Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet cáp quang tại phòng bán hàng khu vực 3 – VNPT Sóc Trăng

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI PHÒNG  
BÁN HÀNG KHU VỰC 3 – VNPT SÓC TRĂNG  
Trương Văn Thới1, Lê Nguyễn Đoan Khôi2** và Nguyễn Hoàng Giang3*  
1VNPT Sóc Trăng  
1Học viên cao học QTKD, Trường Đại học Tây Đô  
2Phòng Quản lý khoa học, Trường Đại học Cần Thơ  
3Thư Viện, Trường Đại học Tây Đô  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 15/2/2021  
Ngày phản biện: 11/5/2021  
Ngày duyệt đăng: 15/6/2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách  
hàng đối với chất lượng dịch vụ internet cáp quang tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 - VNPT  
Sóc Trăng. Nghiên cứu được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp 313 khách hàng sử dụng  
dịch vụ internet cáp quang. Mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên mô hình SERQUAL gồm  
bảy nhân tố với 32 biến quan sát: Sự tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng  
cảm, phương tiện hữu hình, giá dịch vụ và dịch vụ khách hàng. Phương pháp thống kê mô  
tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến  
tính được sử dụng. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của khách hàng đối với chất  
lượng dịch vụ internet cáp quang tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 - VNPT Sóc Trăng chịu  
ảnh hưởng của bốn yếu tố, theo thứ tự quan trọng: Dịch vụ khách hàng, năng lực phục vụ,  
khả năng đáp ứng và sự đồng cảm, với hệ số tương quan của mô hình hồi quy là R2 = 0,72.  
Trên cơ sở kết quả phân tích, một số hàm ý quản trị đã được đề xuất nhằm nâng cao sự hài  
lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang VNPT Sóc Trăng.  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, internet cáp quang, sự hài lòng, VNPT Sóc Trăng  
Trích dẫn: Trương Văn Thới, Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Hoàng Giang, 2021. Nhân  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp  
quang tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 – VNPT Sóc Trăng. Tạp chí Nghiên cứu  
khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 12: 39-57.  
*PGS.TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - Phó Trưởng Phòng QLKH, Trường Đại học Cần Thơ  
39  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
đặt ra là hiện nay CLDV internet cáp  
quang tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 -  
VNPT Sóc Trăng như thế nào? Mức độ  
hài lòng của khách hàng về CLDV  
internet cáp quang ra sao? Để giải đáp  
các câu hỏi trên, nghiên cứu được thực  
hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
về chất lượng dịch vụ internet cáp quang  
tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 - VNPT  
Sóc Trăng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngành viễn thông trên thế giới đã  
thay đổi một cách nhanh chóng khi  
chúng ta bước vào thời kỳ phát triển  
internet băng thông rộng và mạng không  
dây tốc độ cao. Tầm quan trọng của  
công nghệ thông tin và truyền thông là  
không thể phủ nhận vì nó đã được ứng  
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau  
nhằm mục đích nâng cao dịch vụ.  
Internet cáp quang hay băng thông rộng  
được coi là chìa khóa để nâng cao năng  
lực cạnh tranh của nền kinh tế và duy trì  
tăng trưởng kinh tế. Theo Li et al.  
(2019), chất lượng băng thông rộng có  
liên quan đến lợi ích kinh tế và xã hội và  
những quốc gia có chất lượng băng  
thông rộng cao đều có băng thông rộng  
trong chương trình nghị sự của họ. Đầu  
năm 2020, Tập đoàn Bưu chính Viễn  
thông (VNPT) đã được vinh danh ở hạng  
mục chất lượng dịch vụ (CLDV) băng  
thông rộng cố định tốt nhất Việt Nam do  
Tập đoàn dữ liệu quốc tế - Việt Nam và  
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam trao  
tặng. Dù được đánh giá cao về chất  
lượng và tốc độ Internet, VNPT nói  
chung và VNPT Sóc Trăng nói riêng vẫn  
tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa giải pháp  
cung cấp đường truyền tốc độ cao nhất  
với giá cước tiết kiệm nhất, mang lại lợi  
ích cho các khách hàng của mình. Tuy  
nhiên, doanh thu của dịch vụ internet  
cáp quang có tăng đều trong 3 năm vừa  
qua. Song, số lượng khách hàng rời  
mạng cũng tăng lên, cụ thể số lượng  
khách hàng rời mạng năm 2019 tăng hơn  
33,33% so với năm 2018, năm 2020 tăng  
24,26 so với năm 2019. Vì vậy, câu hỏi  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Chất lượng dịch vụ  
Chất lượng là toàn bộ các tính năng  
và đặc điểm của một sản phẩm hoặc dịch  
vụ có khả năng đáp ứng các nhu cầu của  
khách hàng.  
CLDV là một phạm trù rất rộng và  
phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội  
dung kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Theo  
Lehtinen (1982), CLDV được đánh giá  
trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung  
cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ.  
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành  
phần của CLDV, đó là (1) chất lượng kỹ  
thuật là những gì mà khách hàng nhận  
được và (2) chất lượng chức năng diễn  
giải dịch vụ được cung cấp như thế nào.  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Tuy nhiên, khi nói đến CLDV, chúng  
ta không thể nào không đề cập đến đóng  
góp rất to lớn của Parasuraman và cộng  
sự (1988, 1991). Parasuraman và cộng  
sự (1988) định nghĩa CLDV là “mức độ  
khác nhau giữa sự mong đợi của người  
tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ  
về kết quả của dịch vụ”. Parasuraman  
(1991) giải thích rằng để biết được sự dự  
đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận  
40  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
dạng và thấu hiểu những mong đợi của  
Li, Wong, Lim và Hong (2019) đã  
họ. Việc phát triển một hệ thống xác nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến  
định được những mong đợi của khách sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ  
hàng là cần thiết và ngay sau đó ta mới băng thông rộng ở Bắc Kinh, Trung  
có thể có một chiến lược cho dịch vụ có Quốc. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ  
hiệu quả. Đây có thể xem là một khái cấp và các cá nhân làm đơn vị phân tích  
niệm tổng quát nhất, bao hàm ý nghĩa để trả lời các mục tiêu nghiên cứu với  
của dịch vụ đồng thời cũng chính xác 395 bảng câu hỏi được thu thập. Dữ liệu  
nhất khi xem xét CLDV đứng trên quan được phân tích và các giả thuyết đã được  
điểm khách hàng, xem khách hàng là kiểm tra bằng phương pháp hồi quy  
trung tâm.  
tuyến tính. Kết quả của nghiên cứu đã  
cho thấy rằng tất cả các giả thuyết như  
giá cả, chất lượng cảm nhận, nhận thức  
về thương hiệu và dịch vụ khách hàng  
đều có ý nghĩa trong việc ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ  
băng thông rộng ở Trung Quốc. Nghiên  
cứu phát hiện ra rằng tác động quan  
trọng nhất đến sự hài lòng của khách  
hàng đến từ dịch vụ khách hàng.  
