Áp dụng biểu đồ nhân quả kiện toàn chức năng quản trị cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
Áp dụng biểu đồ nhân quả kiện toàn chức năng quản trị  
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa  
Applying the cause and effect diagram  
to consolidate admin functions for small and medium enterprises  
Nguyễn Thị Mơ1*, Trần Thị Thanh Hương1  
1Khoa kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh  
* Email: nguyenmocnqn@gmail.com.vn  
Tel: 0904351284  
Tóm tắt  
Từ khóa:  
Công tác quản trị đặc biệt quan trọng và cần thiết để doanh nghiệp  
duy trì hoạt động và phát triển. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường  
có quy mô nhỏ, nguồn vốn ít và đặc biệt phần lớn các doanh nghiệp  
nhỏ và vừa được hình thành từ các ông chủ có trình độ, chuyên  
môn về quản trị doanh nghiệp còn nhiều thiếu sót. Đôi khi các ông  
chủ này vừa là người quản trị doanh nghiệp, vừa là người trực tiếp  
sản xuất vì thế công tác quản trị trong doanh nghiệp chưa được  
thực hiện bài bản và thiếu hẳn tính chất khoa học của nó. Biểu đồ  
nhân quả là một phương pháp dễ áp dụng để giải quyết các vấn đề  
về quản trị còn thiếu sót.  
Biểu đồ nhân quả; Biểu đồ xương  
cá; Chức năng quản trị; Doanh  
nghiệp nhỏ và vừa.  
Abstract  
Keywords:  
Administration is especially important and necessary for businesses  
to maintain operation and development. Small and medium-sized  
enterprises are often small in size, small in capital. Especially the  
majority of small and medium-sized enterprises are not made up of  
qualified and professional managers with many shortcomings.  
Sometimes these bosses are both the managers of the neterprises  
and the direct producers, as well, so the corpormed and lacks its  
scientific nature. Use of cause and effect diagram is an easy  
method to solve the missing management issues.  
Administration function; Cause and  
effect diagram; Fish bone diagram;  
Small and medium enterprises.  
đều không tham gia vào các khóa đào tạo quản trị  
chính quy, chưa có đủ kiến thức về quản trị  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo số liệu thống kê của Phòng Thương  
mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Việt Nam  
đang trong giai đoạn bùng nổ startup, kéo theo đó  
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa mọc lên như nấm  
sau mưa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ một vị trí  
quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 97% tổng số  
doanh nghiệp cả nước, đóng góp không nhỏ trong  
việc tạo ra công ăn việc làm và tăng thu nhập cho  
người lao động.  
Tuy nhiên, ông chủ của loại hình doanh  
nghiệp này thường là các kỹ sư hoặc kỹ thuật  
viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh  
nghiệp. Họ vừa đóng vai trò là người quản trị  
doanh nghiệp vừa đóng vai trò là người trực tiếp  
tham gia sản xuất nên trình độ, chuyên môn quản  
trị doanh nghiệp không cao. Đặc biệt hầu hết họ  
doanh nghiệp. Họ quản trị doanh nghiệp theo  
kinh nghiệm và ý kiến chủ quan là chính. Nên  
trong quá trình vận hành doanh nghiệp họ thường  
phạm phải rất nhiều sai sót ví dụ như trong công  
tác quản trị nhân lực. Doanh nghiệp nhỏ và vừa  
thường không có chiến lược đào tạo và phát triển  
gắn với tầm nhìn và mục tiêu cụ thể của doanh  
nghiệp, hoặc chỉ quan tâm đến việc đào tạo cho  
các cán bộ quản lý, các chuyên gia cấp cao. Còn  
đối với các chuyên viên kỹ thuật, công nhân lao  
động thì hình thức đào tạo chủ yếu là doanh  
nghiệp tự đào tạo hoặc người lao động phải tự  
nâng cao tay nghề của bản thân; Hay là những  
thiếu sót trong công tác quản trị tài chính. Ai  
cũng biết, quản trị tài chính là một lĩnh vực mang  
tính cốt yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
215  
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
của doanh nghiệp song không phải doanh nghiệp  
- Kiểm tra: Là quá trình giám sát và chấn  
nhỏ và vừa nào cũng có quyết sách tài chính chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện  
đúng đắn. Họ không biết trong giai đoạn khởi theo kế hoạch.  
