Nghiên cứu vận dụng phương pháp trả lương 3P trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C  
nNgày nhận bài: 21/7/2021 nNgày sửa bài: 09/8/2021 nNgày chấp nhận đăng: 16/8/2021  
Nghiên cứu vận dụng phương pháp trả lương  
3P trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam  
Research on application of the method of 3P salary paying for construction enterprises  
in Vietnam  
> NGUYỄN QUỐC TOẢN1,, NGUYỄN THỊ TUYẾT DUNG2, HOÀNG THỊ KHÁNH VÂN3  
1Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Xây dựng. Email: toannq@nuce.edu.vn  
2Khoa Quản lý đô thị - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Email: dungntt@hau.edu.vn  
3Viện Kỹ thuật công trình đặc biệt - Học viện Kỹ thuật Quân sự, Email: dohoang789@yahoo.com  
TÓM TẮT  
ABSTRACT  
Quản lý chi phí tiền lương là một phần quan trọng trong quản trị  
doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống trả lương hợp lý sẽ giúp doanh  
nghiệp thu hút được nhân tài, tạo động lực cho người lao động làm  
việc và nâng cao năng suất. Trên cơ sở đánh giá tác động của lương,  
thưởng tới năng suất lao động trong ngành Xây dựng, bài báo sử  
dụng phương pháp chuyên gia khảo sát, đánh giá chính sách trả  
lương tại các doanh nghiệp xây dựng, tìm hiểu, phân tích các nghiên  
cứu tại Việt Nam và một số quốc gia đang phát triển về ảnh hưởng  
của phương pháp trả lương đến năng suất lao động ngành Xây dựng  
để làm rõ khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, bài báo giới thiệu và  
hướng dẫn triển khai hệ thống trả lương 3P cho các doanh nghiệp  
xây dựng tại Việt Nam.  
Compensation Management is an integral part of the management  
of enterprises. Build up an effective compensation system  
contributes to the overall success of the organization in  
severalways: creating fairness, encouragment in company helping  
each employee maximize his abilities in works, attracting and  
retaining quality employees, improving labor productivity, and  
contribuiting to company development. This study analyzes the  
relation between the dynamics of labor productivity and wages,  
examines the current salary payment methods in construction  
businesses. Base on these findings, the paper introduces and  
guides the implementation of 3P Compensation Concept.  
Keywords: 3P Compensation, construction enterprises, bonus,  
labor productivity.  
Từ khóa: phương pháp trả lương 3P, doanh nghiệp xây dựng, khen  
thưởng, năng suất lao động.  
nghiệp thì giữ chân được người giỏi và không phải lãng phí tiền cho  
những người không có năng lực.  
1. MỞ ĐẦU  
Hiện nay, đa phần các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam  
thường trả lương, thưởng theo thỏa thuận khi ký kết hợp đồng lao  
động; trả lương theo thời gian làm việc hay trả theo sản phẩm nhân  
viên đã làm ra. Thực tế cho thấy những cách trả lương ở trên chưa  
gây được hứng thú cho người lao động, chưa tạo được động lực để  
họ hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động (NSLĐ) hơn, họ  
chưa phát huy hết năng suất lao động của mình. Những người lao  
động cố gắng làm việc nhưng lương, thưởng vẫn như vậy trong thời  
gian dài gây nên cảm giác chán nản khi đi làm. Đây cũng là một  
trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả công việc của  
người lao động không cao. Mặt khác, mục tiêu mà các doanh nghiệp  
đang hướng tới, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, sự  
bùng nổ của công nghệ 4.0 như hiện nay là tối ưu hóa lợi nhuận và  
giảm thiểu các khoản chi phí, nếu không có biện pháp kịp thời can  
thiệp, doanh nghiệp sẽ ngày càng hoạt động trì trệ, tạo ra bầu  
không khí làm việc tác động tiêu cực đến người lao động.  
Đáp án của câu hỏi đó chính là một hệ thống lương, thưởng  
được ban hành chính thức trong công ty, với mức lương không chỉ  
cố định ở một con số cho mỗi vị trí như trước mà có công thức tính  
kết hợp nhiều yếu tố khác (năng lực, thành tích,...). Hệ thống lương  
này dẫn tới kết quả doanh nghiệp có thể chi trả số tiền rất khác nhau  
cho cán bộ, nhân viên, phụ thuộc và năng lực của chính các nhân  
viên đó. Trên thế giới ngày càng có nhiều phương pháp tính lương  
dựa trên cơ sở như vậy. Trong đó, hệ thống lương 3P được phát triển  
hoàn thiện và áp dụng rộng rãi nhất, đồng thời cũng là một hệ  
thống chính xác mà các doanh nghiệp nên áp dụng.  
