Giáo trình nghề Quản trị mạng - Thiết kế xây dựng mạng LAN - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
THIẾT KỄ XÂY DỰNG MẠNG LAN  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
Hà Nội, năm 2019  
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THIẾT KỄ XÂY DỰNG MẠNG LAN  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 09  
năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)  
Hà Nội, năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐQTM16  
4
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng  
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp  
ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh  
vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Quản trị mạng ở Việt Nam nói riêng đã  
có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình dạy nghề Quản trị mạng đã được xây dựng trên cơ sở phân tích  
nghề, phần kỹ năng nghề được kết cấu theo các mô đun môn học. Để tạo điều kiện  
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình  
theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun QTM16: Thiết kế, xây dựng mạng Lan là mô đun đào tạo chuyên môn  
nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình  
thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Thiết kế, xây dựng mạng Lan  
trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn  
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019  
BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Nguyễn Thị Kim Dung  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư [email protected], hoặc  
liên hệ số điện thoại 0977881209.  
5
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................5  
BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MẠNG..................................10  
2.1. Tiến trình xây dựng mạng ...................................................................................10  
2.1.1. Thu thập yêu cầu của khách hàng.....................................................................10  
2.1.2. Phân tích yêu cầu.............................................................................................11  
2.1.3. Thiết kế giải pháp.............................................................................................11  
2.1.4. Cài đặt mạng....................................................................................................12  
2.1.5. Kiểm thử mạng ................................................................................................13  
2.1.6. Bảo trì hệ thống................................................................................................13  
2.2. Mô hình OSI. ......................................................................................................13  
Bài tập thực hành.......................................................................................................15  
BÀI 2: CÁC CHUẨN MẠNG CỤC BỘ....................................................................17  
2.1. Phân loại mạng...................................................................................................17  
2.2. Mạng cục bộ và giao thức điều khiển truy cập đường truyền................................17  
2.3. Các sơ đồ nối kết mạng LAN (LAN Topologies).................................................18  
2.4. Các loại thiết bị sử dụng trong mạng LAN...........................................................19  
2.5. Các tổ chức chuẩn hóa về mạng...........................................................................19  
Bài tập thực hành.......................................................................................................20  
BÀI 3 : CƠ SỞ VỀ CẦU NỐI ...................................................................................21  
2.1. Giới thiệu về liên mạng ......................................................................................21  
2.2. Giới thiệu về cầu nối...........................................................................................22  
2.2.1. Cầu nối trong suốt............................................................................................23  
2.2.2. Cầu nối xác định đường đi từ nguồn.................................................................25  
Bài tập thực hành.......................................................................................................27  
Bài 3: Thực hiện cấu hình WNAP-7300 tính năng Bridge..........................................32  
BÀI 4 : CƠ SỞ VỀ BỘ CHUYỂN MẠCH ................................................................36  
2.Nội dụng chính: ......................................................................................................36  
2.1. Chức năng và đặc tính mới của switch.................................................................36  
2.2. Kiến trúc của switch............................................................................................37  
2.3. Các giải thuật hoán chuyển..................................................................................38  
2.3.1. Giải thuật hoán chuyển lưu và chuyển tiếp (Store and Forward Switching)  
..................................................................................................................................38  
2.3.2. Giải thuật xuyên cắt (Cut-through)...................................................................38  
2.3.3. Hoán chuyển tương thích (Adaptive – Switching)............................................38  
2.4. Thông lượng tổng (Aggregate throughput)...........................................................38  
2.5. Phân biệt các loại Switch.....................................................................................39  
2.5.1. Bộ hoán chuyền nhóm làm việc (Workgroup Switch) ......................................39  
2.5.2. Bộ hoán chuyến nhánh mạng (Segment Switch)...............................................39  
2.5.3. Bộ hoán chuyển xương sống (Backbone Switch)..............................................40  
2.5.4. Bộ hoán chuyển đối xứng (Symetric Switch) ...................................................40  
2.5.5. Bộ hoán chuyển bất đối xứng (Asymetric Switch)............................................40  
Bài tập thực hành.......................................................................................................41  
BÀI 5 : CƠ SỞ VỀ BỘ CHỌN ĐƯỜNG...................................................................42  
2.1. Mô tả ..................................................................................................................42  
2.2. Chức năng của bộ định tuyến...............................................................................43  
6
2.3. Nguyên tắc hoạt động của bộ định tuyến .............................................................44  
2.3.1. Bảng chọn đường (Routing table) ...................................................................44  
2.3.2. Nguyên tắc hoạt động......................................................................................45  
2.3.3. Vấn đề cập nhật bảng chọn đường...................................................................45  
2.4. Giải thuật định tuyến...........................................................................................46  
2.4.1. Chức năng của giải thuật vạch đường..............................................................46  
2.4.2. Đại lượng đo lường (Metric) ...........................................................................46  