2.2. Sự hài lòng của khách hàng  
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài  
lòng là mức độ của trạng thái cảm giác  
của một người bắt nguồn từ việc so sánh  
nhận thức về một sản phẩm so với mong  
đợi của người đó. Dựa vào nhận thức về  
CLDV có thể chia sự hài lòng thành ba  
mức độ:  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
- Không hài lòng: Khi mức độ cảm  
nhận của khách hàng nhỏ hơn mong đợi.  
Maheswaran  
và  
Pushpanathanb  
(2018) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
đối với dịch vụ băng thông rộng FTTH  
tại quận Vavuniya, Sri Lanka. Nghiên  
cứu này nhằm mục tiêu xác định và đo  
lường tác động của các nhân tố ảnh  
- Hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của  
khách hàng bằng mong đợi.  
- Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận  
của khách hàng lớn hơn mong đợi.  
Theo Oliver & Bearden (1985), sự hài hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với dịch vụ băng thông rộng FTTH  
đối với việc được đáp ứng những mong tại Quận Vavuniya. Nghiên cứu sử dụng  
muốn. Định nghĩa này có hàm ý rằng sự phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được  
thỏa mãn chính là sự hài lòng của người thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp  
tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm 152 khách hàng sử dụng dịch vụ internet  
hay dịch vụ mà nó đáp ứng những mong băng thông rộng FTTH tại quận  
muốn của họ, bao gồm mức độ dưới Vavuniya. Dữ liệu thu thập được phân  
hoặc quá mức mong muốn.  
tích bằng cách sử dụng SPSS 20.0.  
CLDV, khắc phục dịch vụ, giá cả, hình  
ảnh thương hiệu và dịch vụ khách hàng  
được coi là các biến độc lập và sự hài  
2.3. Các nghiên cứu về chất lượng  
dịch vụ internet cáp quang  
41  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
lòng của khách hàng được coi là biến lòng của khách hàng gồm: nhân viên, hạ  
phụ thuộc của nghiên cứu này. Phân tích tầng kỹ thuật, thông tin quảng cáo, năng  
hồi quy được thực hiện để đo lường tác lực phục vụ, giá phí. Từ kết quả nghiên  
động lên các biến độc lập và phụ thuộc cứu, nhóm tác giả đưa ra một số gợi ý  
trong nghiên cứu này. Kết quả cho biết cho nhà quản trị tại VNPT Kiên Giang  
CLDV và hình ảnh thương hiệu có tác trong việc hoàn thiện các chính sách  
động tích cực đáng kể đến sự hài lòng trong thời gian đến.  
của khách hàng.  
Nguyễn Văn Sỉ và Nguyễn Viết Bằng  
Daud, Kamal, Zaharudin, Jumhar và (2017) đã thực hiện một nghiên cứu  
Mohamed (2018) đã nghiên cứu về sự nhằm kiểm định mối quan hệ giữa  
hài lòng và CLDV khi sử dụng băng CLDV, sự hài lòng và lòng trung thành  
thông rộng không dây 4G tốc độ cao của khách hàng đối với dịch vụ internet  
trong khuôn viên trường đại học. Nghiên băng thông rộng của VNPT An Giang.  
cứu này nhằm mục đích kiểm tra sự hài Tác giả sử dụng phương pháp nghiên  
lòng của khách hàng đối với CLDV cứu định tính kết hợp định lượng.  
băng thông rộng không dây 4G tốc độ Nghiên cứu định tính được thực hiện  
cao thông qua phỏng vấn trực tiếp 161 thông qua thảo luận nhóm tập trung.  
sinh viên tại Đại học Teknologi MARA, Nghiên cứu định lượng được thực hiện  
Shah Alam, Selangor, Malaysia sử dụng thông qua phỏng vấn trực tiếp 285 khách  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
dịch vụ do YES! Campus Store cung hàng sử dụng dịch vụ internet băng  
cấp. Kết quả nghiên cứu này cho rằng thông rộng của VNPT An Giang. Kết  
tính hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp quả nghiên cứu cho thấy: (1) Lòng trung  
ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm có ảnh thành của khách hàng chịu tác động bởi  
hưởng đến sự hài lòng của sinh viên. CLDV và sự hài lòng; (2) Sự hài lòng  
Tuy nhiên, kết quả cung cho thấy rằng của khách hàng chịu tác động bởi CLDV  
dịch vụ được cung cấp bởi YES! và (3) CLDV chịu tác động bởi 5 thành  
Campus Store không đáp ứng được kỳ phần: Độ tin cậy, tính đáp ứng, tính đảm  
vọng về sự hài lòng của khách hàng.  
bảo, phương tiện hữu hình và sự đồng  
cảm.  
Trần Thị Thu Sương và Phan Thanh  
Hải (2020). Nghiên cứu này được thực  
hiện nhằm đo lường các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
đối với CLDV FiberVNN được cung cấp  
bởi Viễn thông tỉnh Kiên Giang (VNPT  
Kiên Giang). Mẫu khảo sát gồm 268  
khách hàng đã sử dụng dịch vụ này tại  
đơn vị trong thời gian từ quý I đến hết  
quý II/2019. Kết quả cho thấy có 5 nhân  
tố có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Thang đo  
Mô hình nghiên cứu được đề xuất  
(Hình 1) với các thang đo được hình  
thành trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu  
trước như Trần Thị Thu Sương và Phan  
Thanh Hải (2020); Li, Wong, Lim và  
Hong  
(2019);  
Maheswaran  
và  
Pushpanathan (2018); Daud, Kamal,  
42  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Zaharudin, Jumhar và Mohamed (2018); tiện hữu hình, giá dịch vụ, dịch vụ khách  
Nguyễn Văn Sỉ và Nguyễn Viết Bằng hàng và thang đo sự hài lòng của khách  
(2017) và Phạm Anh Kiệt (2016). Thang hàng gồm có 08 biến quan sát với thang  
đo CLDV có bảy nhân tố với 32 biến đo Likert 5 điểm là (1) hoàn toàn không  
quan sát: Sự tin cậy, khả năng đáp ứng, đồng ý và (5) là hoàn toàn đồng ý.  
năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Một số giả thuyết được đặt ra cho mô  
hình nghiên cứu như sau:  
- Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ có  
tác động cùng chiều (dương) đến sự hài  
lòng của khách hàng.  
