán hàng hóa nhập khẩu
c. Uỷ thác nhập khẩu :
Luật TM 2005Đại lý thương mại ( người nhận ủy
thác NK giống như đại lý hoa hồng)
NĐ 12/2006/NCP ngày 23/1/2006 Chương IV: Uỷ
thác XNK ( Đ.1Đ.20)
3. Hợp đồng kinh tế về hàng nhập khẩu
➢ Đơn đặt hàng NK
➢ Hợp đồng ủy thác NK
➢ HĐMB hàng hóa NK
THE END
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giao dịch thương mại quốc tế - Chương 5: Giao dịch trong nước về hàng hóa xuất nhập khẩu - Nguyễn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_giao_dich_thuong_mai_quoc_te_chuong_5_giao_dich_tr.ppt