2.4.3. Mục đích thiết kế.............................................................................................46  
2.4.4. Phân loại giải thuật chọn đường ......................................................................47  
2.5. Thiết kế liên mạng với giao thức IP.....................................................................49  
2.5.1. Xây dựng bảng chọn đường ............................................................................49  
2.5.2. Đường đi của gói tin........................................................................................51  
2.5.3. Giao thức phân giải địa chỉ (Address Resolution Protocol).............................52  
2.5.4. Giao thức phân giải địa chỉ ngược RARP (Reverse Address Resolution  
Protocol)....................................................................................................................54  
2.5.5. Giao thức thông điệp điều khiển mạng Internet ICMP (Internet Control  
Message Protocol) .....................................................................................................54  
2.5.6. Giao thức chọn đường RIP (Routing Information Protocol)............................55  
2.5.7. Giải thuật vạch đường OSPF............................................................................57  
2.5.8. Giải thuật vạch đường BGP (Border Gateway Protocol) ..................................59  
Bài tập thực hành.......................................................................................................66  
BÀI 6 : MẠNG CỤC BỘ ẢO (VIRTUAL LAN).......................................................66  
2.1. Giới thiệu về VLAN ...........................................................................................67  
2.2. Vai trò của Switch trong VLAN .........................................................................67  
2.2.1. Cơ chế lọc khung (Frame Filtering)..................................................................68  
2.2.2. Cơ chế nhận dạng khung (Frame Identification)...............................................68  
2.3. Hạn chế truyền quảng bá. ...................................................................................69  
2.4. Các mô hình cài đặt VLAN ................................................................................70  
2.4.1. Mô hình cài đặt VLAN dựa trên cổng ..............................................................70  
2.4..2. Mô hình cài đặt VLAN tĩnh ............................................................................70  
2.4.3. Mô hình cài đặt VLAN động............................................................................71  
Bài tập thực hành.......................................................................................................71  
BÀI 7 : THIẾT KẾ MẠNG CỤC BỘ LAN ...............................................................76  
2.1. Tiến trình thiết kế mạng LAN.............................................................................76  
2.2. Lập sơ đồ thiết kế mạng LAN.............................................................................76  
2.2.1. Phát triển sơ đồ mạng ở tầng vật lý ..................................................................77  
2.2.2. Nối kết tầng 2 bằng switch...............................................................................79  
2.2.3. Thiết kế mạng ở tầng 3.....................................................................................83  
2.2.4. Xác định vị trí đặt Server .................................................................................85  
2.2.5. Lập tài liệu cho tầng 3......................................................................................85  
Bài tập thực hành.......................................................................................................86  
BÀI 8 : SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT VISIO ĐỂ THIẾT KẾ SƠ ĐỒ  
MẠNG ......................................................................................................................89  
2.1. Giới thiệu............................................................................................................89  
2.2. Các công cụ ........................................................................................................89  
2.2.1. Mở và thoát khỏi Visio.....................................................................................89  
2.2.2. Tạo mới, lưu, đóng và mở lại bản vẽ ................................................................90  
7
2.2.3. Thay đổi cửa sổ màn hình và các thanh công cụ...............................................91  
2.2.4. Các thao tác cơ bản..........................................................................................91  
2.3. Công cụ vẽ dạng hình .........................................................................................92  
2.3.1. Vẽ sơ đồ tổ chức trong doanh nghiệp ...............................................................92  
2.3.2. Vẽ sơ đồ mạng máy tính.................................................................................100  
2.3.3.Vẽ sơ đồ kiến trúc mặt bằng............................................................................105  
BÀI 9 : XÂY DỰNG MẠNG LAN .......................................................................111  
2.2.Giám sát thi công mạng .....................................................................................112  
2.2.1. Giám sát thi công cáp.....................................................................................112  
2.2.2. Giám sát lắp đặt thiết bị..................................................................................112  
2.3.1. Một số nguyên tắc thi công mạng...................................................................114  
2.3.2. Thi công hệ thống cáp....................................................................................115  
2.4.Các kỹ thuật đấu nối ..........................................................................................117  
2.4.1. Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-5...................................................................117  
2.4.2.Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-2....................................................................117  
2.4.3.Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-T ...................................................................118  
2.5. Các bước tiến hành thi công..............................................................................121  
2.5.1.Lắp đặt thiết bị mạng ......................................................................................121  
2.5.2. Thiết lập hệ thống quản trị .............................................................................122  
2.6.Đấu nối và cấu hình phần cứng..........................................................................123  
2.7.Nhật kí thi..........................................................................................................123  
Bài tập thực hành.....................................................................................................123  
TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO: .............................................................................124  
8
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Thiết kế xây dựng mạng LAN  
Mã mô đun: MĐQTM16  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn  
học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên nghành .  
