Ảnh hưởng của sự căng thẳng trong công việc, sự hài lòng về công việc và sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động đến ý định nghỉ việc của bản thân

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC, SỰ HÀI LÒNG  
VỀ CÔNG VIỆC VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN THỨC BỞI  
NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA BẢN THÂN  
ThS. Trần Thế Nam  
1. Tóm tắt  
Ý định nghỉ việc của người lao động là một vấn đề quan trọng cần quan tâm của  
các tổ chức. Dựa vào lý thuyết trao đổi xã hội và mô hình yêu cầu – nguồn lực của  
công việc, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của sự hài lòng  
với công việc, sự căng thẳng trong công việc, sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
bởi người lao động đến ý định nghỉ việc của họ. Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính  
bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) với phần mềm SmartPLS trên một mẫu  
635 lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết quả kiểm định cho thấy sự hài lòng  
với công việc, sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức làm giảm ý định nghỉ việc của  
người lao động trong khi đó, sự căng thẳng trong công việc làm gia tăng ý định nghỉ  
việc của nhân viên. Từ đó, nghiên cứu có những đề xuất về hàm ý quản trị.  
2. Giới thiệu  
Sự nghỉ việc sẽ ảnh hưởng đến tinh thần của những người ở lại, làm giảm đi  
động lực làm việc và thậm chí là năng suất lao động (Hayes và ctg, 2012; Jones &  
Michael, 2007). Với tổ chức, việc nhân viên nghỉ việc sẽ làm tăng ngân sách cho hoạt  
động tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới. Do vậy, việc tìm ra những yếu tố làm giảm  
hay tăng ý định nghỉ việc của người lao động là vô cùng quan trọng để hỗ trợ nhà quản  
lý trong công tác lãnh đạo nhân viên. Khi đi làm trong một tổ chức, người lao động  
không chỉ đơn thuần tìm kiếm lợi ích kinh tế mà còn là việc xây dựng mối quan hệ xã  
hội. Chắc hẳn việc được đồng nghiệp, lãnh đạo hay tổ chức giúp đỡ sẽ tạo cảm giác  
yên tâm và muốn gắn bó lâu dài với tổ chức của người lao động. Do vậy, tác giả muốn  
tìm hiểu tác động của sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động đến ý  
định nghỉ việc của họ. Bên cạnh đó, với gợi ý của mô hình yêu cầu – nguồn lực của  
công việc, tác giả cũng muốn kiểm định tác động của hai đặc điểm của công việc đến ý  
định nghỉ việc của nhân viên.  
3. Cơ sở lý thuyết  
3.1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social exchange theory)  
Bắt đầu từ những năm 1950, thuyết trao đổi xã hội được xây dựng trên nền tảng  
tâm lý học và lý thuyết này đã đóng góp nhiều cho việc giải thích các hoạt động kinh  
10  
tế của con người. Ban đầu, thuyết trao đổi xã hội được phát triển để giải thích hành vi  
con người (Homans, 1958) và sau đó được sử dụng để giải thích hành vi tổ chức (Blau,  
1964; Emerson, 1962).  
Có đi có lại là một nguyên tắc quan trọng trong quá trình trao đổi (Cropanzano  
và Mitchell, 2005). Con người tuân theo quy tắc này và sự giao tiếp của họ phụ thuộc  
vào hành động của người khác (Cropanzano và Mitchell, 2005). Nếu một người đưa ra  
một lợi ích, người nhận được lợi ích này suy nghĩ rằng họ cần phải đáp lại bằng cách  
cũng đưa ra một lợi ích. Lợi ích này có thể là những lợi ích về mặt xã hội (sự ảnh  
hưởng xã hội, tình cảm) hoặc lợi ích về mặt kinh tế (tiền bạc, thông tin, hàng hóa hay  
dịch vụ) (Muthusamy và White, 2005). Cũng theo lý thuyết này, nếu người lao động  
nhận thấy sự đóng góp của họ được tổ chức ghi nhận, họ sẽ phát triển những tình cảm  
tích cực về công việc và tổ chức họ đang gắn bó.  