nghiệp cái cần chú trọng không phải là lợi nhuận  
mà là dòng tiền, cần suy xét để đạt được dòng thiết với nhau và được thực hiện theo một trình tự  
tiền hiệu quả... nhất định. Quá trình quản trị phải thực hiện đồng bộ  
Các chức năng này có quan hệ qua lại mật  
Trong quá trình vận hành hoạt động, công các chức năng nói trên nếu không quá trình quản trị  
tác quản trị của doanh nghiệp nhỏ và vừa đã xuất sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn.  
hiện nhiều nguy cơ vì thế mà song song với số  
Đây là những chức năng chung nhất đối với  
lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng thì số mọi nhà quản trị, không phân biệt cấp bậc, ngành  
lượng doanh nghiệp bị ngừng hoạt động và bị phá nghề, quy mô lớn nhỏ của tổ chức và môi trường xã  
sản cũng tăng đáng kể.  
hội dù ở Mỹ, Nhật Bản hay Việt Nam. Dĩ nhiên,  
phổ biến hay chung nhất không có nghĩa là đồng  
nhất. Ở những xã hội khác nhau, những lĩnh vực  
khác nhau, những tổ chức khác nhau, những cấp  
bậc khác nhau vẫn có sự khác nhau về mức độ quan  
trọng, sự quan tâm cũng như phương thức thực hiện  
các chức năng chung này.  
2. CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ  
Để quản trị, chủ thể quản trị phải thực hiện  
nhiều loại công việc khác nhau. Những loại công  
việc quản trị này gọi là chức năng quản trị. Như  
vậy các chức năng quản trị là những loại công việc  
quản trị khác nhau, mang tính độc lập tương đối,  
được hình thành trong quá trình chuyên môn hóa  
hoạt động quản trị. Phân tích chức năng quản trị  
nhằm trả lời câu hỏi: Các nhà quản trị phải thực  
hiện những công việc gì trong quá trình quản trị.  
Có nhiều ý kiến khác nhau về phân chia các  
chức năng quản trị. Vào những năm 1930, Gulick  
và Urwich đã nêu bảy chức năng quản trị trong từ  
viết tắt POSDCORB tức là P - Planning - lập kế  
hoạch; O - Organizing - tổ chức; S - Staffing - quản  
trị nhân lực, D - Directing - chỉ huy; CO -  
Coordinating - phối hợp; R - Reviewing -kiểm tra;  
B -Budgeting - tài chính. Henri Fayol nêu năm  
chức năng quản trị là lập kế hoạch; tổ chức; chỉ  
huy; phối hợp và kiểm tra. Vào những năm 1960,  
Koontx và O’Donnell nêu năm chức năng quản trị  
gồm lập kế hoạch, tổ chức, nhân sự, điều khiển và  
kiểm tra.  
Hiện nay, các chức năng quản trị thường được  
xem xét theo hai cách tiếp cận là theo quá trình quản  
trị và theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức.  
2.1.1. Các chức năng quản trị phân theo quá  
trình quản trị  
Mọi quá trình quản trị đều được tiến hành  
theo những chức năng cơ bản sau:  
- Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các  
mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để  
đạt mục tiêu;  
2.1.2. Các chức năng quản trị phân theo hoạt  
động của tổ chức  
Theo cách tiếp cận này, tập hợp các hoạt  
động của tổ chức được phân chia thành những  
lĩnh vực khác nhau mang tính độc lập tương đối  
và gắn liền với chúng là các chức năng quản trị  
cơ bản sau đây:  
- Quản trị lĩnh vực marketing;  
- Quản trị lĩnh vực nghiên cứu và phát triển  
(R & D);  
- Quản trị lĩnh vực sản xuất;  
- Quản trị lĩnh vực tài chính;  
- Quản trị nguồn nhân lực;  
- Quản trị chất lượng;  
- Quản trị các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức  
như thông tin, pháp lý, đối ngoại...  