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy có tác  
động cùng chiều (dương) đến sự hài  
lòng của khách hàng.  
- Giả thuyết H4: Sự đồng cảm có tác  
động cùng chiều (dương) đến sự hài  
lòng của khách hàng.  
- Giả thuyết H2: Khả năng đáp ứng có  
tác động cùng chiều (dương) đến sự hài  
lòng của khách hàng.  
- Giả thuyết H5: Phương tiện hữu  
hình có tác động cùng chiều (dương)  
đến sự hài lòng của khách hàng.  
43  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
- Giả thuyết H6: Giá dịch vụ có tác và dự phòng phiếu khảo sát không đạt  
động cùng chiều (dương) đến sự hài yêu cầu do các nhân tố khách quan. Tác  
lòng của khách hàng.  
giả quyết định chọn cỡ mẫu nghiên cứu  
gấp 2 lần số mẫu tối thiểu, tức là 320  
quan sát.  
- Giả thuyết H7: Dịch vụ khách hàng  
có tác động cùng chiều (dương) đến sự  
hài lòng của khách hàng.  
3.3. Phương pháp phân tích số liệu  
Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn  
tất việc gạn lọc, kiểm tra, mã hóa, nhập  
liệu và làm sạch dữ liệu, sẽ tiến hành xử  
lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20 với  
một số phương pháp phân tích như sau:  
các thang đo trong mô hình nghiên cứu  
được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số  
Cronbach’s Alpha và phương pháp phân  
tích nhân tố khám phá EFA để kiểm  
định độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân  
biệt của các thang đo. Sau khi thực hiện  
phân tích EFA, các giả thuyết được kiểm  
định bằng phương pháp phân tích hồi  
quy tuyến tính bội nhằm đánh giá các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
khách hàng đối với CLDV internet cáp  
quang của đơn vị.  
3.2. Phương pháp thu thập số liệu  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy  
mẫu thuận tiện với cỡ mẫu được dựa  
theo Hair, Black, Babin, Anderson và  
Tatham (1998), đối với phân tích nhân  
tố khám phá (EFA) cỡ mẫu tối thiểu N ≥  
5*x (x: Tổng số biến quan sát). Còn đối  
với Tabachnick, Fidell và Ullman  
(2007), để tiến hành phân tích hồi quy  
một cách tốt nhất, cỡ mẫu tối thiểu cần  
đạt được tính theo công thức N ≥ 8m +  
50 (trong đó N là cỡ mẫu, m là tổng số  
biến độc lập của mô hình).  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Như vậy, trong nghiên cứu này thang  
đo gồm 32 biến quan sát với bảy biến  
độc lập thì dữ liệu thu được phải đảm  
bảo thỏa mãn cả hai điều kiện theo đề  
nghị của phương pháp nghiên cứu nhân  
tố EFA và phương pháp hồi quy bội. N ≥  
max [cỡ mẫu theo yêu cầu EFA, (N =  
5*32 = 160); Cỡ mẫu theo yêu cầu của  
hồi quy bội (N = 8*7 + 50 = 106)]. Tuy  
nhiên, để nghiên cứu có độ tin cậy cao  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thống kê mẫu khảo sát  
Kết quả phân bố dữ liệu thống kê về  
tỷ lệ mẫu nghiên cứu với số lượng người  
trả lời được thể hiện ở Bảng 1.  
44  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 1. Thông tin về mẫu nghiên cứu  
Tần số  
Phần trăm  
Tiêu chí  
Nội dung  
(quan sát)  
146  
167  
39  
(%)  
Nam  
Nữ  
Dưới 26  
46,65  
53,35  
12,46  
19,49  
37,38  
30,67  
17,57  
58,79  
18,53  
5,11  
Giới tính  
Từ 26-35  
Từ 36-45  
Trên 45  
61  
117  
96  
Độ tuổi  
Dưới 1 năm  
Từ 1 năm đến 3 năm  
Từ 4 năm đến 10 năm  
Trên 10 năm  
55  
184  
58  
Thời gian sử dụng dịch vụ  
16  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
Trong tổng số 313 quan sát có 146  
khách hàng nam chiếm 46,65% và 167  
khách hàng nữ chiếm 53,4%. Theo đó,  
số lượng khách hàng nữ nhiều hơn số  
lượng khách hàng nam là 21 người.  
Trong đó, số lượng khách hàng có độ  
tuổi từ 36-45 tuổi có 117 người tham gia  
(chiếm 37,38%). Đây là độ tuổi có số  
lượng khách hàng lấy mẫu nhiều nhất,  
tiếp đến là độ tuổi trên 45 có 96 người  
(chiếm 30,67%), độ tuổi từ 26-35 có 61  
người (chiếm 19,49%), cuối cùng là độ  
tuổi dưới 26 có 39 người (chiếm  
12,46%). Cũng từ bảng trên, số lượng  
người sử dụng dịch vụ trong thời gian từ  
1 năm đến 3 năm chiếm nhiều nhất, có  
184 người tham gia (chiếm 58,79%),  
tiếp đến là thời gian sử dụng dịch vụ từ  
4-10 năm có 58 người (chiếm 18,53%),  
thời gian dưới 1 năm có 55 người (chiếm  
17,57%), cuối cùng là thời gian sử dụng  
trên 10 năm có 16 người (chiếm 5,11%).  