3.2. Mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc (Job demands and  
resources – JDR)  
Mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc (JDR) được đề xuất bởi Demerouti  
và ctg (2001). Theo các tác giả, một công việc luôn có hai mặt. Một mặt, công việc  
phát sinh ra các yêu cầu đòi hỏi người lao động phải hoàn thành. Việc này sẽ dẫn đến  
những vấn đề tiêu cực cho người lao động về cả thể chất lẫn tinh thần như sự mệt mỏi,  
sự chán nản. Bên cạnh đó, công việc cũng đem lại các lợi ích cho người lao động.  
Công việc có thể đem lại lại thu nhập, cơ hội thăng tiến, cũng như là cơ hội giao tiếp  
hay ý nghĩa của cuộc sống cho người lao động.  
3.3. Sự căng thẳng trong công việc  
Căng thẳng là một trạng thái tinh thần hoặc thể chất phát sinh khi một người  
cảm thấy điều gì đó đi ngược lại với suy nghĩ hoặc cảm xúc của họ. Các yếu tố như sự  
phức tạp, khối lượng công việc và sự gia tăng trách nhiệm là những nguyên nhân dẫn  
đến căng thẳng. Những yếu tố này còn được gọi là yếu tố gây căng thẳng và chúng  
luôn có tác động làm suy giảm và phá hủy đối hiệu quả và hiệu suất làm việc của nhân  
viên (Qasim, T., Javed, U., & Shafi, 2014). Căng thẳng là một thành phần tồn tại cùng  
con người và con người phải đối mặt với một chuỗi căng thẳng trong cuộc sống hàng  
ngày. Nó trở thành mối đe dọa khi một người đối mặt với nó tại nơi làm việc; vì vậy,  
nó trở thành một mối quan tâm thiết yếu cho người sử dụng lao động và người lao  
động. Có nhiều lý thuyết và định nghĩa khác nhau về sự căng thẳng trong công việc vì  
đây là chủ đề rất khó giải quyết và mức độ căng thẳng khác nhau giữa người này với  
người khác và mỗi người có những phản ứng khác nhau dù trong cùng một tình huống.  
Tác giả định nghĩa căng thẳng là trạng thái tâm lý và sinh lý xảy ra trong một môi  
11  
trường nhất định. Căng thẳng phát sinh khi một người cảm thấy áp lực và căng thẳng  
hoặc bất kỳ cảm giác tiêu cực nào khác như lo lắng hoặc tức giận.  
3.4. Sự hài lòng về công việc  
Sự hài lòng về công việc là tình trạng người lao động cảm thấy thỏa mãn, yên  
tâm với công việc họ đang thực hiện hàng ngày. Nguồn gốc của sự hài lòng về công  
việc bao gồm: môi trường làm việc, thù lao, thăng tiến, sự tương tác, sự tự chủ trong  
công việc, sự an toàn và phong cách lãnh đạo (Lu, While, & Louise Barriball, 2005).  
Khi người lao động cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ ít nghĩ đến việc chuyển  
sang làm việc tại một tổ chức khác.  
3.5. Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức là niềm tin của người lao động về việc tổ  
chức quan tâm đến sự đóng góp và phúc lợi của họ (Eisenberger, Huntington,  
Hutchison, & Sowa, 1986). Việc nhân viên nhận thức về sự quan tâm của tổ chức sẽ có  
tác động tích cực hay tiêu cực đến hành vi của họ. Tổ chức cần phải quan tâm đến một  
số nhu cầu nhất định của nhân viên như sự tôn trọng, sự hỗ trợ về mặt tinh thần. Khi  
người nhân viên nhận thức rằng tổ chức đang quan tâm đúng mức đến họ, người nhân  
viên sẽ tích cực đóng góp nhiều hơn cho tổ chức.  
3.6. Ý định nghỉ việc  
Tình trạng nghỉ việc của người lao động là vấn đề đáng quan tâm của mọi tổ  
chức. Ý định nghỉ việc là khía cạnh quan trọng trong vấn đề nghỉ việc (Tett & Meyer,  
1993). Việc nghỉ việc có thể là bị bắt buộc hay tự nguyện. Việc bị bắt buộc nghỉ việc  
thường chủ yếu diễn ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn hay người lao động không đáp  
ứng được các yêu cầu trong công việc. Việc nghỉ việc tự nguyện xảy ra khi người lao  
động muốn chuyển đến các tổ chức khác khi họ cảm thấy tổ chức hiện tại không thể  
đáp ứng các nhu cầu của họ hay khi họ tìm kiếm cơ hội tốt hơn ở những tổ chức khác.  