Những chức năng quản trị theo lĩnh vực hoạt  
động của tổ chức thường là cơ sở để xây dựng cơ  
cấu tổ chức. Như vậy lĩnh vực quản trị được hiểu  
như các hoạt động quản trị được sắp xếp trong  
những bộ phận nào đó của cơ cấu tổ chức và được  
thực hiện bởi các nhà quản trị chức năng.  
2.1.3. Tính thống nhất của các hoạt động quản trị  
Tính thống nhất của các hoạt động quản trị  
được thể hiện qua ma trận các chức năng quản trị  
như sau:  
Bảng 1. Ma trận quản trị  
Lĩnh vực  
Quản trị Quản Quản Quản ...  
quản trị Marketing trị R  
trị tài  
trị  
- Tổ chức: Là xây dựng những hình thái cơ  
cấu nhất định để đạt mục tiêu và đảm bảo nguồn  
nhân lực theo cơ cấu;  
- Lãnh đạo: Là quá trình chỉ đạo và thúc  
đẩy các thành viên làm việc một cách tốt nhất;  
Quá trình  
& D  
chính nhân  
quản trị  
sự  
Lập kế hoạch  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Tổ chức  
Lãnh đạo  
Kiểm tra  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
216  
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
Nếu xét theo chiều dọc của ma trận, trong  
động về chất lượng.  
Cùng với các công cụ khác như phiếu kiểm  
bất cứ lĩnh vực nào các nhà quản trị cũng sẽ phải tra, đồ thị, biểu đồ Pareto và biểu đồ cột, chúng ta  
thực hiện các quá trình quản trị. Ví dụ, trong có thể phối hợp mọi người cùng nghiên cứu, phân  
Lĩnh vực Marketing các nhà quản trị sẽ phải thực tích và giải quyết các vấn đề sau:  
hiện đầy đủ các quá trình quản trị như lập kế  
- Sự biến động hoặc phân tán trong hoạt  
hoạch Marketing, tổ chức hoạt động Marketing, động làm ảnh hưởng đến chất lượng.  
Lãnh đạo để đưa hoạt động Marketing vào thực  
- Khắc phục và phòng ngừa các sai sót quan  
hiện và kiểm tra tính hiệu quả của lĩnh vực trọng nhất trong quá trình làm việc.  
Marketing.  
- Đánh giá hiệu quả của những hoạt động  
Nếu xét theo chiều ngang, có thể thấy các khắc phục và cải tiến chất lượng.  
quá trình kế hoạch của doanh nghiệp được thực  
hiện trên tất cả các lĩnh vực Marketing, nghiên  
- Để xây dựng một biểu đồ nhân quả cần:  
+ Xác định các đặc tính hoặc các vấn đề cần  
cứu và phát triển, tài chính và nhân sự... Các lĩnh nghiên cứu.  
vực quản trị không thể tồn tại độc lập mà có mối  
+ Vẽ một mũi tên nằm ngang làm xương  
quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ sống, phía bên phải của mũi tên thể hiện các vấn đề  
thống kế hoạch của tổ chức. Tương tự như trên, cần nghiên cứu hoặc các sai sót..., tiếp theo là các  
tập hợp cơ cấu của các bộ phận trong một chỉnh nhánh xương to đến các nhánh xương trung bình,  
thể thống nhất tạo nên cơ cấu tổ chức...  
tiếp đến các nhánh xương nhỏ, cuối cùng là các  
nhánh xương li ti thể hiện các yếu tố ảnh hưởng  
liên quan đến từng vấn để chính, phụ. (Hình 1)  
3. BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ  
Biểu đồ nhân quả hay còn gọi là sơ đồ  
Ishikawa. Ishikawa là tên của người sáng tạo ra nó.  