Bài viết này đánh giá tác động của lương, thưởng tới năng suất  
lao động trong ngành Xây dựng và phân tích thực trạng trả lương  
tại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Từ đó hướng dẫn cách triển  
khai hệ thống lương 3P cho doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.  
Vậy làm thế nào để trả lương cho người lao động một cách chính  
xác nhất, đảm bảo công bằng cho cả hai bên: người lao động nhận  
về số tiền xứng đáng với đóng góp cho doanh nghiệp, doanh  
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LƯƠNG,  
THƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY  
DỰNG  
90  
09.2021  
ISSN 2734-9888  
Trong những thập kỷ gần đây, chủ đề nghiên cứu về tác động  
của lương, thưởng như là một yếu tố chính ảnh hưởng đến NSLĐ  
trong ngành Xây dựng đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà  
nghiên cứu trong và ngoài nước. Khám phá các yếu tố quan trọng  
ảnh hưởng đến NSLĐ trong ngành Xây dựng trong đó có lương,  
thưởng-động lực chính để tăng NSLĐ là điều kiện tiên quyết cho  
mọi nỗ lực cải thiện năng suất của lực lượng lao động trong lĩnh vực  
xây dựng [1].  
Thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến  
NSLĐ trong đó có lương, thưởng được thực hiện ở nhiều quốc gia  
trên thế giới. Các ảnh hưởng từ nhân tố “lương” đến NSLĐ có thể kể  
tới đó là số tiền lương; sự thanh toán lương đúng hạn, kịp thời; sự  
công bằng; tình trạng tài chính của nhà thầu; khen thưởng, sự công  
nhận và phần thưởng thích hợp. Bảng 1 thể hiện tổng hợp một số  
nghiên cứu về ảnh hưởng của lương, thưởng đến NSLĐ ở một số  
quốc gia đang phát triển trên thế giới.  
Bảng 1. Tóm tắt các nghiên cứu tại Việt Nam và một số quốc gia đang phát triển về ảnh hưởng của lương, thưởng đến năng suất  
lao động ngành Xây dựng  
Tác  
Quốc gia  
Thổ Nhĩ Kỳ  
Nigeria  
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến NSLĐ ngành Xây dựng  
giả  
[2]  
[3]  
[4]  
[5]  
[6]  
[7]  
[8]  
[9]  
Thanh toán kịp thời tiền công, số tiền thù lao và bảo hiểm xã hội.  
Bảo hiểm xã hội, thanh toán đúng hạn, số tiền lương  
Phương thức thanh toán, phúc lợi khen thưởng và điều kiện thời tiết.  
Tiền lương không công bằng và thiếu động lực.  
Chậm thanh toán, không trung thành lao động và chậm trễ kiểm tra.  
Tình trạng tài chính của nhà thầu/chủ đầu tư.  
Palesti-ne  
Ai Cập  
Chậm thanh toán, lao động vô kỷ luật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động, và chất lượng nguyên liệu thấp.  
Thiếu các chương trình khuyến khích tài chính, số tiền lương.  
Qatar  
Khen thưởng, công nhận và phần thưởng thích hợp, công việc thú vị, tham gia vào việc ra quyết định, và đào  
tạo nâng cao trình độ cho người lao động.  
[10]  
[11]  
[12]  
Số tiền thù lao, sự hài lòng trong công việc, tính kịp thời của tiền công, thanh toán khuyến khích.  
Động lực lao động, và ra quyết định kém.  
Iran  
Số lượng tiền lương, khả năng tài chính của nhà thầu, thanh toán lương kịp thời, đúng tiến độ của nhà thầu,  
chương trình ghi nhận (thưởng hoặc phạt) để khuyến khích người lao động.  
Việt Nam  
[13]  
(4) Chế độ phúc lợi [20]: Ngoài tiền lương thì tiền từ các phúc lợi xã  
hội cũng góp phần thúc đẩy nâng cao NSLĐ. Phúc lợi xã hội là phần thù  
lao gián tiếp được trả dưới dạng các bổ trợ về cuộc sống cho người lao  
động. Phúc lợi có thể là tiền, vật chất hoặc những điều kiện thuận lợi mà  
doanh nghiệp cung cấp cho người lao động trong những điều kiện bắt  
buộc hay tự nguyện để động viên hoặc khuyến khích và đảm bảo an  
sinh cho người lao động. Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc  
đảm bảo cũng như góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho  
người lao động, từ đó thúc đẩy và nâng cao NSLĐ.  