4.2. Kiểm định thang đo  
Thang đo CLDV và sự hài lòng của  
khách hàng được đánh giá sơ bộ thông  
qua hai công cụ là hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha và phương pháp phân  
tích nhân tố khám phá EFA.  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ  
số Cronbach’s alpha cho các thang đo  
Hệ số tin cậy của sự tin cậy: Kết quả  
kiểm định cho thấy hệ số Cronbach's  
Alpha = 0,93; Hệ số tương quan biến  
tổng của các biến đo lường trong thang  
đo này đều đảm bảo lớn hơn 0,30 (đạt từ  
0,75 đến 0,90) và thang đo có độ tin cậy  
cao. Tất cả các biến quan sát trong thành  
phần này đều phù hợp để được sử dụng  
trong phân tích EFA tiếp theo.  
Hệ số tin cậy của Khả năng đáp ứng:  
Kết quả kiểm định cho thấy hệ số  
Cronbach's Alpha = 0,85, hệ số tương  
quan biến tổng của các biến đo lường  
trong thang đo này đều đảm bảo lớn hơn  
45  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
0,30 (đạt từ 0,68 đến 0,74) và thang đo  
Hệ số tin cậy của Giá dịch vụ: Kết  
có độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach's  
sát trong thành phần này đều phù hợp để Alpha = 0,92, hệ số tương quan biến  
được sử dụng trong phân tích EFA tiếp tổng của các biến đo lường trong thang  
theo.  
đo này đều đảm bảo lớn hơn 0,30 (đạt từ  
0,78 đến 0,89) sau khi loại biến quan sát  
GI2 có hệ số Cronbach's Alpha nếu loại  
biến này là 0,92 > 0,88 và thang đo có  
độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan sát  
còn lại trong thành phần này đều phù  
hợp để được sử dụng trong phân tích  
EFA tiếp theo.  
Hệ số tin cậy của Năng lực phục vụ:  
Kết quả kiểm định cho thấy hệ số  
Cronbach's Alpha = 0,89; Hệ số tương  
quan biến tổng của các biến đo lường  
trong thang đo này đều đảm bảo lớn hơn  
0,30 (đạt từ 0,69 đến 0,78) và thang đo  
có độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan  
sát trong thành phần này đều phù hợp để  
Hệ số tin cậy của Dịch vụ khách  
được sử dụng trong phân tích EFA tiếp hàng: Kết quả kiểm định cho thấy hệ số  
theo.  
Cronbach's Alpha = 0,86, hệ số tương  
quan biến tổng của các biến đo lường  
trong thang đo này đều đảm bảo lớn hơn  
0,30 (đạt từ 0,65 đến 0,76) và thang đo  
có độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan  
sát trong thành phần này đều phù hợp để  
được sử dụng trong phân tích EFA tiếp  
theo.  
Hệ số tin cậy của Sự đồng cảm: Kết  
quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach's  
Alpha = 0,92, hệ số tương quan biến  
tổng của các biến đo lường trong thang  
đo này đều đảm bảo lớn hơn 0,30 (đạt từ  
0,72 đến 0,91) và thang đo có độ tin cậy  
cao. Tất cả các biến quan sát trong thành  
phần này đều phù hợp để được sử dụng  
trong phân tích EFA tiếp theo.  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Hệ số tin cậy của Sự hài lòng: Kết  
quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach's  
Alpha = 0,82; Hệ số tương quan biến  
tổng của các biến đo lường trong thang  
đo này đều đảm bảo lớn hơn 0,30 (đạt từ  
0,45 đến 0,77) sau khi loại biến quan sát  
HL1 có hệ số Cronbach's Alpha nếu loại  
biến này là 0,82 > 0,80 và thang đo có  
độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan sát  
còn lại trong thành phần này đều phù  
hợp để được sử dụng trong phân tích  
EFA tiếp theo.  
Hệ số tin cậy của Phương tiện hữu  
hình: Kết quả kiểm định cho thấy hệ số  
Cronbach's Alpha = 0,79, hệ số tương  
quan biến tổng của các biến đo lường  
trong thang đo này đều đảm bảo lớn hơn  
0,30 (đạt từ 0,54 đến 0,67) và thang đo  
có độ tin cậy cao. Tất cả các biến quan  
sát trong thành phần này đều phù hợp để  
được sử dụng trong phân tích EFA tiếp  
theo.  
46  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 2. Kết quả Cronbach's Alpha các thang đo  
Ký hiệu  
Hệ số tương quan biến tổng  
Cronbach's Alpha nếu loại biến  
Cronbach's Alpha Sự tin cậy = 0,93  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
0,83  
0,83  
0,83  
0,75  
0,90  
0,92  
0,92  
0,92  
0,93  
0,90  
Cronbach's Alpha Khả năng đáp ứng = 0,85  
DU1  
DU2  
DU3  
DU4  
0,68  
0,68  
0,74  
0,68  
0,82  
0,82  
0,80  
0,82  
Cronbach's Alpha Năng lực phục vụ = 0,89  
NL1  
NL2  
NL3  
NL4  
NL5  
0,78  
0,74  
0,77  
0,69  
0,72  
0,85  
0,86  
0,85  
0,88  
0,87  
Cronbach's Alpha Sự đống cảm = 0,92  
DC1  
DC2  
DC3  
DC4  
DC5  
0,78  
0,82  
0,79  
0,72  
0,91  
0,91  
0,90  
0,91  
0,92  
0,88  
Cronbach's Alpha Phương tiện hữu hình = 0,79  
PT1  
PT2  
PT3  
PT4  
0,67  
0,64  
0,54  
0,60  
0,71  
0,73  
0,78  
0,74  
Cronbach's Alpha Giá dịch vụ = 0,92  
GI1  
GI3  
GI4  
GI5  
0,78  
0,84  
0,84  
0,89  
0,92  
0,90  
0,90  
0,89  
Cronbach's Alpha Dịch vụ khách hàng = 0,86  
KH1 0,76  
0,80  
47  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
KH2  
KH3  
KH4  
0,69  
0,65  
0,74  
0,83  
0,85  
0,81  
Cronbach's Alpha Sự hài lòng = 0,82  
HL2  
HL3  
HL4  
HL5  
HL6  
HL7  
HL8  
0,46  
0,45  
0,72  
0,56  
0,48  
0,51  
0,77  
0,81  
0,81  
0,76  
0,79  
0,81  
0,81  
0,76  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
< 1,00), phân tích nhân tố được chấp  
nhận với tập dữ liệu nghiên cứu và giá  
trị Eigenvalues = 1,18 > 1,00 cho thấy  
sự hội tụ của nhân tố.  