Biểu đồ nhân quả được sử dụng rộng rãi không chỉ  
để theo dõi tình hình sản xuất mà còn được sử  
dụng nhiều trong việc phân tích tình hình hoạt  
động của các tổ chức dịch vụ, thương mại.  
Nguyên nhân  
Nguyên nhân câp 3  
Nguyên nhân câp 2  
Nguyên nhân câp 1  
Biểu đồ nhân quả là công cụ hữu hiệu để  
biểu diễn, sắp xếp, liệt kê mọi nguyên nhân của  
vấn đề ảnh hưởng tới sự biến động về chất lượng  
trong quy trình. Cũng nhờ phân tích biểu đồ này  
người ta thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố  
chính và các yếu tố thành phần phụ thuộc vào các  
yếu tố chính, ảnh hưởng đến chất lượng công việc  
để có những biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa  
thích hợp.  
Vấn đề  
nghiên  
cứu  
Hình 1. Biểu đồ nhân quả  
Để biểu diễn một biểu đồ nhân quả, chúng ta  
sắp xếp các nguyên nhân và kết quả nằm hai bên  
các vấn đề cần điều tra và các yếu tố khác có liên  
quan đến các vấn đề cần điều tra này. Sau đó  
chúng ta sẽ đặt các câu hỏi tại sao, tại sao và tại sao.  
Chúng ta tiếp tục truy cứu nguyên nhân cho  
đến khi hoàn toàn tin rằng chúng ta đã xác định  
được tất cả các nguyên nhân liên quan đến vấn đề  
cần giải quyết. Sau đó sắp xếp chúng theo hình  
xương cá rồi tập trung vào những yếu tố có tác  
động nhiều nhất và thu thập các dữ liệu liên quan  
đến chúng. Sau khi đã kiểm tra các dữ liệu thu được,  
chúng ta tiến hành biện pháp sửa chữa, giải quyết  
các vấn đề liên quan đến những nguyên nhân chính.  
Tác dụng của biểu đồ nhân quả là biểu thị  
được mối quan hệ giữa các yếu tố chất lượng (các  
đặc tính) và các nhân tố làm ảnh hưởng đến sự biến  
Khảo sát lại toàn bộ sơ đồ từ các nhánh  
xương lớn đi xuống các nhánh xương nhỏ, xương  
li ti... nhằm đảm bảo rằng mọi nhân tố liên quan  
đều được ghi vào đầy đủ. Nếu thấy còn thiếu thì  
huy động mọi người liên quan đến vấn đề nghiên  
cứu bổ sung thêm.  
Sau khi nêu lên được các yếu tố liên quan  
đến vấn đề cần nghiên cứu bằng phương pháp  
loại trừ chúng ta có thể tìm ra những nguyên  
nhân chủ yếu ảnh hưởng đến vấn đề cần giải  
quyết. Tiếp theo đó là sử dụng các loại công cụ  
thống kê khác để phân tích và xử lý vấn đề.  
* Các bước tạo một biểu đồ nhân quả  
Bước 1. Xác định vấn đề. Vấn đề này  
chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
217  
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
Bước 2 và bước 3. Xác định nguyên nhân của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên  
chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo nhân chính và nguyên nhân phụ.  
một trong hai cách sau.  