(5) Đánh giá thành tích [6, 17, 21, 22]: Là quá trình đánh giá mức  
độ hoàn thành công việc của người lao động theo những mục tiêu  
đã đặt ra trong một thời điểm. Hoạt động này nhằm cải tiến khả  
năng thực hiện công việc của người lao động và giúp lãnh đạo  
doanh nghiệp đưa ra các quyết định nhân sự đúng đắn như đào tạo  
và phát triển, thù lao, thăng tiến…  
Có thể thấy, lương và phúc lợi, khen thưởng là yếu tố quan trọng ảnh  
hưởng tới NSLĐ, chất lượng công việc trong ngành Xây dựng ở cả Việt  
Nam và thế giới. Trả lương đúng đắn, phù hợp với vị trí công việc, với năng  
lực và thành tích sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc hăng say,  
góp phần tăng NSLĐ, tăng chất lượng sản phẩm và tăng lợi nhuận cho  
doanh nghiệp. Do đó, làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác  
nhất là câu hỏi luôn được doanh nghiệp tìm cách giải quyết. Trên thế giới  
có nhiều cách tính lương nhân viên, trong đó, hệ thống lương 3P được  
hoàn thiện và áp dụng rộng rãi nhất mà các nhà lãnh đạo nên nghiên cứu  
và áp dụng cho doanh nghiệp của mình. Mục tiêu của lương 3P là hướng  
tới sự công bằng trong trả lương, qua đó đảm bảo khả năng thu hút, giữ  
chân và tạo động lực cho người lao động.  
Ở Việt Nam, các nhân tố liên quan đến động lực làm việc, trong  
đó có lương, thưởng cũng được nhiều nghiên cứu xem xét:  
(1) Hình thức trả lương [14, 15]: Tiền lương là số lượng tiền mà  
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao  
động đã hao phí trong những điều kiện xã hội nhất định trên cơ sở  
thoả thuận của hai bên trong hợp đồng lao động. Doanh nghiệp xây  
dựng thực hiện hình thức trả lương cần phù hợp đối với từng loại  
công việc, khối lượng công việc không thể xác định chính xác được  
thì có thể áp dụng trả lương thời gian (lương giờ, lương ngày), có  
thể khoán việc, khoán khối lượng có kèm theo thời hạn hoàn thành.  
Hình thức trả lương phù hợp giúp kích thích người lao động quan  
tâm đến kết quả công việc, tăng NSLĐ.  
(2) Số lượng tiền lương [16-18]: Là số lượng tiền mà người sử  
dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động  
đã hao phí trong những điều kiện xã hội nhất định, trên cơ sở  
thoả thuận của hai bên trong hợp đồng lao động. Số tiền này  
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào NSLĐ, hiệu quả làm việc, trình độ  
hay kinh nghiệm làm việc … trong quá trình lao động. Các loại  
hàng hoá dịch vụ cần thiết mà người lao động mua được từ số  
tiền đó chính là tiền lương thực tế. Tiền lương phản ánh mức độ  
đóng góp nhiều hay ít cho xã hội và càng thể hiện giá trị xã hội  
trong cuộc sống của người lao động. Do vậy tiền lương thoả  
đáng sẽ là động lực để người lao động làm việc hiệu quả và đạt  
NSLĐ cao.  
(3) Khen thưởng [19]: Người lao động được khen thưởng khi hoàn  
thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết kiệm được nguyên vật liệu, có những sáng  
kiến sáng tạo trong hoạt động lao động… Nếu tiền thưởng đảm bảo  
gắn trực tiếp với thành tích của người lao động, gắn với hệ thống chỉ  
tiêu được nghiên cứu, phân loại cụ thể và mức thưởng có giá trị tiêu  
dùng trong cuộc sống thì tiền thưởng sẽ là công cụ để người sử dụng  
lao động kích thích sự hăng say, gắn bó, sự tích cực, tinh thần trách  
nhiệm, năng suất và hiệu quả của người lao động.  
3. PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG 3P  
Lương 3P là cơ chế trả tiền lương dựa trên các tiêu chí có sẵn và dựa  
vào đó người quản lý nhân sự có thể bao quát được hiệu quả công việc  
của từng nhân viên trong công ty. Trả lương theo 3P bao gồm:  
09.2021  
91  
ISSN 2734-9888  
N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C  
- P1 (Pay for position hay còn gọi là job-based pay): Trả lương  
cho vị trí công việc (bằng cấp, chức vụ);  
- P2 (Pay for Person hay còn gọi là person-based pay): Trả lương  
cho người giữ vị trí công việc (thâm niên, năng lực, thái độ);  
- P3 (Pay for Performance hay còn gọi là performance-based pay  
hoặc performance related pay): Trả lương cho thành tích của người  
giữ vị trí công việc (dựa vào kết quả công việc).  
Hình 1. Mô tả phương pháp trả lương 3P  
Trong quản trị nhân sự, nhà quản lý cần phải dung hòa được nhu  
cầu thiết yếu, lợi ích của người lao động và lợi ích của người sử dụng  
lao động để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững và thịnh  
vượng. Cơ chế trả lương 3P đem lại nhiều lợi ích cho người lao động  
và doanh nghiệp:  
Nếu tạo công bằng nội bộ là cách thức xây dựng thang bảng  
điểm theo P1 và P2 bên trong nội bộ doanh nghiệp thì đảm bảo  
công bằng bên ngoài doanh nghiệp là việc xác định mức lương thị  
trường đang trả cho các vị trí, theo từng quy mô doanh nghiệp dựa  
vào khảo sát thị trường để xác định mức lương phù hợp với nhu cầu,  
từ đó các doanh nghiệp có thể thu hút nhân tài qua chính sách  
lương của mình.  
1. Đảm bảo công bằng nội bộ  
Phương pháp trả lương 3P giải thích được các thắc mắc của  
người lao động mà các phương pháp cổ điển trước đây chưa giải  
thích được: là tại sao lương tại các các vị trí và các nhân viên phải  
khác nhau; giúp người lao động nhận thức rõ vấn đề làm thế nào để  
được hưởng lương cao và thu nhập tốt hơn, từ đó họ có thể phấn  
đấu, cạnh tranh để đem lại hiệu quả cho cho chính bản thân cũng  
như cho doanh nghiệp.  
3. Tạo động lực phát triển doanh nghiệp  
Phương pháp trả lương P3 khuyến khích nhân viên quan tâm  
nhiều hơn đến kết quả thực hiện cuối cùng và có nhiều đóng góp  
để hạn chế các rủi ro, hậu quả xấu nhất có thể xảy ra, dẫn tới năng  
suất làm việc của nhân viên cao hơn, hiệu quả hơn trong khi doanh  
nghiệp chi ra khoản lương phù hợp hơn với tình hình kinh doanh  
của doanh nghiệp vào từng thời điểm.  
2. Đảm bảo công bằng bên ngoài doanh nghiệp  
Bảng 2. Ưu nhược điểm của các hình thức trả lương  
Trả lương  
Trả lương  
Trả lương  
theo thời gian  
theo sản phẩm  
theo phương pháp 3P  
- Dễ tính toán, đảm bảo cho nhân viên một - Biết trước được tiền lương nhận được - Đảm bảo công bằng nội bộ.  
khoản thu nhập nhất định trong thời gian khi hoàn thành công việc. - Đảm bảo công bằng bên ngoài.  
làm việc. - Có thể chủ động tiến hành sắp xếp - Tạo động lực phát triển doanh  
- Mức độ cơ giới hóa và tự động hóa ngày công việc. nghiệp.  
Ưu  
điểm  
càng cao.  
- Người giao khoán yên tâm về khối - Kích thích cá nhân.  
lượng công việc.  
- Tiền lương trả theo thời gian chưa thực sự - Dễ gây ra hiện tượng làm bừa, làm ẩu, - Phức tạp và khó áp dụng hơn hệ  
Nhược gắn chặt giữa thu nhập với kết quả lao động. không đảm bảo chất lượng.  
thống trả lương truyền thống.  
- Khó khăn trong việc xây dựng hệ  
thống trả lương hiệu quả.  
điểm  
- Làm nảy sinh các yếu tố bình quân chủ  
nghĩa trong trả lương.  
92  
09.2021  
ISSN 2734-9888  
Với những lợi ích mà phương pháp trả lương 3P mang lại, doanh  
nghiệp nên áp dụng trong cơ chế trả tiền lương của mình để có thể  
quản lý doanh nghiệp tốt hơn.  