Mục tiêu của mô đun:  
Về kiến thức:  
- Trình bày được quy trình thiết kế một hệ thống mạng;  
- Đọc được các bảng vẽ thi công;  
- Phân biệt được các chuẩn kết nối mạng cục bộ;  
- Có khả năng phân biệt, lựa chọn các thiết bị mạng;  
- Mô tả được nguyên tác hoạt động của bộ chọn đường Bộ định tuyến;  
Về kỹ năng  
- Xây dựng được các địa chỉ IP cho một liên mạng;  
- Cài đặt được các hệ điều hành mạng;  
- Cài đặt, cấu hình được các dịch vụ mạng;  
- Bảo mật được dữ liệu hệ thống;  
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
-
Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Lý Thực  
Số  
TT  
Kiểm Tra*  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
thuyết  
hành  
1
Tổng quan về thiết kế và cài đặt  
mạng  
4
2
2
2
3
4
5
6
7
8
Các chuẩn mạng cục bộ  
Cơ sở về cầu nối ( Bridge)  
Cơ sở về bộ chuyển mạch  
Cơ sở về định tuyến  
Mạng LAN ảo  
Thiết kế mạng cục bộ LAN  
Sử dụng phần mềm Visio để thiết  
kế sơ đồ mạng  
4
4
4
9
9
2
1
1
1
1
2
2
3
3
8
8
9
11  
1
1
16  
3
12  
9
Xây dựng mạng LAN  
13  
2
10  
1
Tổng cộng  
75  
15  
57  
3
9
BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MẠNG  
Mã bài: MĐQTM16-01  
Giới thiệu:  
Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quan trọng của tất cả  
các cơ quan xí nghiệp. Nó đã trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu  
được trong thời đại công nghệ thông tin. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các  
thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra  
ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống  
mạng một cách hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp  
thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận. Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việc mua phần  
cứng mạng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau. Điều này  
có thể dẫn đến hai trường hợp: lãng phí trong đầu tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho  
nhu cầu sử dụng.  
1.Mục tiêu:  
- Mô tả được quy trình thiết kế một hệ thống mạng;  
- Trình bày được chức năng hoạt động của các lớp trong mô hình OSI.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
2.Nội dung chính:  
2.1. Tiến trình xây dựng mạng  
Mục tiêu:  
- Mô tả được quy trình thiết kế một hệ thống mạng  
- Xác định được công việc cần thực hiện từng bước trong quy trình  
Tiến trình xây dựng mạng cũng trải qua các giai đoạn như việc xây dựng và  
phát triển một phần mềm. Nó cũng gồm các giai đoạn như: Thu thập yêu cầu của  
khách hàng (công ty, xí nghiệp có yêu cầu xây dựng mạng), phân tích yêu cầu, thiết  
kế giải pháp mạng, cài đặt mạng, kiểm thử và cuối cùng là bảo trì mạng.  
Phần này sẽ giới thiệu sơ lược về nhiệm vụ của từng giai đoạn để ta có thể  
hình dung được tất cả các vấn đề có liên quan trong tiến trình xây dựng mạng.  
2.1.1. Thu thập yêu cầu của khách hàng  
Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn của khách hàng  
trên mạng mà chúng ta sắp xây dựng. Những câu hỏi cần được trả lời trong giai đoạn  
này là:  
Ø Chúng ta thiết lập mạng để làm gì? sử dụng nó cho mục đích gì?  
Ø Các máy tính nào sẽ được nối mạng?  
Ø Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thác sử dụng mạng  
của từng người / nhóm người ra sao?  
Ø Trong vòng 3-5 năm tới chúng ta có nối thêm máy tính vào mạng không, nếu  
có ở đâu, số lượng bao nhiêu ?  
Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là chúng ta phải phỏng vấn khách  
hàng, nhân viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng. Thông thường các đối  
tượng mà chúng ta phỏng vấn không có chuyên môn sâu hoặc không có chuyên môn  
về mạng. Cho nên chúng ta nên tránh sử dụng những thuật ngữ chuyên môn để trao  
đổi với họ. Chẳng hạn nên hỏi khách hàng “ chúng ta có muốn người trong cơ quan  
chúng ta gởi mail được cho nhau không?”, hơn là hỏi “ chúng ta có muốn cài đặt Mail  
server cho mạng không? ”. Những câu trả lời của khách hàng thường không có cấu  
trúc, rất lộn xộn, nó xuất phát từ góc nhìn của người sử dụng, không phải là góc  
10  
nhìn của kỹ sư mạng. Người thực hiện phỏng vấn phải có kỹ năng và kinh nghiệm  
trong lĩnh vực này. Phải biết cách đặt câu hỏi và tổng hợp thông tin.  
Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là “Quan sát thực  
địa” để xác định những nơi dây cáp mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa hai máy  
tính trong mạng, dự kiến đường đi của dây mạng, quan sát hiện trạng công trình kiến  
trúc nơi mạng sẽ đi qua. Thực địa đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ  
và ảnh hưởng lớn đến chi phí mạng. Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các  
công trình kiến trúc khi chúng ta triển khai đường dây mạng bên trong nó. Giải pháp  
để nối kết mạng cho 2 tòa nhà tách rời nhau bằng một khoảng không phải đặc biệt lưu  
ý. Sau khi khảo sát thực địa, cần vẽ lại thực địa hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho  
chúng ta sơ đồ thiết kế của công trình kiến trúc mà mạng đi qua.  
Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng thời ta cũng cần tìm hiểu  
yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ quan khách hàng,  
mức độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi. Điều này giúp ích ta trong việc  
chọn băng thông cần thiết cho các nhánh mạng sau này.  
2.1.2. Phân tích yêu cầu  
Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phân tích yêu  
cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những  
vấn đề sau:  
Ø Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin,  
chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay  
không?, ...)  