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
Kết quả ma trận xoay của thang đo  
CLDV cho thấy, 31 biến quan sát vẫn  
được gom thành bảy nhân tố như ở kiểm  
Tổng phương sai trích là 75,91 >  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
định Cronbach’s Alpha. Tất cả các biến 50,0%, cho thấy mô hình EFA là phù  
quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor hợp. Như vậy, cho biết bảy nhân tố này  
Loading lớn hơn 0,3, với hệ số KMO có giải thích được 75,91% độ biến thiên của  
giá trị bằng 0,89 (0,50 <= KMO = 0,89 dữ liệu.  
Bảng 3. Kết quả EFA của thang đo chất lượng dịch vụ  
Nhân tố  
Biến quan  
sát  
1
2
3
4
5
6
7
DC3  
DC5  
DC2  
DC1  
DC4  
TC1  
TC2  
TC5  
TC3  
TC4  
0,84  
0,84  
0,83  
0,69  
0,60  
0,87  
0,85  
0,80  
0,74  
0,61  
48  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
NL5  
NL1  
NL3  
NL2  
NL4  
GI5  
GI3  
GI4  
GI1  
0,83  
0,77  
0,77  
0,73  
0,68  
0,92  
0,89  
0,88  
0,87  
DU3  
DU4  
DU1  
DU2  
KH1  
KH2  
KH4  
KH3  
PT2  
PT1  
PT3  
PT4  
0,82  
0,77  
0,75  
0,72  
0,78  
0,70  
0,68  
0,67  
0,80  
0,79  
0,74  
0,74  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
Kết quả ma trận xoay của thang đo sự tích nhân tố được chấp nhận với tập dữ  
hài lòng của khách hàng cho thấy, bảy liệu nghiên cứu và giá trị Eigenvalues =  
biến quan sát vẫn được gom thành môt 3,47 > 1,00 cho thấy sự hội tụ của nhân  
nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có tố. Tổng phương sai trích là 51,70 >  
hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 50,00%, cho thấy mô hình EFA là phù  
0,30, với hệ số KMO có giá trị bằng hợp.  
0,79 (0,50 <= KMO = 0,79 < 1,00), phân  
49  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 4. Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng  
Nhân tố  
Biến quan sát  
1
HL8  
HL4  
HL5  
HL7  
HL6  
HL2  
HL3  
0,86  
0,83  
0,69  
0,66  
0,63  
0,59  
0,59  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
Để tiếp tục phân tích hồi quy, các gồm 4 biến quan sát: KH1, KH2, KH3  
nhân tố trong phép xoay được ký hiệu và KH4 được ký hiệu là F_KH.  
như sau:  
- Nhân tố Phương tiện hữu hình bao  
- Nhân tố Sự đồng cảm bao gồm 5 gồm 4 biến quan sát: PT1, PT2, PT3 và  
biến quan sát: DC1, DC2, DC3, DC4 và PT4 được ký hiệu là F_PT.  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
DC5 được ký hiệu là F_ DC.  
- Nhân tố Sự hài lòng của khách hàng  
- Nhân tố Sự tin cậy bao gồm 5 biến bao gồm 7 biến quan sát: HL2, HL3,  
quan sát: TC1, TC2, TC3, TC4 và TC5 HL4, HL5, HL6, HL7 và HL8 được ký  
được ký hiệu là F_TC.  
hiệu là F_HL.  
- Nhân tố Năng lực phục vụ bao gồm  
5 biến quan sát: NL1, NL2, NL3, NL4  
và NL5 được ký hiệu là F_NL.  
4.2.3. Phân tích tương quan  
Kết quả phân tích tương quan Pearson  
cho thấy ngoại trừ nhân tố F_TC (Mức ý  
- Nhân tố Giá dịch vụ bao gồm 4 biến nghĩa = 0,29 > 0,05), nhân tố F_GI  
quan sát: GI1, GI3, GI4 và GI5 được ký (Mức ý nghĩa = 0,50> 0,05) và nhân tố  
hiệu là F_GI.  
F_PT (Mức ý nghĩa = 0,76 > 0,05) thì  
bốn nhân tố độc lập còn lại có tương  
quan với biến phụ thuộc, đó là F_DC,  
F_NL, F_DU và F_KH sẽ được đưa vào  
mô hình để giải thích cho biến phụ thuộc  
ở bước phân tích hồi quy tiếp theo.  
- Nhân tố Khả năng đáp ứng bao gồm  
4 biến quan sát: DU1, DU2, DU3 và  
DU4 được ký hiệu là F_DU.  
- Nhân tố Dịch vụ khách hàng bao  
50  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 5. Kết quả phân tích tương quan  
F_DC F_TC F_NL F_GI F_DU F_KH F_PT  
F_HL Tương quan Pearson  
0,21  
0,00  
0,06  
0,29  
0,36 -0,03 0,28  
0,00 0,50 0,00  
0,68 -0,01  
0,00 0,76  
Mức ý nghĩa (2 chiều)  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
lập này đều có ý nghĩa giải thích cho  
biến phụ thuộc, không biến nào bị loại  
bỏ.  
4.2.4. Phân tích hồi quy tuyến tính  
Kết quả hồi quy cho thấy các nhân tố  
độc lập F_DC, F_NL, F_DU và F_KH  
có giá trị Sig. < 0,01 nên các biến độc  
Bảng 6. Kết quả hồi quy  
Hệ số hồi quy chưa Hệ số hồi quy  
Độ phóng  
đại phương  
sai  
chuẩn hóa  
đã chuẩn hóa  
Mức ý  
nghĩa  
Mô hình  
Sai số  
chuẩn  
B
Beta  
1
Hằng số  
F_LD  
F_DT  
F_LT  
2,862E-16  
0,21  
0,30  
0,30  
0,30  
0,30  
0,30  
1,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,21  
0,36  
0,28  
0,68  
1,00  
1,00  
1,00  
1,00  
0,36  
0,28  
F_CV  
0,68  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
- Kiểm định mức độ phù hợp mô hình  
+ Mức độ giải thích của mô hình (R2 hiệu chỉnh)  
Bảng 7. Tóm tắt mô hình  
Mô  
hình  
R
R2  
R2 hiệu chỉnh  
Durbin-Watson  
1
0,85  
0,72  
0,72  
1,47  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra thực tế 313 khách hàng tại Phòng Bán hàng Khu vực  
3 – VNPT Sóc Trăng, 2021)  
51  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,72, như vậy  
bốn biến độc lập đưa vào ảnh hưởng của mô hình đối với các biến (F_DC,  
Thông qua kiểm định tính phù hợp  
72% sự thay đổi của biến phụ thuộc.  