Kết quả khảo sát về chính sách tiền lương tại doanh nghiệp của  
người được hỏi, với thang điểm từ 1 đến 5 (1 là hoàn toàn không  
đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) cho thấy người lao động vẫn chưa  
thực sự thỏa mãn với cách trả lương hiện hành đang áp dụng tại  
doanh nghiệp của mình. Phần lớn người được hỏi chọn thang điểm  
3 tức là ở mức độ trung bình. Những người được hỏi chọn thang  
điểm 5 là những người đang làm việc ở những doanh nghiệp xây  
dựng đã áp dụng lương 3P.  
4. THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY  
DỰNG VIỆT NAM HIỆN NAY  
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành một khảo sát ngẫu nhiên, thu  
thập được 48 phiếu khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội để nhìn  
nhận rõ hơn về công tác trả lương tại các doanh nghiệp xây dựng  
Việt Nam hiện nay. Đây là một cuộc khảo sát với quy mô nhỏ, chỉ tập  
trung vào lãnh đạo doanh nghiệp và chỉ huy trưởng công trường  
xây dựng, nhưng kết quả khảo sát cũng giúp nhóm nghiên cứu có  
những đánh giá nhất định về công tác trả lương cũng như việc áp  
dụng phương pháp trả lương 3P trong các doanh nghiệp xây dựng.  
Anh/chị cho ý kiến đánh giá về chính sách tiền lương tại đơn vị anh  
chị công tác theo thang điểm từ 1-5 (1: hoàn toàn không đồng ý; 5:  
hoàn toàn đồng ý).  
Hình 4. Đánh giá về chính sách tiền lương của người khảo sát theo thang điểm từ 1-5  
Cũng theo khảo sát này, đa số người được hỏi vẫn chưa biết đến  
hình thức trả lương 3P (36/48 người được hỏi chiếm 75%), chỉ có 25%  
số người được hỏi (12/48) biết đến hình thức trả lương này.  
Hình 2. Tỷ lệ % doanh nghiệp được khảo sát phân loại theo số lao động  
Trong số người được hỏi thì có 9 người (19%) làm ở những  
doanh nghiệp xây dựng có trên 100 lao động, 16 người (34%) làm ở  
các doanh nghiệp xây dựng có từ 50-100 lao động, 23 người (47%)  
làm ở các doanh nghiệp xây dựng có dưới 50 lao động. Các doanh  
nghiệp xây dựng có dưới 50 lao động phần lớn hoạt động trong lĩnh  
vực tư vấn xây dựng. (Hình 2).  
Hình 5. Tỷ lệ người khảo sát biết đến phương pháp trả lương 3P  
Số ít người lao động biết đến phương pháp trả lương 3P chủ yếu  
do họ tự tìm hiểu (08 phiếu chiếm 67%) còn lại là 04 phiếu (33%) do  
công ty của họ đang áp dụng hình thức trả lương này. Những công  
ty áp dụng chủ yếu là công ty lớn trong ngành Xây dựng, họ muốn  
thu hút người lao động và biết rõ tầm quan trọng của công tác trả  
lương. Như vậy, chỉ có 04/48 (8,3%) số doanh nghiệp được khảo sát  
đang áp dụng hình thức trả lương 3P. Điều đó cho thấy trả lương  
theo 3P chưa được nhiều doanh nghiệp xây dựng biết đến và áp  
dụng.  
Hình 3. Tỷ lệ % áp dụng các hình thức trả lương trong DNXD  
Qua kết quả khảo sát ta thấy, chủ yếu các công ty xây dựng hiện  
nay đều trả lương theo hai hình thức là trả lương theo thời gian  
(18/48 phiếu chiếm 37%) và trả lương theo vị trí công việc đảm  
nhiệm (17/48 phiếu chiếm 35%), bên cạnh đó còn có cách thức trả  
lương hỗn hợp (12/48 phiếu chiếm 26%). Đây là những cách trả  
lương truyền thống, quen thuộc với mọi người.  
Hình 6. Cách thức người lao động biết đến phương pháp trả lương 3P  
09.2021  
93  
ISSN 2734-9888  
N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C  
5. GIẢI PHÁP TRẢ LƯƠNG 3P TRONG CÁC DOANH NGHIỆP  
XÂY DỰNG  
Ngạch càng thấp, bậc càng ít. Không nhất thiết các ngạch  
phải có số bậc giống nhau.  