Ø Mô hình mạng là gì? (Workgroup hay Client / Server? ...)  
Ø Mức độ yêu cầu an toàn mạng.  
Ø Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng.  
2.1.3. Thiết kế giải pháp  
Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để thỏa  
mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Việc chọn lựa  
giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố có thể liệt kê như sau:  
Ø Kinh phí dành cho hệ thống mạng.  
Ø Công nghệ phổ biến trên thị trường.  
Ø Thói quen về công nghệ của khách hàng.  
Ø Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.  
Ø Ràng buộc về pháp lý.  
Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phối của các  
yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau. Tuy nhiên các công  
việc trong giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau. Chúng được mô tả như sau:  
2.1.3.1. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý  
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng,  
giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng.  
Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được mô tả  
trong bảng đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Mô hình mạng có thể chọn là  
Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI  
hay IPX/SPX.  
Ví dụ:  
11  
Ø Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa những  
người dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề an toàn mạng thì ta có  
thể chọn mô hình Workgroup.  
Ø Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa những  
người dùng trong mạng cục bộ nhưng có yêu cầu quản lý người dùng trên  
mạng thì phải chọn mô hình Domain.  
Ø Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thước mạng được mở rộng, số  
lượng máy tính trong mạng lớn thì cần lưu ý thêm về giao thức sử dụng cho  
mạng phải là TCP/IP. Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng.  
Những vấn đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là:  
o Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt tên cho  
Domain, Workgroup, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, định cổng  
cho từng dịch vụ.  
o Phân chia mạng con, thực hiện vạch đường đi cho thông tin trên mạng.  
2.1.3.2. Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng  
Chiến lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệ thống mạng.  
Thông thường, người dùng trong mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việc phân  
quyền được thực hiện trên các nhóm người dùng.  
2.1.3.3. Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý  
Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát  
thực địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý. Sơ đồ mạng ở mức vật  
lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng  
như Hub, Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm. Từ đó đưa ra được một  
bảng dự trù các thiết bị mạng cần mua. Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết  
bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…  
2.1.3.4. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng  
Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau.  
Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn như: Windows NT,  
Windows 2000, Netware, Unix, Linux,... Tương tự, các giao thức thông dụng như  
TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành. Chính  
vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn. Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng  
thông thường dựa vào các yếu tố như:  
Ø Giá thành phần mềm của giải pháp.  
Ø Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm.  
Ø Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm.  
Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó. Giá  
thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được  
chọn mà nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó.  
Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của  
Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux.  
Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần  
mềm ứng dụng cho từng dịch vụ. Các phần mềm này phải tương thích với hệ  
điều hành đã chọn.  
2.1.4. Cài đặt mạng  
Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần  
cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế.  
12  
2.1.4.1. Lắp đặt phần cứng  
Cài đặt phần cứng liên quan đến việc đi dây mạng và lắp đặt các thiết bị  
nối kết mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức  
vật lý đã mô tả.  
2.1.4.2. Cài đặt và cấu hình phần mềm  
Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:  
Ø Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm  
Ø Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng.  
Ø Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng.  
Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ đồ thiết kế  
mạng mức luận lý đã mô tả. Việc phân quyền cho người dùng pheo theo đúng chiến  
lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.  
Nếu trong mạng có sử dụng router hay phân nhánh mạng con thì cần thiết phải  
thực hiện bước xây dựng bảng chọn đường trên các router và trên các máy tính.  
2.1.5. Kiểm thử mạng  
Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nối vào mạng.  
Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng.  
Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau. Sau đó, kiểm tra  
hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và  
mức độ an toàn của hệ thống.  
Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu mạng đã được xác định lúc đầu.  
2.1.6. Bảo trì hệ thống  
Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời gian nhất  
định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng.  
2.2. Mô hình OSI.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được chức năng hoạt động của các lớp trong mô hình OSI  
Để dễ dàng cho việc nối kết và trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau,  
vào năm 1983, Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO đã phát triển một mô hình cho phép  
hai máy tính có thể gởi và nhận dữ liệu cho nhau. Mô hình này dựa trên tiếp cận  
phân tầng (lớp), với mỗi tầng đảm nhiệm một số các chức năng cơ bản nào đó.  
Để hai máy tính có thể trao đổi thông tin được với nhau cần có rất nhiều vấn đề  
liên quan. Ví dụ như cần có Card mạng, dây cáp mạng, điện thế tín hiệu trên cáp  
mạng, cách thức đóng gói dữ liệu, điều khiển lỗi đường truyền vv... Bằng cách  
phân chia các chức năng này vào những tầng riêng biệt nhau, việc viết các phần  
mềm để thực hiện chúng trở nên dễ dàng hơn. Mô hình OSI giúp đồng nhất các hệ  
thống máy tính khác biệt nhau khi chúng trao đổi thông tin. Mô hình này gồm có 7  
tầng:  
Tầng 1: Tầng vật ký (Physical Layer)  
Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý. Nó định  
nghĩa các thuộc tính về cơ, điện, qui định các loại đầu nối, ý nghĩa các pin trong đầu  
nối, qui định các mức điện thế cho các bit 0,1,….  
Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link Layer)  
Tầng này đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (Frame) giữa hai máy tính có  
đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau. Nó cài đặt cơ chế phát hiện và xử lý lỗi  
dữ liệu nhận.  
Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)  
13  
Tầng này đảm bảo các gói tin dữ liệu (Packet) có thể truyền từ máy tính này  
đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trực tiếp giữa chúng. Nó  
nhận nhiệm vụ tìm đường đi cho dữ liệu đến các đích khác nhau trong mạng.  
Tầng 4: Tầng vận chuyển (Transport Layer)  
Tầng này đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình. Dữ liệu gởi đi được  
đảm bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất mát, trùng lắp. Đối với các  
gói tin có kích thước lớn, tầng này sẽ phân chia chúng thành các phần nhỏ trước khi  
gởi đi, cũng như tập hợp lại chúng khi nhận được.  
Tầng 5: Tầng giao dịch (Session Layer)  
Tầng này cho phép các ứng dụng thiết lập, sử dụng và xóa các kênh giao tiếp  
giữa chúng (được gọi là giao dịch). Nó cung cấp cơ chế cho việc nhận biết tên và  
các chức năng về bảo mật thông tin khi truyền qua mạng.  
Tầng 6: Tầng trình bày (Presentation Layer)  
Tầng này đảm bảo các máy tính có kiểu định dạng dữ liệu khác nhau vẫn có  
thể trao đổi thông tin cho nhau. Thông thường các máy tính sẽ thống nhất với nhau  
về một kiểu định dạng dữ liệu trung gian để trao đổi thông tin giữa các máy tính.  
Một dữ liệu cần gởi đi sẽ được tầng trình bày chuyển sang định dạng trung gian  
trước khi nó được truyền lên mạng. Ngược lại, khi nhận dữ liệu từ mạng, tầng trình  
bày sẽ chuyển dữ liệu sang định dạng riêng của nó.  
Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer)  
Đây là tầng trên cùng, cung cấp các ứng dụng truy xuất đến các dịch vụ  
mạng. Nó bao gồm các ứng dụng của người dùng, ví dụ như các Web Browser  
(Netscape Navigator, Internet Explorer), các Mail User Agent (Outlook Express,  
Netscape Messenger, ...) hay các chương trình làm server cung cấp các dịch vụ  
mạng như các Web Server (Netscape Enterprise, Internet Information Service,  
Apache, ...), Các FTP Server, các Mail server (Send mail, MDeamon). Người dùng  
mạng giao tiếp trực tiếp với tầng này.  
Về nguyên tắc, tầng n của một hệ thống chỉ giao tiếp, trao đổi thông tin với  
tầng n của hệ thống khác. Mỗi tầng sẽ có các đơn vị truyền dữ liệu riêng:  
Ø Tầng vật lý: bit  
Ø Tầng liên kết dữ liệu: Khung (Frame)  
Ø Tầng Mạng: Gói tin (Packet)  
Ø Tầng vận chuyển: Đoạn (Segment)  
Trong thực tế, dữ liệu được gởi đi từ tầng trên xuống tầng dưới cho đến tầng  
thấp nhất của máy tính gởi. Ở đó, dữ liệu sẽ được truyền đi trên đường truyền vật lý.  
Mỗi khi dữ liệu được truyền xuống tầng phía dưới thì nó bị "gói" lại trong đơn vị dữ  
liệu của tầng dưới. Tại bên nhận, dữ liệu sẽ được truyền ngược lên các tầng cao dần.  
Mỗi lần qua một tầng, đơn vị dữ liệu tương ứng sẽ được tháo ra.Đơn vị dữ liệu của  
mỗi tầng sẽ có một tiêu đề (header) riêng.  
OSI chỉ là mô hình tham khảo, mỗi nhà sản xuất khi phát minh ra hệ thống  
mạng của mình sẽ thực hiện các chức năng ở từng tầng theo những cách thức riêng.  
Các cách thức này thường được mô tả dưới dạng các chuẩn mạng hay các giao thức  
mạng. Như vậy dẫn đến trường hợp cùng một chức năng nhưng hai hệ thống mạng  
khác nhau sẽ không tương tác được với nhau. Hình dưới sẽ so sánh kiến trúc của  
các hệ điều hành mạng thông dụng với mô hình OSI.  
14  
Hình 1.1 - Xử lý dữ liệu qua các tầng  
Hình 1.2 - Kiến trúc của một số hệ điều hành mạng thông dụng  
Để thực hiện các chức năng ở tầng 3 và tầng 4 trong mô hình OSI, mỗi hệ  
thống mạng sẽ có các protocol riêng:  
Ø UNIX: Tầng 3 dùng giao thức IP, tầng 4 giao thức TCP/UDP  
Ø Netware: Tầng 3 dùng giao thức IPX, tầng 4 giao thức SPX  
Ø Giao thức NETBEUI của Microsoft cài đặt chức năng của cả hai tầng 3 và 4  
Nếu chỉ dừng lại ở đây thì các máy tính UNIX, Netware, NT sẽ không trao  
đổi thông tin được với nhau. Với sự lớn mạnh của mạng Internet, các máy tính cài  
đặt các hệ điều hành khác nhau đòi hỏi phải giao tiếp được với nhau, tức phải sử  
dụng chung một giao thức. Đó chính là bộ giao thức TCP/IP, giao thức của mạng  
Internet.  