Cách 1:  
Bước 2. Động não, suy nghĩ tỷ mỷ kỹ  
lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có  
Quản trị tài chính  
Hàng tồn kho  
Hàng tồn kho quá nhiều làm ứ đọng  
vốn kinh doanh của doanh nghiệp  
Tiếp cận nguồn vốn vay  
Xây dựng kế hoạch dòng tiền  
Chiến lược về tài chính thiếu bài bản,  
chưa có kế hoạch dòng tiền dài hạn  
Hệ thống tài chính thiếu độ tin cậy, thị trường tiêu  
thụ sản phẩm chưa ổn định nên rất khó vay vốn  
Tăng  
tỷ suất lợi nhuận  
trên doanh thu  
Chỉ quan tâm đến nhân lực trong hiện tại, đến ngắn hạn mà thiếu  
hoàn toàn chiến lược nguồn nhân lực trong dài hạn  
----  
Lập kế hoạch nguồn nhân lực  
Chưa xây dựng quy trình tuyển dụng nhân viên, chưa có  
đánh giá vị trí công việc cũng như mô tả công việc  
Môi trường làm việc thiếu chuyên  
nghiệp, có những công việc không có  
người phục trách chuyên biệt, một  
nhân viên đảm nhiệm nhiều công việc  
Phân tích công việc  
Môi trường làm việc  
Quản trị nhân lực  
Hình 2. Biểu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu  
sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác  
Bước 3. Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.  
kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên  
nhân phụ lại vào trong một nguyên nhân chính.  
Cách 2:  
Sau khi lựa chọn một trong hai cách trên  
để thực hiện bước 2 và bước 3 thì biểu đồ xương  
cá tiếp tục trải qua bước 4 như sau:  
Bước 2. Liệt kê danh sách tất cả các nguyên  
Bước 4. Xây dựng một biểu đồ xương cá,  
nhân chính của vấn đề. Có thể áp dụng 5W 1H, trả hiển thị chính xác mối quan hệ giữa các data  
lời cho các câu hỏi What: vấn đề gì, Who: những ai trong mỗi category như các bước dưới đây.  
liên quan, When: xảy ra khi nào, Where: Xảy ra ở  
- Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải  
đâu, Why: Tại sao xảy ra, How: xảy ra như thế của tờ giấy.  
nào... để đưa ra nguyên nhân chính.  
- Vẽ 1 mũi tên nằm ngang, hướng đầu mũi  
Bước 3. Tiếp tục động não suy nghĩ những tên về phía ô vuông ở trên.  
nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên  
- Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề  
nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích đang cố gắng giải quyết.  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
218  
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
- Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh  
chính và viết tên của các category ở phía trên và  
phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây  
như là các cành to của một thân cây chính)  
- Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ  
và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây  
như là các cành nhỏ và các nhánh con).  
Mỗi biểu đồ xương cá sẽ có rất nhiều  
nhánh con. Nếu biểu đồ không có nhiều nhánh  
con tức là vấn đề nghiên cứu đang còn rất hời hợt  
và mơ hồ. Để hiểu rõ bản chất của vấn đề có thể  
phải cần tới sự giúp đỡ của người khác, ví dụ như  
người có liên quan trực tiếp đến vấn đề đang  
nghiên cứu.  
NI  
ROS   
(1)  
DTT  
Trong đó:  
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp;  
DTT: Doanh thu thuần của doanh nghiệp.  
- Công tác quản trị tài chính của doanh  
nghiệp đã làm lợi nhuận sau thuế giảm.  
Vì là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên có quy  
mô vốn nhỏ, thị trường tiêu thụ sản phẩm không  
ổn định lại cộng thêm hệ thống báo cáo tài chính  
chưa được kiểm toán thiếu đi độ tin cậy để các tổ  
chức tín dụng cho vay vốn. Muốn vay vốn buộc  
doanh nghiệp phải trả một chi phí vay vốn lớn  
đây là một nguyên nhân chính đẩy lãi xuất của 6  
tháng đầu năm tăng.  
Bên cạnh vấn đề chi phí vốn vay lớn thì  
doanh nghiệp còn phạm phải sai lầm nữa là trong  
lúc khó khăn đã dùng tiền vay ngắn hạn để trang  
trải các khoản đầu tư dài hạn. Một nguyên tắc tài  
trợ vốn an toàn và hiệu quả cần tuân thủ là dùng  
nguồn vốn dài hạn để trang trải các khoản đầu tư  
dài hạn, còn nguồn vốn ngắn hạn dùng để trang  
trải các khoản đầu tư ngắn hạn.  