Phương pháp trả lương có vai trò quan trọng trong sự phát triển  
của tổ chức doanh nghiệp. Tiền lương được nhận thỏa đáng sẽ là  
động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động. Hiện  
nay nhiều doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức trả lương theo  
thời gian và sản phẩm chứ chưa quan tâm thực sự đến việc trả lương  
theo kết quả và mức độ hoàn thành công việc. Như đã trình bày ở  
trên, lương 3P gồm lương vị trí công việc (P1), lương cá nhân (P2) và  
lương theo thành tích (P3).  
b. Lương cá nhân (P2)  
Các tiêu chí xác định có thể bao gồm:  
Năng lực chuyên môn: đây là các kiến thức cần có về  
chuyên môn nghiệp vụ ứng với từng chức danh công việc cụ thể  
trong doanh nghiệp.  
Năng lực cốt lõi: là các khả năng tốt nhất cần có ở người  
phụ trách chức danh này.  
Năng lực theo vai trò: là các khả năng tối thiểu cần có của  
mỗi vị trí công việc.  
5.1. Xác định lương 3P theo từng thành phần  
a. Lương vị trí công việc (P1)  
Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá  
Kết hợp với điều kiện cạnh tranh của thị trường chúng ta sẽ  
có những điều chỉnh phù hợp với năng lực thực tế mà người lao  
động đã cống hiến. Ngoài ra, cũng cần có những khoản phụ cấp  
theo lương như: phụ cấp thâm niên công tác, phụ cấp năng lực  
vượt trội,…  
c. Lương theo thành tích (P3)  
Phương pháp này sẽ được tính dựa trên hiệu quả công việc  
của người lao động theo quy trình:  
Đối với các vị trí cần xác định ngạch bậc lương cần đánh giá  
theo 6 tiêu chí như sau:  
Nỗ lực thể chất và tinh thần  
Tiêu chí này đo lường những yêu cầu về thể chất, quan sát và  
tinh thần làm việc. Những yêu cầu này cần được đánh giá trên  
các mặt: tần suất, thời gian và mức độ nặng nhọc.  
Trình độ và kinh nghiệm  
Giao mục tiêu công việc Đánh giá hiệu quả công việc  
(hoàn thành hay không hoàn thành) Thưởng khuyến khích   
Phát triển cá nhân Phát triển tổ chức.  
Tiêu chí này đề cập đến lượng kiến thức và hiểu biết về  
chuyên môn của công việc khi một người lần đầu đảm nhiệm  
công việc này. Những kiến thức này có thể có được từ chương  
trình đào tạo chính qui hoặc các chương trình huấn luyện, một  
số có được nhờ kinh nghiệm.  
Các hình thức trả lương theo thành tích:  
Thưởng cá nhân  
Tiền thưởng  
Hoa hồng  
Lương sản phẩm  
Tăng lương  
Thưởng theo nhóm  
Khả năng đưa ra quyết định  
Tiêu chí này đề cập đến mức độ mà người thực hiện công việc  
phải đưa ra các quyết định độc lập và mức độ khó của quyết định  
này. Ngoài ra, mức độ sáng tạo và khả năng tư duy sáng tạo và  
khả năng phân tích cũng được xem xét.  
Thưởng thành tích nhóm  
Chia sẻ lợi ích  
Thưởng toàn công ty  
Kỹ năng giao tiếp  
Tiêu chí này đo lường yêu cầu của công việc đối với mức độ  
thường xuyên và trình độ giao tiếp với người khác và khả năng  
thuyết phục người khác để thành công trong các giao dịch.  
Thưởng cổ phiếu  
Quyền mua cổ phiếu  
Chia sẻ lợi nhuận công ty  
Ngày công chuẩn được dùng làm cơ sở xác định đơn giá tiền  
lương cho một ngày làm việc và không được lớn hơn 26 ngày. Ví  
dụ như:  
Hậu quả của việc mắc sai sót  
Tiêu chí này đo lượng hậu quả của mỗi sai sót đối với hoạt  
động nột bộ của công ty hoặc đối với khách hàng của công ty,  
và việc gì phải làm để sửa sai. Hậu quả của việc sai sót được đo  
lường bằng thiệt hại về tài chính, thiệt hại về máy móc và thiết  
bị, và ảnh hưởng của việc sửa sai đối với sự an toàn của người  
khác. Chỉ xem xét những sai sót điển hình.  