Bài tập thực hành  
Câu1: Nêu các bước cần phải thực hiện để xây dựng 1 mạng máy tính. Trong các bước  
trên bước nào quan trọng nhất? vì sao?  
15  
Câu 2: Thiết kế giải pháp trong việc xây dựng mạng là gì  
Câu 3: Thiết kế hệ thống mạng cho một công ty hay trường học  
Các bước thực hiện theo yêu cầu sau:  
Bước 1: Thu thập yêu cầu của khách hàng  
Bước 2: Phân tích yêu cầu  
Bước 3: Thiết kế giải pháp  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:  
- Khảo sát được nơi cần thiết kế hệ thống mạng  
- Thu thập tất cả thông tin từ khách hàng  
- Thiết kế được sơ đồ ở mức luân lý  
- Thiết kế được sơ đồ ở mức vật lý  
16  
BÀI 2: CÁC CHUẨN MẠNG CỤC BỘ  
Mã bài: MĐQTM26-02  
1.Mục tiêu:  
- Phân biệt được loại mạng chuyển mạch và mạng quảng bá;  
- Mô tả được đặc điểm của mạng cục bộ;  
- Trình bày được các giao thức truy cập đường truyền;  
- Mô tả được các thiết bị sử dụng trong mạng LAN.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
2.Nội dung chính:  
2.1. Phân loại mạng  
Mục tiêu:  
- Phân biệt được loại mạng chuyển mạch và mạng quảng bá  
Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) thường được biết đến như một  
mạng truyền dữ liệu tốc độ cao triển khai trong một phạm vi nhỏ như một phòng,  
một tòa nhà hay một khu vực. Trong khi mạng diện rộng (WAN – Wide Area  
Network) có phạm vi lớn hơn, có thể trải dài trên một quốc gia, một châu lục hay  
thậm chí cả hành tinh. Đây là cách phân loại mạng dựa trên tiêu chuẩn phân loại là  
phạm vi địa lý. Ngoài ra, ta có thể phân loại mạng dựa vào kỹ thuật truyền tải thông  
tin sử dụng trong mạng.  
Mạng LAN sử dụng kỹ thuật mạng quảng bá (Broadcast network), trong đó  
các thiết bị cùng chia sẽ một kênh truyền chung. Khi một máy tính truyền tin, các  
máy tính khác đều nhận được thông tin. Ngược lại, mạng WAN sử dụng kỹ thuật  
Mạng chuyển mạch (Switching Network), có nhiều đường nối kết các thiết bị mạng  
lại với nhau. Thông tin trao đổi giữa hai điểm trên mạng có thể đi theo nhiều đường  
khác nhau. Chính vì thế cần phải có các thiết bị đặc biệt để định đường đi cho các gói  
tin, các thiết bị này được gọi là bộ chuyển mạch hay bộ chọn đường (router). Ngoài ra  
để giảm bớt số lượng đường nối kết vật lý, trong mạng WAN còn sử dụng các kỹ  
thuật đa hợp và phân hợp. Chương này tập trung giới thiệu những vấn đề liên quan đến  
mạng cục bộ.  
2.2. Mạng cục bộ và giao thức điều khiển truy cập đường truyền  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các giao thức truy cập đường truyền  
Vì chỉ có một đường truyền vật lý trong mạng LAN, tại một thời điểm nào đó  
LAN chỉ cho phép một thiết bị được sử dụng đường truyền để truyền tin. Nếu có hai  
máy tính cùng gởi dữ liệu ở tại một thời điểm sẽ dẫn đến tình trạng đua tranh. Dữ  
liệu của hai thiết bị này sẽ bị phủ lấp lẫn nhau, không sử dụng được. Vì thế cần có  
một cơ chế để giải quyết sự cạnh tranh đường truyền giữa các thiết bị. Người ta gọi  
phương pháp giải quyết cạnh tranh đường truyền giữa các thiết bị trong một mạng  
cục bộ là Giao thức điều khiển truy cập đường truyền (Media Access Control  
Protocol hay MAC Protocol). Có hai giao thức chính thường được dùng trong các  
mạng cục bộ là: Giao thức CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision  
Detection) và Token Passing.  
Trong các mạng sử dụng giao thức CSMA/CD như Ethernet chẳng hạn, các  
thiết bị mạng tranh nhau sử dụng đường truyền. Khi một thiết bị muốn truyền tin,  
nó phải lắng nghe xem có thiết bị nào đang sử dụng đường truyền hay không. Nếu  
đường truyền đang rãnh, nó sẽ truyền dữ liệu lên đường truyền. Trong quá trình  
truyền tải, nó đồng thời lắng nghe, nhận lại các dữ liệu mà nó đã gởi đi để xem có sự  
17  
đụng độ với dữ liệu của các thiết bị khác hay không. Một cuộc đụng độ xảy ra nếu  
cả hai thiết bị cùng truyền dữ liệu một cách đồng thời. Khi đụng độ xảy ra, mỗi  
thiết bị sẽ tạm dừng một khoản thời gian ngẫu nhiên nào đó trước khi thực hiện  
truyền lại dữ liệu bị đụng độ. Khi mạng càng bận rộn thì tần suất đụng độ càng cao.  