F_NL, F_DU và F_KH), tương quan,  
hiện tượng đa cộng tuyến cho thấy  
không có hiện tượng vi phạm. Thông  
qua kiểm định mô hình hồi quy, chứng  
tỏ các biến F_DC, F_NL, F_DU và  
F_KH có ý nghĩa thống kê.  
Kiểm định ANOVA cho giá trị Sig. =  
0,00 < 0,01, có thể kết luận rằng mô  
hình đưa ra phù hợp với tập dữ liệu. Hay  
nói cách khác, các biến độc lập có tương  
quan tuyến tính với biến phụ thuộc với  
mức độ tin cậy 99%.  
Trong mô hình hồi quy này, có  
72,00% biến thiên của sự hài lòng của  
khách hàng được giải thích bởi bốn biến  
độc lập, còn lại 28,00% biến thiên được  
giải thích bởi các biến khác ngoài mô  
hình và sai số ngẫu nhiên.  
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến  
Bảng trên cho thấy giá trị độ phóng  
đại phương sai VIF = 1,00 < 2,00. Kết  
luận: Không có hiện tượng đa cộng  
tuyến trong mô hình.  
Khi đó, phương trình hồi quy chuẩn  
hóa giữa 4 nhân tố và biến phụ thuộc sự  
hài lòng như sau:  
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan  
của phần dư  
Hệ số Durbin-Watson dùng để kiểm  
định tự tương quan giữa các phần dư trong  
mô hình, ở đây hệ số Durbin-Watson là  
1,47 nằm trong khoảng 1,00 đến 3,00 nên  
không có hiện tượng tự tương quan giữa  
các phần dư trong mô hình.  
F_HL = 0,28*F_DU + 0,36*F_NL +  
0,21*F_DC + 0,68*F_KH  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Thông qua kết quả hồi quy, mô hình  
sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch  
vụ internet cáp quang tại Phòng Bán  
hàng Khu vực 3 – VNPT Sóc Trăng chịu  
sự tác động của bốn nhân tố, đó là: Khả  
năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự  
đồng cảm, dịch vụ khách hàng như sau:  
Dựa vào độ lớn của hệ số hồi quy  
chuẩn hóa Beta, thứ tự mức độ tác động  
từ mạnh nhất tới yếu nhất của các biến  
độc lập tới biến phụ thuộc F_HL là:  
F_KH > F_NL > F_DU > F_DC.  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
52  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng nhóm với mức ý nghĩa 0,52 > 0,05; Có  
là Khả năng đáp ứng có hệ số 0,28 quan thể kết luận không có sự khác biệt về sự  
hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hài lòng giữa các nhóm khách hàng có  
hàng (đóng góp 18,30%); Năng lực phục thời gian sử dụng dịch vụ internet cáp  
vụ có hệ số 0,36 quan hệ cùng chiều với quang khác nhau.  
sự hài lòng của khách hàng (đóng góp  
23,53%); Sự đồng cảm có hệ số 0,21  
quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của  
khách hàng (đóng góp 13,73%) và Dịch  
vụ khách hàng có hệ số 0,68 quan hệ  
cùng chiều với sự hài lòng của khách  
hàng (đóng góp nhiều nhất 44,44%).  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
5.1. Kết luận  
Bằng việc kết hợp các kỹ thuật như  
thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s  
Alpha, phân tích nhân tố khám phá,  
phân tích tương quan và phân tích hồi  
quy, kết quả nghiên cứu đã xác định  
được bốn nhân tố tác động đến sự hài  
lòng của khách hàng đối với CLDV  
internet cáp quang của đơn vị là: Khả  
năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự  
đồng cảm, dịch vụ khách hàng. Tất cả  
các nhóm này có quan hệ cùng chiều với  
sự hài lòng.  
4.2.5. Kiểm định sự khác biệt  
Kiểm định khác biệt theo giới tính:  
Kết quả kiểm định cho thấy giá trị Sig.  
của kiểm định Levene = 0,43 > 0,05 và  
Sig của kiểm định t ở phần giả định  
phương sai bằng nhau = 0,22 > 0,05. Vì  
thế, có thể kết luận không có sự khác  
biệt về sự hài lòng giữa 2 nhóm khách  
hàng nam và nữ.  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cung  
cấp căn cứ khoa học cho việc duy trì và  
cải thiện các nhân tố có ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của khách hàng qua việc  
nhấn mạnh và quan tâm đến bốn nhân tố  
quan trọng: (1) Dịch vụ khách hàng  
đóng góp nhiều nhất 44,44%, (2) Năng  
lực phục vụ đóng góp 23,53%, (3) Khả  
năng đáp ứng đóng góp 18,30% và (4)  
Sự đồng cảm đóng góp 13,73%. Đây sẽ  
là cơ sở giúp nâng cao sự hài lòng của  
khách hàng đối với CLDV internet cáp  
Kiểm định khác biệt theo độ tuổi:  
Giá trị Sig. của kiểm định Levene  
Statistics = 0,11 > 0,05 cho thấy không  
vi phạm giả định phương sai đồng nhất  
giữa các nhóm biến định tính, đủ điều  
kiện phân tích tiếp ANOVA. Kết quả  
của kiểm định ANOVA có Sig. = 0,16 >  
0,05; cho thấy không có sự khác biệt về  
sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng  
có độ tuổi khác nhau.  
Kiểm định khác biệt theo thời gian  
sử dụng dịch vụ: Giá trị Sig. của kiểm quang tại Phòng Bán hàng Khu vực 3 -  
định Levene Statistics = 0,43 > 0,05 cho VNPT Sóc Trăng trong thời gian tới.  
thấy giả định phương sai đồng nhất giữa  
các nhóm biến định tính không bị vi  
phạm, đủ điều kiện phân tích tiếp  
ANOVA. Nhìn vào giá trị giữa các  
5.2. Hàm ý quản trị  
Thông qua kết quả nghiên cứu những  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
53  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
khách hàng về CLDV internet cáp quang dụng trên máy tính hoặc điện thoại của  
cho thấy rằng có bốn nhân tố tác động nhân viên nhằm rút ngắn tối đa thời gian  
đến sự hài lòng của khách hàng cụ thể xử lý từ khi tiếp nhận đến khi giải quyết  
là: Khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, hoàn tất các yêu cầu của khách hàng;  
sự đồng cảm và dịch vụ khách hàng. Các Giảm thiểu tối đa việc hướng dẫn khách  
nhân tố này tương quan thuận với sự hài hàng liên lạc nhiều nơi.  
lòng của khách hàng về dịch vụ cung  
cấp internet cáp quan của đơn vị. Do đó,  
tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị tập  
trung vào năm nhân tố đã nêu để nâng  
cao sự hài lòng của khách hàng trong  
thời gian tới.  