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu  
4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
12  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất  
13  
4.2. Các giả thuyết nghiên cứu  
Trong các nghiên cứu, căng thẳng liên quan đến công việc liên tục được trích  
dẫn là một dự báo quan trọng về ý định nghỉ việc của nhân viên. Sự căng thẳng thường  
xuyên trong công việc có thể dẫn đến sức khỏe kém và suy nhược cơ thể ở người lao  
động (Lim, Bogossian, & Ahern, 2010) và cuối cùng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất  
công việc (AbuAlRub, 2004). Nghiên cứu của AbuAlRub (2004) chỉ ra mối liên hệ  
giữa căng thẳng công việc và ý định nghỉ việc của nhân viên. Do vậy, có thể đưa ra giả  
thuyết như sau:  
H1: Sự căng thẳng trong công việc làm gia tăng ý định nghỉ việc của nhân viên.  
Số lượng các minh chứng về mối liên hệ giữa sự hài lòng trong công việc và ý  
định nghỉ việc của nhân viên gia tăng mạnh mẽ. Các nghiên cứu trước đã nhấn mạnh  
rằng sự hài lòng trong công việc là một yếu tố làm giảm đi ý định nghỉ việc của người  
lao động. Ví dụ như nghiên cứu của Cho và ctg (2012). Trong nghiên cứu này, các tác  
giả đã chỉ ra rằng những nhân viên không hài lòng với công việc có ý định nghỉ việc  
cao hơn so với những nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại. Một nghiên  
cứu của Delobelle và ctg (2011) cũng cho kết quả tương tự. Như vậy, có thể đưa ra giả  
thuyết như sau:  
H2: Sự hài lòng trong công việc làm suy giảm ý định nghỉ việc của người lao  
động.  
Theo lý thuyết trao đổi xã hội, nếu người lao động nhận thức rằng doanh nghiệp  
quan tâm tới nhu cầu của họ thì ý định nghỉ việc sẽ giảm và suy nghĩ tích cực của  
người lao động dành cho doanh nghiệp và công việc sẽ tăng. Trong thực tế, một số  
nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh sự tác động của “sự hỗ trợ của tổ chức được  
nhận thức bởi người lao động” đến ý định nghỉ việc của người lao động (Dawley,  
Houghton, & Bucklew, 2010). Do vậy, có thể đưa giả thuyết:  
H3: Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động sẽ làm giảm ý  
định nghỉ việc của người lao động.  
5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Thang đo  
Mô hình nghiên cứu gồm 4 cấu trúc khái niệm. Thang đo cho các cấu trúc khái  
niệm này được thừa kế từ các nghiên cứu trước đây. Các mục hỏi được đo lường trên  
thang đo Likert 5 điểm với 1: Hoàn toàn không đồng ý, 3: Không có ý kiến và 5: Hoàn  
toàn đồng ý. Cụ thể hơn, 6 mục hỏi cho khái niệm “Sự căng thẳng trong công việc” và  
“Sự hài lòng về công việc” được kế thừa từ Tongchaiprasit & Ariyabuddhiphongs  
14  
(2016). Liên quan đến khái niệm “Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức” và “Ý định  
nghỉ việc”, tác giả sử dụng các mục hỏi của Akgunduz & Sanli (2017). Các mục hỏi  
được mô tả chi tiết ở Bảng 2.  
5.2. Quá trình thu thập dữ liệu  
Đối tượng thu thập mẫu là các nhân viên trong các doanh nghiệp với quy mô  
nhỏ và vừa tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Việc khảo sát được tiến hành với các  
nhóm đối tượng khác nhau về giới tính, tuổi tác, thu nhập và trình độ học vấn. Việc  
khảo sát được thực hiện online và theo kiểu thuận tiện. Tổng cộng đã có 635 người  
thực hiện việc khảo sát. Đặc điểm của mẫu thu thập được mô tả trong Bảng 1.  