3. ÁP DỤNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ KIỆN  
TOÀN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ CHO  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  
Ngày nay không ai là không thừa nhận vai  
trỏ to lớn của quản trị trong việc đảm bảo sự hoạt  
động hàng ngày cũng như từng bước nâng cao vị  
thế của doanh nghiệp trên thị trường. Qua phân  
tích về những nguyên nhân thất bại của các  
doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp  
nhỏ và vừa nói riêng đã cho thấy nguyên nhân cơ  
bản là do công tác quản trị yếu kém. Để kiện toàn  
chức năng quản trị, doanh nghiệp có thể dựa vào  
biểu đồ nhân quả trong việc phát hiện vấn đề  
cũng như tìm nguyên nhân sâu xa của vấn đề. Vì  
khi sử dụng biểu đồ nhân quả, các nhà quản trị dễ  
dàng phân tích các nguyên nhân lớn nhỏ nhằm  
giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp  
phải một cách triệt để, nhanh chóng và hiệu quả.  
Xét một doanh nghiệp nhỏ và vừa đang  
theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên thị  
trường thì nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh  
thu giảm so với kế hoạch đặt ra. Giúp doanh  
nghiệp này tìm nguyên nhân và giải quyết được  
vấn đề để tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu  
(công thức 1), trước hết áp dụng tiêu thức phân  
loại chức năng quản trị theo lĩnh vực quản trị,  
chia các chức năng quản trị của doanh nghiệp này  
thành các chức năng: Quản trị lĩnh vực kế hoạch,  
quản trị lĩnh vực tài chính, quản trị lĩnh vực  
marketing và quản trị nhân lực. Sau đó áp dụng  
vào biểu đồ nhân quả và nhận thấy nguyên nhân  
dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm  
xuất phát từ chức năng quản trị tài chính và chức  
năng quản trị nhân lực như (hình 2).  
Thêm nữa là doanh nghiệp chỉ tập trung  
giải quyết các vấn đề ngắn hạn mà không tập  
trung vào đi việc xây dựng kế hoạch dòng tiền  
dài hạn gắn với chiến lược kinh doanh.  
- Công tác quản trị nhân lực đã ảnh hưởng  
đến doanh thu thuần của doanh nghiệp.  
Doanh nghiệp chưa xây dựng được một  
quy trình tuyển dụng nhân sự đặc biệt là thiếu  
hoàn toàn công tác mô tả công việc nên khi tuyển  
dụng nhân sự không phù hợp với vị trí việc làm  
mà doanh nghiệp đang cần. Ở các doanh nghiệp  
nhỏ và vừa chủ yếu tuyển dụng nhân sự theo kiểu  
khuyết vị trí nào thì trưởng phòng của phòng ban  
đó duyệt yêu cầu tuyển dụng và chuyển yêu cầu  
đó tới phòng nhân sự. Để tăng tính hiệu quả trong  
công tác tuyển dụng thì doanh nghiệp nhỏ và vừa  
cần được tiến hành theo trình tự như sau: Dựa  
vào vị trí công việc thiếu phòng ban phụ trách lập  
ra một bản mô tả công việc gồm các nội dung chủ  
yếu như tên công việc, bộ phận chuyên trách  
công việc, người giám sát, mô tả tóm tắt công  
việc và tiêu chuẩn hoàn thành công việc sau đó  
chuyển đến phòng nhân sự để ra thông báo tuyển  
dụng, nhận hồ sơ ứng viên, nghiên cứu lựa chọn  
ứng viên đạt yêu cầu phỏng vấn. Khi phỏng vấn  
cần lập hội đồng phỏng vấn gồm Giám đốc,  
phòng nhân sự và phòng ban chuyên trách nhận  
ứng viên.  