- Ưu tiên chọn nhân viên trẻ, năng  
động bố trí tại các quầy giao dịch, cũng  
như ưu tiên chọn nhân viên có giọng nói  
truyền cảm tại các vị trí tổng đài hỗ trợ  
khách hàng, tiếp nhận và giải quyết  
khiếu nại.  
5.2.1. Dịch vụ khách hàng  
5.2.2. Năng lực phục vụ  
Nhân tố này có tác động mạnh nhất  
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay,  
trong bốn nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
nhà quản lý cần nhân viên phục vụ tốt  
lòng của khách hàng. Vì vậy, để nâng  
hơn nhu cầu của khách hàng với một số  
cao sự hài lòng của khách hàng, nhà  
giải pháp như là:  
quản lý cần quan tâm và thực hiện một  
- Đào tạo theo hướng chuẩn hóa chất  
lượng đội ngũ nhân viên về kỹ năng giao  
dịch và cung ứng dịch vụ đến khách  
hàng, cần duy trì và gia tăng thái độ  
nhiệt tình, thân thiện của nhân viên để  
tạo thiện cảm cho khách hàng nhằm đảm  
bảo sự thân thiện trong giao tiếp và tạo  
sự tin tưởng cho khách hàng.  
số giải pháp sau:  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
- Nhà quản lý cần cung cấp cho khách  
hàng số điện thoại đường dây nóng báo  
máy hỏng (0299119), dịch vụ giải đáp  
(02991080) và tổng đài hỗ trợ chăm sóc  
khách hàng (0299800126) trên nhiều  
phương tiện như trang web, email,  
phòng giao dịch, tờ rơi,... để khách hàng  
dễ dàng nắm bắt và gọi cho nhân viên  
khi cần.  
- Chú trọng công tác tuyển dụng các  
nhân sự có trình độ chuyên môn cao để  
cập nhật hệ thống các kỹ thuật mới. Điều  
này cũng tạo cho khách hàng cảm giác  
an toàn khi làm việc với những người  
chuyên nghiệp.  
- Để bảo đảm các dịch vụ chăm sóc  
khách hàng đạt được sự hài lòng của  
khách hàng, nhà quản lý cần tập huấn  
quy trình chăm sóc khách hàng cho tất  
cả nhân viên, phối hợp triển khai đồng  
bộ để làm sao các dịch vụ được tiện lợi,  
nhanh chóng mang lại cho khách hàng  
sự hài lòng nhất. Nhà quản lý cần điều  
chỉnh bổ sung quy trình nghiệp vụ theo  
hướng tự động, dễ dàng thao tác qua ứng  
- Nhân viên cũng phải tự nâng cao kỹ  
năng giao tiếp, tận tình, sẵn sàng phục  
vụ khách hàng, lịch sự và chu đáo để  
khách hàng cảm thấy thoải mái khi đến  
giao dịch.  
54  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
- Nhà quản lý cũng phải cử nhân viên  
- Nhà quản lý cần tập huấn cho nhân  
đi tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ viên VNPT Sóc Trăng luôn tiếp nhận và  
và những đợt giao lưu học hỏi với các trả lời tất cả các thông tin của khách  
đơn vị bạn trong cả nước để được hàng liên quan đến đơn vị đảm bảo đầy  
thường xuyên bồi dưỡng và đào tạo lại, đủ các yêu cầu về dịch vụ của khách  
tạo cho họ có đủ khả năng cập nhật các hàng và theo dõi cho đến khi hoàn  
kiến thức mới và làm chủ các phương thành, tránh tỏ ra quá bận rộn mà lơ là  
tiện kỹ thuật hiện đại giúp họ tự tin hơn khách hàng.  
và làm việc đạt hiệu quả cao hơn.  
- Cập nhật thường xuyên, đầy đủ các  
- Bên cạnh đó, nhà quản lý cần xây thông tin về dịch vụ trên trang điện tử  
dựng bộ hướng dẫn giải đáp một số tình của đơn vị các thông tin về khách hàng,  
huống cụ thể trong phục vụ khách hàng các tiện ích theo dõi cung cấp dịch vụ,  
để nhân viên có thể đưa ra các giải pháp hóa đơn, tư vấn sử dụng dịch vụ, thanh  
rõ ràng khi giải quyết các yêu cầu của toán hóa đơn trực tuyến, thủ tục, hồ sơ,...  
khách hàng.  
để khách hàng tiện theo dõi, dễ giám sát  
và dễ thực hiện.  
5.2.3. Khả năng đáp ứng  
5.2.4. Sự đồng cảm  
Không thể phủ nhận vai trò quan  
trọng của nhân viên trong quá trình phục  
Nhân viên công ty không phải chỉ biết  
vụ khách hàng. Vì vậy, đòi hỏi nhân phục vụ mà cần phải biết lắng nghe, biết  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
viên luôn phải nâng cao trình độ thì mới giải quyết những thắc mắc của khách  
có khả năng đáp ứng được các yêu cầu hàng. Để làm tốt được điều này, cần có  
phức tạp và đa dạng của khách hàng. Để một số gải pháp sau:  
thực hiện tốt điều này, đơn vị cần:  
- Nhà quản lý cần có các chính sách  
- Nhà quản lý cần thường xuyên tổ thể hiện sự quan tâm đến khách hàng  
chức các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến như là khảo sát định kỳ để khách hàng  
thức nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn có thể phản ánh những điểm tồn tại  
ngắn hạn cho nhân viên đặc biệt là các trong quá trình sử dụng dịch vụ internet  
nhân viên kỹ thuật, bán hàng, tư vấn cáp quang của đơn vị.  
tổng đài.  