Bảng 1: Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu  
Số lượng  
(người)  
412  
223  
635  
380  
205  
32  
Tỷ lệ  
(%)  
65  
35  
100  
60  
32  
5
1
2
100  
4
Đặc điểm  
Nữ  
Nam  
Tổng  
Dưới 25 tuổi  
Từ 25 đến 34 tuổi  
Từ 35 đến 44 tuổi  
Từ 45 đến 54 tuổi  
Từ 55 tuổi trở lên  
Tổng  
Giới tính  
Độ tuổi  
6
12  
635  
28  
THPT  
Cao đẳng, đại học  
Sau đại học  
Khác  
505  
98  
4
635  
68  
28  
80  
15  
1
100  
11  
4
Trình độ học vấn  
Nghề nghiệp  
Tổng  
Nhân viên văn phòng  
Nhân viên khối kỹ thuật  
Nhân viên kinh doanh  
Quản lý  
64  
56  
10  
9
Công chức, viên chức  
Khác  
Tổng  
Dưới 7 triệu đồng  
Từ 7 đến 15 triệu đồng  
Từ 16 đến 25 triệu đồng  
Từ 26 triệu đồng trở lên  
Tổng  
30  
5
389  
635  
357  
198  
54  
61  
100  
56  
31  
9
Mức thu nhập  
26  
635  
4
100  
5.3. Phương pháp nghiên cứu  
15  
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm kiểm định mô hình và  
các giả thuyết nghiên cứu. Mẫu thu thập trước tiên được sàng lọc và loại bỏ những  
dòng dữ liệu không đạt yêu cầu. Tiếp theo, mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng  
để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Khác với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu  
này thực hiện mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM)  
vì phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu hiện nay (Hair và ctg,  
2014; Ringle và ctg, 2012) cũng như thể hiện một số ưu điểm so với CB-SEM (Hair và  
ctg, 2017). PLS-SEM được sử dụng để ước lượng đồng thời mô hình đo lường và mô  
hình cấu trúc của mô hình nghiên cứu đề xuất. Trước tiên, tác giả sử dụng phần mềm  
Excel để thực hiện thống kê mô tả, sau đó, phần mềm Smart-PLS 3.2.8 được sử dụng  
để phân tích mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.  
6. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
6.1. Kiểm định mô hình đo lường  
Bảng 2: Thông tin Outerweight  
Các thang đo  
Sự căng thẳng trong công việc  
Outerweight  
Công việc lặp đi lặp lại  
Sự hỗ trợ thiếu hiệu quả từ quản lý  
Trả lương thấp  
0.239  
0.191  
0.257  
0.238  
0.251  
0.228  
Không có triển vọng nghề nghiệp  
Ít được tham gia vào thực hiện các quyết định  
Thiếu sự kiểm soát trong công việc  
Sự hài lòng về công việc  
Bản chất công việc  
Khả năng phát triển và được nhìn nhận năng lực  
Quan hệ giữa đồng nghiệp  
0.315  
0.306  
*
Môi trường làm việc  
Thu nhập  
Chính sách của công ty  
0.238  
0.251  
0.254  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
Công ty rất quan tâm về biểu hiện tốt của tôi  
Khi tôi có vấn đề, tôi có thể nhận được sự trợ giúp từ công ty  
Công ty sẵn sàng giúp đỡ khi tôi cần sự ủng hộ đặc biệt  
Công ty cố gắng làm công việc của tôi càng thú vị càng tốt  
Công ty tự hào về những thành tựu của tôi trong công việc  
Công ty trân trọng sự đóng góp của tôi vào biểu hiện tốt của công ty  
Ý định nghỉ việc  
0.218  
0.222  
0.224  
0.252  
0.186  
0.193  
Tôi luôn nghĩ đến việc nghỉ việc  
Ngay khi tôi tìm được công việc tốt hơn, tôi sẽ rời khỏi công ty hiện tại  
0.421  
0.398  
16  
Tôi thật sự suy nghĩ nghiêm túc về việc nghỉ việc  
Việc kiểm định nhằm kiểm tra sự phù hợp, độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị  
phân biệt của thang đo.  