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).  
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu  
thuần doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi  
nhuận sau thuế. Chỉ số này càng cao càng tốt.  
Doanh nghiệp chưa tạo ra được một môi  
trường làm việc chuyên nghiệp, phân công công  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
219  
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH  
việc bị chồng chéo. Nhân viên thường phải đảm của doanh nghiệp. Khi thực hiện điều này chính  
đương công việc biến động từng ngày mà thiếu là giúp các nhà quản trị thực hiện vai trò quản trị  
hoàn toàn động tác phân công trách nhiệm cụ thể của mình trong doanh nghiệp rất dễ dàng mà đem  
cho từng nhân viên cụ thể.  
lại hiệu quả cao.  
Phòng nhân lực chỉ quan tâm đến nguồn  
nhân lực trong hiện tại mà không xây dựng kế  
hoạch nguồn nhân lực dài hạn. Khi có một hoặc  
một vài nhân viên thôi việc đột xuất doanh  
nghiệp lập tức lâm vào tình trạng công việc bị ứ  
đọng nên vội vàng tuyển dụng mà không tuân thủ  
bất cứ một quy trình truyển dụng nào nên đại bộ  
phận chất lượng tuyển dụng không cao, người  
được tuyển dụng không đáp ứng được yêu cầu  
công việc.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Trần Kim Dung (2003), Quản trị nguồn nhân  
lực, Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí  
Minh.  
[2]. PGS.TS. Phan Thị Cúc, TS. Nguyễn Trung  
Trực, ThS. Đoàn Văn Huy, ThS. Đặng Thị  
Trường Giang, ThS. Nguyễn Thị Mỹ Phượng  
(2018), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà  
xuất bản Tài chính, Hà Nội.  
[3]. TS. Nguyễn Kim Định (2010), Quản trị chất  
lượng, Quality Management, Nhà xuất bản Tài  
chính, Hà Nội.  
4. KẾT LUẬN  
Quản trị có lịch sử từ rất lâu đời theo thời  
gian công tác quản trị ngày càng khẳng định vị  
thế không thể thiếu trong quá trình duy trì hoạt  
động cũng như nâng cao thế mạnh của doanh  
nghiệp trong công cuộc tìm kiếm lợi nhuận trên  
thị trường đầy dẫy khó khăn và khốc liệt. Dù  
doanh nghiệp có đội ngũ chuyên gia giàu kinh  
nghiệm, lực lượng công nhân có tay nghề vững  
vàng mà lại thiếu đi bàn tay của quản trị thì  
doanh nghiệp đó vẫn không thể trụ vững.  
[4]. ThS. Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS. Nguyễn  
Ngọc Quân (2010), Quản trị nhân lực, Nhà xuất  
bản Giao thông vận tải, Hà Nội.  
[5]. TS. Đoàn Thị Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc  
Huyền (2010), Giáo trình Quản trị học, Nhà xuất  
bản giao thông vận tải, Hà Nội.  
[6]. PGS.TS. Ngô Kim Thanh, TS. Nguyễn Thị  
Hoài Dung (2012), Giáo trình Kỹ năng quản trị,  
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.  
Đại bộ phận các doanh nghiệp nhỏ và vừa  
được thành lập trên nền tảng công tác quản trị bị  
xem nhẹ hoặc bị lãng quên nên đã có không ít  
doanh nghiệp phải đóng cửa. Với phương pháp  
áp dụng biểu đồ nhân quả vào phân tích nguyên  
nhân tìm giải pháp giải quyết vấn đề đang tồn tại  
* HNKHCN Lần VI tháng 05/2020  
220  
pdf 6 trang Thùy Anh 12680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Áp dụng biểu đồ nhân quả kiện toàn chức năng quản trị cho doanh nghiệp nhỏ và vừa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfap_dung_bieu_do_nhan_qua_kien_toan_chuc_nang_quan_tri_cho_do.pdf