Hiệu suất của mạng giảm đi một cách nhanh chóng khi số lượng các thiết bị nối  
kết vào mạng tăng lên.  
Trong các mạng sử dụng giao thức Token-passing như Token Ring hay FDDI,  
một gói tin đặc biệt có tên là thẻ bài (Token) được chuyển vòng quanh mạng từ thiết bị  
này đến thiết bị kia. Khi một thiết bị muốn truyền tải thông tin, nó phải đợi cho đến  
khi có được token. Khi việc truyền tải dữ liệu hoàn thành, token được chuyển sang  
cho thiết bị kế tiếp. Nhờ đó đường truyền có thể được sử dụng bởi các thiết bị  
khác. Tiện lợi lớn nhất của mạng Token-passing là ta có thể xác định được khoản  
thời gian tối đa một thiết bị phải chờ để có được đường truyền và gởi dữ liệu. Chính vì  
thế mạng Token-passing thường được sử dụng trong các môi trường thời gian thực,  
như điều khiển thiết bị công nghiệp, nơi mà thời gian từ lúc phát ra một tín hiệu điều  
khiển cho đến khi thiết bị nhận được tín hiệu luôn đảm bảo phải nhỏ hơn một hằng  
số cho trước.  
2.3. Các sơ đồ nối kết mạng LAN (LAN Topologies)  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các loại sơ đồ kết nối mạng LAN  
LAN topology định nghĩa cách thức mà ở đó các thiết bị mạng được tổ chức  
sắp xếp. Có ba sơ đồ nối kết mạng LAN phổ biến là: dạng thẳng (Bus), dạng hình sao  
(Star) và dạng hìng vòng (ring).  
Ø Bus topology là một mạng với kiến trúc tuyến tính trong đó dữ liệu truyền  
tải của một trạm sẽ được lan truyền trên suốt chiều dài của đường truyền và  
được nhận bởi tất cả các thiết bị khác.  
Ø Star topology là một kiến trúc mạng trong đó các máy trạm được nối kết  
vào một bộ tập trung nối kết, gọi là HUB  
Ø Ring topology là một kiến trúc mạng mà nó bao gồm một loạt các thiết bị  
được nối lại với nhau trên một kênh truyền có hướng theo dạng vòng.  
Ring topology  
Bus topology  
Star topology  
Hình 2.1 – Topology thường sử dụng cho mạng LAN  
18  
2.4. Các loại thiết bị sử dụng trong mạng LAN  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các thiết bị sử dụng trong mạng LAN  
Để xây dựng mạng LAN, người ta thường dùng các thiết bị sau:  
Ø Card giao tiếp mạng (NIC- Network Interface Card)  
Ø Dây cáp mạng (Cable)  
Ø Bộ khuyếch đại (Repeater)  
Ø Bộ tập trung nối kết (HUB)  
Ø Cầu nối (Brigde)  
Ø Bộ chuyển mạch (Switch)  
Ø Bộ chọn đường (Router)  
2.5. Các tổ chức chuẩn hóa về mạng  
Mục tiêu:  
- Trình bày các tổ chức chuẩn hóa về mạng  
- Mổ tả các chuẩn mạng cục bộ  
Để các thiết bị phần cứng mạng của nhiều nhà sản xuất khác nhau có thể đấu  
nối, trao đổi thông tin được với nhau trong một mạng cục bộ thì chúng phải được sản  
xuất theo cùng một chuẩn. Dưới đây là một số tổ chức chuẩn hóa quan trọng liên  
quan đến các thiết bị mạng:  
Ø EIA (Electronic Industry Association)  
Ø TIA (Telecom Industry Association)  
Ø ISO (International Standard Organization)  
Ø ANSI (American National Standard Institute)  
Ø IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers)  
Trong đó hai tổ chức TIA và EIA kết hợp với nhau để đưa ra nhiều đặc tả cho  
các thiết bị truyền dẫn cũng như đưa ra nhiều sơ đồ nối dây.  
IEEE có nhiều tiểu ban (Committee). Trong đó Tiểu ban 802 phụ trách về các  
chuẩn cho mạng cục bộ. Một số chuẩn mạng cục bộ quan trọng do tiểu ban này  
đưa ra như:  
Ø 802.3: Chuẩn cho mạng Ethernet  
Ø 802.4: Chuẩn cho mạng Token-Bus  
Ø 802.5: Chuẩn mạng Token-Ring  
Ø 802.11: Chuẩn mạng không dây.  
....  
Các chuẩn do IEEE 802 định nghĩa thực hiện chức năng của tầng 2 trong mô  
hình tham khảo OSI. Tuy nhiên, chúng chia tầng 2 thành hai tầng con (sublayer) là  
Tầng con điều khiển nối kết luận lý (LLC - Logical Link Control) và Tầng con điều  
khiển truy cập đường truyền (MAC – Medium Access Control).  