0.382  
17  
Bảng 3: Thông tin thang đo  
Hệ số  
Phươ  
Cronbac ng sai  
Hệ số  
tin cậy  
tổng  
Cấu trúc khái niệm và thang đo  
tải nhân  
tố  
h's  
Alpha  
trích  
trung  
bình  
hợp  
Sự căng thẳng trong công việc  
Công việc lặp đi lặp lại  
Sự hỗ trợ thiếu hiệu quả từ quản lý  
Trả lương thấp  
Không có triển vọng nghề nghiệp  
Ít được tham gia vào thực hiện các quyết định  
Thiếu sự kiểm soát trong công việc  
0.862  
0.807  
0.511  
0.606  
0.705  
0.681  
0.767  
0.755  
0.762  
Sự hài lòng về công việc  
0.853  
0.786  
0.538  
Bản chất công việc  
Khả năng phát triển và được nhìn nhận năng  
lực  
0.709  
0.769  
Quan hệ giữa đồng nghiệp  
Môi trường làm việc  
Thu nhập  
*
0.728  
0.715  
0.743  
Chính sách của công ty  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
0.898  
0.865  
0.596  
Công ty rất quan tâm về biểu hiện tốt của tôi  
Khi tôi có vấn đề, tôi có thể nhận được sự trợ  
giúp từ công ty  
0.788  
0.756  
Công ty sẵn sàng giúp đỡ khi tôi cần sự ủng hộ  
đặc biệt  
Công ty cố gắng làm công việc của tôi càng thú  
vị càng tốt  
Công ty tự hào về những thành tựu của tôi  
trong công việc  
Công ty trân trọng sự đóng góp của tôi vào biểu  
hiện tốt của công ty  
0.797  
0.768  
0.742  
0.780  
Ý định nghỉ việc  
0.872  
0.778  
0.695  
Tôi luôn nghĩ đến việc nghỉ việc  
Ngay khi tôi tìm được công việc tốt hơn, tôi sẽ  
rời khỏi công ty hiện tại  
0.882  
0.755  
0.858  
Tôi thật sự suy nghĩ nghiêm túc về việc nghỉ  
18  
việc  
Ghi chú: (*) Mục hỏi bị xóa do không phù hợp với mô hình  
Các thang đo có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.4 chứng tỏ được độ tin cậy và được  
giữ lại trong mô hình nghiên cứu (Bagozzi và ctg, 1991; Hair và ctg, 2011). Với hệ số  
tin cậy tổng hợp lớn hơn 0.7 và giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7, các thang đo có  
độ tin cậy nhất quán nội bộ (Hair và ctg, 2017). Với giá trị phương sai trích trung bình  
lớn hơn 0.5, các thang đo đạt được độ giá trị hội tụ (Hair và ctg, 2017).  
Để đánh giá giá trị phân biệt, tác giả sử dụng thông tin tỷ lệ HTMT theo gợi ý  
của Henseler và ctg (2014). Các tỷ lệ HTMT trong bảng 4 đều nhỏ hơn 0.9 chứng tỏ  
các thang đo có giá trị phân biệt (Henseler và ctg, 2014)  
Bảng 4: Thông tin tỷ lệ HTMT  
Sự hỗ trợ  
Sự hài lòng của tổ chức  
Sự căng  
thẳng trong  
về công việc được nhận  
công việc  
thức  
Sự hài lòng về công việc  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
Ý định nghỉ việc  
0.150  
0.211  
0.489  
0.724  
0.442  
0.482  
6.2. Kiểm tra mô hình cấu trúc  
Việc kiểm tra mô hình cấu trúc bao gồm 6 bước như sau: (1) Kiểm tra sự đa  
cộng tuyến, (2) Kiểm tra các giả thuyết trong nghiên cứu, (3) Đánh giá hệ số xác định  
R2, (4) Đánh giá hệ số tác động f2, (5) Đánh giá sự liên quan của dự báo Q2, (6) Đánh  
giá hệ số q2.  
Bảng 5: Thông tin VIF, hệ số tác động và giá trị p  
Mã  
giả  
thuyết  
Hệ số  
tác  
động  
0.335  
Giá trị  
p
Giả thuyết  
VIF  
Kết luận  
Sự căng thẳng trong công việc  
Sự hài lòng về công việc  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
1.035  
0% Chấp nhận  
0% Chấp nhận  
0% Chấp nhận  
1.529 -0.195  
1.571 -0.225  
Các giá trị VIF đều nhỏ hơn 5 chứng tỏ các nhân tố trong mô hình không có sự  
đa cộng tuyến (Hair và ctg, 2017). Các giá trị p nhỏ hơn 5%, chứng tỏ các giả thuyết  
đều được chấp nhận.  