- Nhân viên VNPT Sóc Trăng phải  
- Chuẩn hóa phòng giao dịch khách luôn lắng nghe các ý kiến của khách  
hàng tại đơn vị, từ trang thiết bị phục vụ hàng nhằm làm cơ sở cho nhà quản lý  
đến kỹ năng cần thiết cho đội ngũ nhân xem xét các góp ý đó và có hướng điều  
viên, có cơ chế giám sát của lãnh đạo chỉnh để ngày càng nâng cao sự hài lòng  
đơn vị để chấn chỉnh kịp thời các hành của khách hàng.  
động, thái độ không đúng mực trong  
giao dịch với khách hàng.  
- Nhà quản lý cần xây dựng quy trình,  
kịch bản tư vấn bán hàng, trong đó nhân  
viên phải trao đổi với khách hàng để  
55  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
khơi gợi và biết được nhu cầu, mục đích  
5. Li, D., Wong, C. H., Lim, K. Y.  
sử dụng dịch vụ của khách hàng từ đó tư and Hong, H. Ng. A., 2019. Factors  
vấn rõ ràng về giá cước và các giải pháp Influencing Customer’s Satisfaction  
kỹ thuật giúp khách hàng dễ hiểu và lựa towards Broadband Services. INTI  
chọn gói cước (gồm thông tin về mức JOURNAL, vol. 2019(57).  
giá, giải pháp kỹ thuật) phù hợp nhất với  
nhu cầu sử dụng của từng khách hàng.  
6. Maheswaran, M., and  
Pushpanathanb, A., 2018. Factors  
- Nhà quản lý cần xây dựng thời gian Influencing on Customer Satisfaction of  
làm việc thuận tiện cho khách hàng bằng FTTH Broadband Services in Vavuniya  
cách tổ chức nhiều kênh thông tin tiếp District. SMART Management Towards  
nhận nhu cầu của khách hàng qua trang Business Excellence, p.78-83.  
web, email, tổng đài chăm sóc khách  
7. Nguyễn Văn Sỉ và Nguyễn Viết  
hàng,... nhằm đảm bảo khách hàng có  
Bằng, 2017. Chất lượng dịch vụ, sự hài  
thể được cung cấp cũng như khắc phục  
lòng và lòng trung thành của khách hàng  
dịch vụ không giới hạn theo khu vực  
đối với dịch vụ internet băng thông rộng  
của VNPT An Giang. Tạp chí phát triển  
phân chia địa bàn quản lý.  
kinh tế, (JED, Vol. 28 (3)): p.68-89.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Daud, N. M., Kamal, M. A. M.,  
Zaharudin, M. Z., Jumhar, Y. H., and  
Mohamed, I. S., 2018. Satisfaction and  
Service Quality of Using High-Speed  
4G Wireless Broadband in University  
Campus. Asian Business Review, vol.  
8(2): 11-82.  
8. Oliver, R. L., and Bearden, W. O.,  
1985. Disconfirmation processes and  
consumer evaluations in product  
usage, Journal of Business  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
Research, 13(3), p.235-246.  
9. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A.  
and Berry, L. L., 1988. SERVQUAL: A  
2. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. multiple - item scale for measuring  
J., Anderson, R. E., and Tatham, R. L.,  
1998. Multivariate data analysis. Vol.  
5(3). Upper Saddle River, NJ: Prentice  
hall, pp. 207-219.  
consumer perceptions of service quality,  
Journal of Retailing, Vol. 64(1), p.12-40.  
10. Phạm Anh Kiệt, 2016. Phân tích  
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
của khách hàng về chất lượng dịch vụ  
3. Kotler, P. and Armstrong, G.;  
Huỳnh Văn Thanh dịch 2004. Principles Internet của VNPT trên địa bàn thành  
of marketing – Những nguyên lý tiếp thị phố Trà Vinh. Luận văn Thạc sĩ, Trường  
(Tập 2), Nhà xuất bản Thống kê, Hà  
Nội.  
Đại học Trà Vinh.  
11. Trần Thị Thu Sương và Phan  
Thanh Hải, 2020. Nhân tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng của khách hàng đối với  
chất lượng dịch vụ FiberVNN: Nghiên  
4. Kotler, P., and Keller, K.L., 2006.  
Marketing Management, Pearson  
Prentice Hall, USA.  
56  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
cứu tại TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang,  
Tạp chí Tài chính, Số 1.  
12. Tabachnick, Barbara G., Linda S.  
Fidell, and Jodie B. Ullman, 2007. Using  
multivariate statistics. Vol. 5. MA:  
Pearson. Boston, pp.481-498.  
FACTORS AFFECTING CUSTOMERS’ SATISFACTION ON FIBER  
OPTIC INTERNET SERVICE AT SALES OFFICE 3 – VNPT SOC  
TRANG  
Truong Van Thoi1, Le Nguyen Doan Khoi2 and Nguyen Hoang Giang3*  
1VNPT Soc Trang,  
1Graduate student of Business Administration, Tay Do University  
2Department of Research Affairs, Can Tho University  
3Library, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
This research aimed at evaluating factors that influenced customers’ satisfaction on fiber  
optic internet service quality at Sales Office 3 – VNPT Soc Trang. The study interviewed  
directly 313 customers using VNPT fiber optic internet service with a well-structured  
questionnaire. The research model based on the SERVQUAL theory expressed through  
ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐĂNG  
seven factors with 32 variables of observation: Reliability, Responsiveness, Competence,  
Empathy, Tangibles, Price of internet and Customer service. The descriptive statistics  
analysis, Cronbach’s Alpha test, Exploratory Factor Analysis and linear regression  
analysis were used in this research. The results showed that the customers’ satisfaction on  
fiber optic internet service quality at Sales Office 3 – VNPT Soc Trang was positively  
influenced by four important factors, in order of important as Customer service,  
Competence, Responsiveness and Empathy, with the correlation coefficient of the linear  
regression R2 = 0,72. Based on the results, administrative implications were proposed to  
enhance the satisfaction of customers with fiber optic internet services at Soc Trang  
province.  
Keywords: Fiber optic internet, satisfaction, service quality, VNPT Soc Trang  
57  
pdf 19 trang Thùy Anh 18540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet cáp quang tại phòng bán hàng khu vực 3 – VNPT Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_khach_hang_ve_chat_luo.pdf