Tầng con điều khiển truy cập đường truyền đảm bảo cung cấp dịch truyền  
nhận thông tin theo kiểu không nối kết. Trong khi tầng con điều khiển nối kết luận lý  
cung cấp dịch vụ truyền tải thông tin theo kiểu định hướng nối kết.  
Network  
Network layer  
layer  
LLC  
MAC  
Logical Link control  
802.3 802.5 Other  
Data link  
Layer  
19  
CSMA-  
CD  
Token  
Ring  
Lans  
Physical  
Layer  
OSI  
Physical Layer  
IEEE 802  
Hình 2.2 – Kiến trúc mạng cục bộ theo IEEE 802  
Bài tập thực hành  
Câu 1: Phân biệt giữa mạng Lan và mạng Wan  
Câu 2: Trình bày giao thức điều khiển truy cập đường truyền  
Câu 3: Định nghĩa Lan topology là gì?  
Câu 4: Nêu các loại thiết bị thông dụng được sử dụng trong mạng Lan  
Câu 5: Trình bày các chuẩn mạng sử dụng giao thức CSMA/CD  
Bài tập:  
Bài 1: Nhận biết các thiết bị và các thông số của thiết bị mạng:  
Ø Card giao tiếp mạng (NIC- Network Interface Card)  
Ø Dây cáp mạng (Cable)  
Ø Bộ khuyếch đại (Repeater)  
Ø Bộ tập trung nối kết (HUB)  
Ø Cầu nối (Brigde)  
Ø Bộ chuyển mạch (Switch)  
Ø Bộ chọn đường (Router)  
Bài 2: Bấm cáp UTP theo chuẩn T568A và T568B  
Ø Chuẩn T568A qui định:  
§ Pin 1: White Green / Tx+  
§ Pin 2: Green / Tx-  
§ Pin 3: White Orange / Rx+  
§ Pin4: Blue  
§ Pin5: White Blue  
§ Pin 6: Orange / Rx-  
§ Pin 7: White Brown  
§ Pin 8: Brown  
Ø Chuẩn T568B qui định:  
§ Pin 1: White Orange / Tx +  
§ Pin 2: Orange / Tx-  
§ Pin 3: White Green / Rx+  
§ Pin4: Blue  
§ Pin5: White Blue  
§ Pin 6: Green / Rx-  
§ Pin 7: White Brown  
§ Pin 8: Brown  
Bài 3: Đấu cáp vào các thiết bị  
Patchpanel - Wallplate  
Wallplate - Card mạng  
Patchpanel- Switch  
20  
BÀI 3 : CƠ SỞ VỀ CẦU NỐI  
Mã bài: MĐQTM16-03  
1.Mục tiêu:  
- Mô phỏng được các vấn đề về băng thông khi mở rộng mạng;  
- Khắc phục được các lỗi xảy ra với cầu nối;  
- Phân biệt được cầu nối trong suốt và giải thuật Backward Learning;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
2.Nội dung hính:  
2.1. Giới thiệu về liên mạng  
Mục tiêu:  
- Trình bày được hệ thống liên mạng  
- Xác định được các thiết bị ở các tầng khác nhau trong liên mạng  
Liên mạng (Internetwork) là một tập hợp của nhiều mạng riêng lẻ được nối  
kết lại bởi các thiết bị nối mạng trung gian và chúng vận hành như chỉ là một mạng  
lớn. Người ta thực hiện liên mạng (Internetworking) để nối kết nhiều mạng lại với  
nhau nhờ đó mở rộng được phạm vi, số lượng máy tính trong mạng, cũng như cho  
phép các mạng được xây dựng theo các chuẩn khác nhau có thể giao tiếp được với  
nhau.  
Liên mạng có thể được thực hiện ở những tầng khác nhau, tùy thuộc vào mục  
đích cũng như thiết bị mà ta sử dụng.  
T
ầ
ng n
ố
i k
ế
t M
ụ
c
đ
ích  
Tầng vật lý Tăng số lượng và phạm vi mạng  
Thi
ế
t b
ị
s
ử
d
ụ
ng  
HUB / Repeater  
LAN  
Tầng liên kếtNối kết các mạng LAN có tầng vật lý khácCầu nối (Bridge)  
dữ liệu  
nhau Phân chia vùng đụng độ để cải thiện hiệu  
suất mạng  
Bộ hoán chuyển  
Tầng mạng  
Mở rộng kích thước và số lượng máy tínhRouter  
trong mạng, hình thành mạng WAN  
Các tầng cònNối kết các ứng dụng lại với nhau  
l
ạ
i  
Gateway  
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét các vấn đề liên quan đến việc liên  
mạng ở tầng 2, giới thiệu về cơ chế hoạt động, tính năng của cầu nối (Brigde).Nhược  
điểm của các thiết bị liên mạng ở tầng 1 (Repeater, HUB)  
21  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang Thùy Anh 20220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng - Thiết kế xây dựng mạng LAN - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_thiet_ke_xay_dung_mang_lan_tru.pdf