Đánh giá hệ số xác định R2 và sự liên quan của dự báo Q2  
19  
Bảng 6: Thông tin hệ số xác định R2 và chỉ số dự báo Q2  
R2 Q2  
0.289 0.188  
Ý định nghỉ việc  
Giá trị R2 biến thiên từ 0 đến 1, giá trị càng cao càng chứng minh tính chính xác  
trong việc dự báo của mô hình. Việc xác định giá trị R2 bao nhiêu là chấp nhận được  
không dễ dàng khi việc này tùy thuộc vào độ phức tạp của mô hình và bối cảnh nghiên  
cứu. Trong lĩnh vực người tiêu dùng, giá trị R2 = 0.20 được xem là cao. Các giá trị R2  
= 0.75, 0.50 và 0.25 được xem là đáng kể, trung bình và yếu (Hair và ctg, 2011;  
Henseler và ctg, 2009)  
Các nhà nghiên cứu cũng kiểm tra giá trị Q2 được đề xuất bởi Geisser (1974) và  
Stone (1974). Trong mô hình cấu trúc, giá trị Q2 của biến phụ thuộc lớn hơn 0 chỉ ra sự  
liên quan dự đoán của mô hình nghiên cứu đến biến phụ thuộc.  
Đánh giá hệ số tác động f2 và hệ số q2  
Bảng 7: Thông tin hệ số tác động f2 và hệ số q2  
f2  
q2  
0.087  
Sự căng thẳng trong công việc  
Sự hài lòng về công việc  
Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức  
0.153  
0.035  
0.045  
0.020  
0.026  
Bên cạnh việc đánh giá giá trị R2 của các biến phụ thuộc, sự thay đổi của giá trị  
R2 khi một biến độc lập được bỏ ra khỏi mô hình nghiên cứu cũng được sử dụng để  
đánh giá ảnh hưởng của một biến độc lập đến biến phụ thuộc. Theo Cohen (1988), các  
giá trị f2 = 0.02, 0.15 và 0.35 được xem là nhỏ, trung bình và đáng kể. Nếu giá trị f2  
nhỏ hơn 0.02 thì xem như biến độc lập không có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.  
Tương tự như việc sử dụng hệ số f2 để đánh giá các giá trị R2, hệ số q2 cũng  
được sử dụng để đánh giá sự thay đổi của Q2. Các giá trị q2 = 0.02, 0.15 và 0.35 chỉ ra  
rằng biến độc lập có tính liên quan về dự báo nhỏ, trung bình và mạnh đến các biến  
phụ thuộc (Hair và ctg, 2017)  
7. Kết luận và hàm ý quản trị  
7.1. Kết luận  
Nghiên cứu này nhằm kiểm định tác động của ba nhân tố: Sự căng thẳng trong  
công việc, Sự hài lòng về công việc, Sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người  
lao động đến ý định nghỉ việc của người lao động. Như kỳ vọng, sự hài lòng về công  
việc và sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động làm giảm đi ý định  
nghỉ việc của nhân viên trong khi đó sự căng thẳng trong công việc làm gia tăng ý định  
20  
nghỉ việc của nhân viên. Với các giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu khảo sát, nghiên  
cứu đã có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và thực tiễn.  