Công ty có ngày nghỉ hàng tuần là ngày chủ nhật: 26 ngày công.  
Công ty có ngày nghỉ hàng tuần là chiều thứ bảy và ngày  
Điều kiện làm việc  
Tiêu chí này đo lường mức độ rủi ro và sự bất tiện xung quanh  
công việc và môi trường.  
chủ nhật: 24 ngày công.  
Công ty có ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ bảy và ngày  
chủ nhật: 22 ngày công.  
5.2. Các bước xây dựng mô hình lương 3P trong doanh  
nghiệp xây dựng  
Bước 1: Chuẩn hóa cơ cấu tổ chức và hệ thống chức năng,  
chức danh  
Bước 2: Xây dựng khung tính điểm  
Mô tả rõ ràng các mức điểm khác nhau cho từng tiêu chí.  
Bước 3: Thực hiện đánh giá, tổng hợp điểm đánh giá cho  
từng chức danh công việc  
Ghi các chức danh công việc vào cột chức danh trong bảng  
1) Làm rõ chiến lược kinh doanh hoặc định hướng chiến lược  
2) Chuẩn hóa cơ cấu tổ chức trên cơ sở chuỗi giá trị của  
doanh nghiệp  
3) Chuẩn hóa hệ thống chức danh và mô tả công việc trên  
cơ sở phân bổ các chức năng của doanh nghiệp  
Bước 2: Xây dựng khung năng lực và đánh giá năng lực cá  
nhân  
tính điểm.  
Xem xét mức độ điểm cho từng tiêu chí với mỗi chức danh  
công việc.  
Lần lượt đánh giá hết các chức danh công việc.  
Tổng điểm của 6 tiêu chí cho từng chức danh công việc.  
Dựa vào tổng điểm và bảng điểm của ngạch lương để xác  
định mỗi chức danh sẽ thuộc ngạch lương mấy.  
Lưu ý:  
1) Xây dựng từ điển năng lực  
2) Xây dựng khung năng lực cho các vị trí  
3) Đánh giá năng lực cá nhân theo khung năng lực của vị trí  
Bước 3: Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả (KPI)  
1) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu KPI công ty  
Khoảng cách giữa bậc lương tối thiểu và tối đa sẽ lớn hơn  
ở các ngạch cao hơn.  
94  
09.2021  
ISSN 2734-9888  
11. Ghoddousi, P., et al., Labour productivity in Iranian construction projects.  
International Journal of Productivity and Performance Management, 2015.  
12. Heravi, G. and E. Eslamdoost, Applying artificial neural networks for  
measuring and predicting construction-labor productivity. Journal of Construction  
Engineering and Management, 2015. 141(10): p. 04015032.  
2) Xây dựng chỉ tiêu KPI các bộ phận  
3) Xây dựng chỉ tiêu KPI cho các vị trí chủ chốt  
4) Xây dựng quy chế đánh giá kết quả  
Bước 4: Xây dựng hệ thống khung, bậc lương cho vị trí  
1) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giá trị công việc  
2) Đánh giá giá trị công việc  
3) Thiết kế hệ thống khung, bậc lương  
4) Phác thảo quy chế lương  
Bước 5: Triển khai áp dụng hệ thống lương 3P  
1) Xếp bậc lương cho các cá nhân  
13. Tam, N.V., et al., Critical Factors Affecting Construction Labor Productivity: A  
Comparison between Perceptions of Project Managers and Contractors. Cogent Business  
&
Management,  
2021.  
8(1):  
p.  
1863303.  
DOI:  
14. Loan, T.T.K. and B.N. Hùng, Tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất  
doanh nghiệp. Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, Tập 12, số 15, 2009., 2009.  
15. Vỵ, N.B. and B.V. Yêm, Giáo trình lập định mức xây dựng. 2007, Hà Nội: Nhà  
xuất bản Xây dựng.  
2) Lập bảng tính minh họa cho sử dụng quỹ lương và quy  
chế lương  
3) Hoàn thiện quy chế lương  
16. Lim, E.C. and J. Alum, Construction productivity: issues encountered by  
contractors in Singapore. International journal of project management, 1995. 13(1): p.  
51-58.  
4) Lập phương án chuyển đổi sang hệ thống mới (nếu cần  
thiết).  
17. Mahamid, I., A. Al-Ghonamy, and M. Aichouni, Major factors influencing  
employee productivity in the KSA public construction projects. International Journal of  
Civil & Environmental Engineering IJCEE-IJENS, 2013. 14(01): p. 16-20.  