7.2. Hàm ý quản trị  
Kết quả khảo sát đã cho thấy sự hài lòng về công việc và sự hỗ trợ của tổ chức  
được nhận thức bởi người lao động có tác động làm giảm đi ý định nghỉ việc của nhân  
viên. Tuy nhiên, sự quan tâm của tổ chức có tác động mạnh hơn so với sự hài lòng về  
công việc (thông tin Bảng 4). Doanh nghiệp cần lưu ý tập trung vào việc hỗ trợ cho  
nhân viên để họ có thể yên tâm cống hiến cho doanh nghiệp. Kết quả khảo sát về “sự  
hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động” cho thấy nhân viên đánh giá  
cao việc doanh nghiệp đã cố gắng làm cho công việc của người lao động trở nên thú vị  
(chỉ số outerweight = 0.252). Từ kết quả này, doanh nghiệp cần làm cho công việc cho  
người lao động trở nên thú vị, mới lạ, có thử thách thay vì sự nhàm chán. Bên cạnh đó,  
người lao động cũng đánh giá cao việc công ty sẵn sàng giúp đỡ người lao động khi  
người lao động cần sự giúp đỡ trong những trường hợp đặc biệt (chỉ số outerweight =  
0.224)  
Về sự hài lòng với công việc, nhân viên đánh giá cao bản chất công việc đem  
đến sự hài lòng cho họ (chỉ số outerweight = 0.315) và tiếp theo là khả năng phát triển  
mà công việc đem lại cho họ (chỉ số outerweight = 0.306).  
Bên cạnh đó, sự căng thẳng trong công việc làm gia tăng ý định nghỉ việc của  
nhân viên. Trả lương thấp là một trong những lý do quan trọng nhất dẫn đến việc chản  
nản công việc của người lao động (chỉ số outweight = 0.257) và tiếp đến là việc ít  
được tham gia vào việc ra quyết định (chỉ số outweight = 0.251). Doanh nghiệp nên  
quan tâm nhiều hơn nữa đến vấn đề thu nhập của người lao động, tiếp đến là nên cho  
phép người lao động tham gia nhiều hơn nữa vào quá trình ra quyết định  
7.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai  
Cũng như các nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng có những hạn chế nhất  
định. Thứ nhất, không chỉ có ba yếu tố: sự căng thẳng trong công việc, sự hài lòng  
trong công việc và sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động ảnh  
hưởng đến ý định nghỉ việc mà còn nhiều yếu tố khác. Thứ hai, nghiên cứu chưa phân  
tích sự ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học có tác động điều tiết mối quan hệ giữa  
các biến độc lập và biến phụ thuộc. Cuối cùng, nghiên cứu này chỉ giới hạn trong các  
doanh nghiệp vừa và nhỏ, do vậy, trong tương lai, các nghiên cứu cần mở rộng đối  
tượng điều tra để có thể có được kết luận mang tính tổng quát hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
21  
AbuAlRub, R. F. (2004). Job Stress, Job Performance, and Social Support Among  
Hospital Nurses. Journal of Nursing Scholarship, 36(1), 73–78.  
Akgunduz, Y., & Sanli, S. C. (2017). The effect of employee advocacy and perceived  
organizational support on job embeddedness and turnover intention in hotels.  
Journal of Hospitality and Tourism Management, 31, 118–125.  
Bagozzi, R. P., Yi, Y., & Phillips, L. W. (1991). Assessing Construct Validity in  
Organizational Research. Administrative Science Quarterly, 36(3), 421–458.  
Blau, P. M. (1964). Exchange and power in social life. New York: Wiley.  
Cho, S.-H., Lee, J., Mark, B., & Yun, S.-C. (2012). Turnover of New Graduate Nurses  
in Their First Job Using Survival Analysis. Journal of Nursing Scholarshipꢀ: An  
Official Publication of Sigma Theta Tau International Honor Society of Nursing /  
Cohen, J. (1988). Statistical Power Analysis for the Behavioral Sciences. Hillsdale,  
NJ: Lawrence Erlbaum Associates, Publishers.  
Cropanzano, R., & Mitchell, M. S. (2005). Social exchange theory: An  
interdisciplinary review. Journal of Management, 31(6), 874–900.  
Dawley, D., Houghton, J. D., & Bucklew, N. S. (2010). Perceived Organizational  
Support and Turnover Intention: The Mediating Effects of Personal Sacrifice and  
Job Fit. The Journal of Social Psychology, 150(3), 238–257.  
Delobelle, P., Rawlinson, J. L., Ntuli, S., Malatsi, I., Decock, R., & Depoorter, A. M.  
(2011). Job satisfaction and turnover intent of primary healthcare nurses in rural  
South Africa: a questionnaire survey. Journal of Advanced Nursing, 67(2), 371–  
Demerouti, E., Bakker, A. B., Nachreiner, F., & Schaufeli, W. B. (2001). The job  
demands-resources model of burnout. Journal of Applied Psychology. US:  
Eisenberger, R., Huntington, R., Hutchison, S., & Sowa, D. (1986). Perceived  
Organizational Support. Journal of Applied Psychology, 71(3), 500–507.  
Emerson, R. M. (1962). Power-Dependence Relations. American Sociological Review,  
Geisser, S. (1974). A Predictive Approach to the Random Effect Model. Biometrika,  
22  
Hair, J.F., Hult, G.T.M., Ringle, C.M., and Sarstedt, M. (2017). A Primer on Partial  
Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). Thousand  
Oaks: SAGE Publications.  
Hair, J. F., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2011). PLS-SEM: Indeed a Silver Bullet.  
Journal  
of  
Marketing  
Theory  
and  
Practice,  
19(2),  
139–152.  
Hair, J., Sarstedt, M., Hopkins, L., & Kuppelwieser, V. (2014). Partial Least Squares  
Structural Equation Modeling (PLS-SEM): An Emerging Tool for Business  
Research. European Business Review, 26, 106–121. https://doi.org/10.1108/EBR-  
10-2013-0128  
Hayes, L. J., O’Brien-Pallas, L., Duffield, C., Shamian, J., Buchan, J., Hughes, F., …  
North, N. (2012). Nurse turnover: A literature review - An update. International  
Journal  
of  
Nursing  
Studies,  
49(7),  
887–905.  
Henseler, J, Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2014). A new criterion for assessing  
discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of  
the  
Academy  
of  
Marketing  
Science,  
43(1),  
115–135.  
Henseler, Jörg, Ringle, C., & R. Sinkovics, R. (2009). The Use of Partial Least  
Squares Path Modeling in International Marketing. In Advances in International  
Marketing  
(Vol.  
20,  
pp.  
277–319).  
7979(2009)0000020014  
Homans, G. C. (1958). Social Behavior as Exchange. American Journal of Sociology,  
Jones, C., & Michael, G. (2007). The Costs and Benefits of Nurse Turnover: A  
Business Case for Nurse Retention. Online Journal of Issues in Nursing, 12.  
Lim, J., Bogossian, F., & Ahern, K. (2010). Stress and coping in Singaporean nurses:  
A
literature review. Nursing  
&
Health Sciences, 12, 251–258.  
Lu, H., While, A. E., & Louise Barriball, K. (2005). Job satisfaction among nurses: a  
literature review. International Journal of Nursing Studies, 42(2), 211–227.  
Muthusamy, S. K., & White, M. A. (2005). Learning and Knowledge Transfer in  
Strategic Alliances: A Social Exchange View. Organization Studies, 26(3), 415–  
23  
Qasim, T., Javed, U., & Shafi, M. S. (2014). Impact of stressors on turnover intention:  
Examining the role of employee well_being. International Journal of Social,  
Behavioral, Educational, Economic & Management Engineering, 8(1), 181–189.  
Ringle, C. M., Sarstedt, M., & Straub, D. W. (2012). A critical look at the use of PLS-  
SEM in MIS quarterly. MIS Quarterly: Management Information Systems, 36(1),  
s2.0-84859837002&partnerID=40&md5=2f45ac5ef2609bbf927a797782cee365  
Stone, M. (1974). Cross-Validatory Choice and Assessment of Statistical Predictions.  
Journal of the Royal Statistical Society. Series B (Methodological), 36(2), 111–  
TETT, R. P., & MEYER, J. P. (1993). JOB SATISFACTION, ORGANIZATIONAL  
COMMITMENT, TURNOVER INTENTION, AND TURNOVER: PATH  
ANALYSES BASED ON META-ANALYTIC FINDINGS. Personnel  
Tongchaiprasit, P., & Ariyabuddhiphongs, V. (2016). Creativity and turnover intention  
among hotel chefs: The mediating effects of job satisfaction and job stress.  
International  
Journal  
of  
Hospitality  
Management,  
55,  
33–40.  
24  
pdf 15 trang Thùy Anh 14080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của sự căng thẳng trong công việc, sự hài lòng về công việc và sự hỗ trợ của tổ chức được nhận thức bởi người lao động đến ý định nghỉ việc của bản thân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_su_cang_thang_trong_cong_viec_su_hai_long_ve_c.pdf