18. Mahamid, I., Contractors perspective toward factors affecting labor  
productivity in building construction. Engineering, Construction and Architectural  
Management, 2013.  
19. Hiyassat, M.A., M.A. Hiyari, and G.J. Sweis, Factors affecting construction  
labour productivity: a case study of Jordan. International Journal of Construction  
Management, 2016. 16(2): p. 138-149.  
20. Hai, D.T. and N. Van Tam, Application of the Regression Model for Evaluating  
Factors Affecting Construction Workers’ Labor Productivity in Vietnam. The Open  
Construction & Building Technology Journal, 2019. 13(1).  
21. Jarkas, A.M., Factors influencing labour productivity in Bahrain's construction  
industry. International Journal of Construction Management, 2015. 15(1): p. 94-108.  
22. Jarkas, A.M., R.A. Al Balushi, and P. Raveendranath, Determinants of  
construction labour productivity in Oman. International Journal of Construction  
Management, 2015. 15(4): p. 332-344.  
6. KẾT LUẬN  
Những năm gần đây, 3P đã được một số doanh nghiệp trong  
nước nghiên cứu và áp dụng. Tuy nhiên theo khảo sát của nhóm  
nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng thì phương pháp 3P  
vẫn còn khá mới lạ, chưa được phổ biến. Từ việc nghiên cứu cơ  
sở lý luận về tiền lương và phân tích tích ưu nhược điểm của các  
hình thức trả lương, nhóm nghiên cứu đã giới thiệu cách xây  
dựng hệ thống trả lương 3P, quy trình xây dựng bảng lương 3P  
trong doanh nghiệp xây dựng. Qua đó nhóm nghiên cứu đề xuất  
áp dụng phương pháp trả lương ưu việt này đến các doanh  
nghiệp xây dựng ở Việt Nam, nhằm hướng tới đảm bảo sự công  
bằng trong công tác trả lương, nâng cao năng suất - hiệu quả  
công việc, góp phần vào sự phát triển của mỗi doanh nghiệp xây  
dựng nói riêng cũng như sự phát triển của ngành Xây dựng nói  
chung.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ghoddousi, P. and M.R. Hosseini, A survey of the factors affecting the  
productivity of construction projects in Iran. Technological and economic development  
of economy, 2012. 18(1): p. 99-116.  
2. Kazaz, A. and S. Ulubeyli, Drivers of productivity among construction workers: A  
study in a developing country. Building and Environment, 2007. 42(5): p. 2132-2140.  
3. Kazaz, A. and T. Acıkara, Comparison of labor productivity perspectives of project  
managers and craft workers in Turkish construction industry. Procedia Computer  
Science, 2015. 64: p. 491-496.  
4. Afolabi, A., et al., Critical success factors influencing productivity of construction  
artisans in the building industry. International Journal of Mechanical Engineering and  
Technology (IJMET), 2018. 9(8): p. 858-867.  
5. Fagbenle, O.I., A.O. Ogunde, and J.D. Owolabi, Factors affecting the  
performance of labour in Nigerian construction sites. Mediterranean journal of social  
sciences, 2011. 2(2): p. 251-251.  
6. Enshassi, A., et al., Factors affecting labour productivity in building projects in  
the Gaza Strip. Journal of civil engineering and management, 2007. 13(4): p. 245-254.  
7. Mahamid, I., Principal factors impacting labor productivity of public construction  
projects in Palestine: contractors’ perspective. International Journal of Architecture,  
Engineering and Construction, 2013. 2(3): p. 194-202.  
8. Gerges, M., et al., Investigating and ranking labor productivity factors in the  
Egyptian Construction Industry. Journal of Architecture, 2011. 5(1): p. 44-52.  
9. Jarkas, A.M., M. Radosavljevic, and L. Wuyi, Prominent demotivational factors  
influencing the productivity of construction project managers in Qatar. International  
Journal of Productivity and Performance Management, 2014.  
10. Momade, M.H. and M.R. Hainin, Identifying motivational and demotivational  
productivity factors in Qatar construction projects. Eng Technol Appl Sci Res, 2019. 9(2):  
p. 3945-3948.  
09.2021  
95  
ISSN 2734-9888  
pdf 6 trang Thùy Anh 18280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu vận dụng phương pháp trả lương 3P trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_van_dung_phuong_phap_tra_luong_3p_trong_cac_doanh.pdf