Giáo trình Quản trị hệ thống Webserver và Mailserver

UBND TỈNH HẢI PHÒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIP HẢI PHÒNG  
...................................................  
GIÁO TRÌNH  
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSERVER & MAILSERVER  
Chuyên ngành: Quản trị mạng máy tính  
(Lưu hành nội bộ)  
HẢI PHÒNG  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WEB  
1. Giới thiệu  
Các thuật ngữ cơ sở.  
- HTTP (Hypertext Transfer Protocol): là giao thức cho phép các máy tính giao tiếp qua  
World  
Wide Web và kết nối với nhau qua các hyperlink.  
- Gopher: là hệ thống cho phép ta duyệt các tài nguyên trên mạng Internet, dịch vụ này ra đời  
trước Web và hoạt động giống như một danh bạ, liệt kê các tập tin sắp xếp theo tầng.  
- Dịch vụ trực tuyến (Online Service): là những dịch vụ truy cập Internet có thu cước phí do  
các  
công ty lớn cung cấp như: AOL (America Online), CompuServe hoặc MSN (Microsoft  
Network).  
- HTML (Hypertext Markup Language): là ngôn ngữ định dạng dùng để tạo ra các trang Web  
giúpngười dùng có thể đọc và truy cập từ bất kỳ máy nào trên mạng, dùng bất kỳ hệ điều hành  
nào.  
- WebPage: là một trang tư liệu Web.  
- WebSite: là tập hợp các trang Web của một tổ chức, một công ty, một web site có thể có  
nhiều Web Server.  
- Home page: là trang Web đầu tin của một Web Site hoặc trang Web xuất hiện đầu tin khi khởi  
động Web Browser, đồng thời trang này chứa các liên kết tiêu biểu đến các trang Web còn lại.  
- HyperLink (link): là các mối liên kết giữa các tư liệu. Thông thường, trong một trang Web,  
các mốiliên kết có màu xanh dương và được gạch dưới. Ngoài ra, bất kỳ một hình ảnh, văn bản  
nào khi dichuyển con trỏ chuột tới chuyển sang hình đều là các liên kết (link).  
- URL (Uniform Resource Locator): là đường dẫn chỉ tới một tập tin trong một máy chủ trên  
Internet. Chuỗi URL thường bao gồm: tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin  
trong  
sửdụng http:// (Hypertext Transfer Protocol), tên máy chủ: www.hcmuns.edu.vn, đường dẫn  
vàtên tập tin: /TongQuan/Tongquan.htm.  
- Lưu ý: đường dẫn sử dụng dấu "/" thay cho dấu "\".  
- IXP (Internet Exchange Provider): là nhà cung cấp đường truyền và cổng truy cập Internet.  
- ISP (Internet Service Provider): là nhà cung cấp dịch vụ Internet cho người dùng trực tiếp  
qua  
mạng điện thoại như là cấp quyền truy cập Internet, cung cấp các dịch vụ như Web, E-  
mail, Chat, Telnet…  
- ICP (Internet Content Provider): là nhà cung cấp thông tin lên Internet, thông tin được cập  
nhậtđịnh kỳ hay thường xuyên và thuộc nhiều lĩnh vực như thể thao, kinh tế giáo dục, chính trị,  
quânsự …  
Các hoạt động chính trên Web.  
- Duyệt Web tìm kiếm thông tin như số điện thoại, địa chỉ nhà, tin tức, tin dự báo thời tiết, bảng  
giá  
chứng khoán, các phần mềm miễn phí…  
Hình 7.1 – Minh họa một số trang Web để tìm kiếm thông tin.  
Giải trí như nghe nhạc,xem phim, chơi game trên mạng.  
- Trao đổi E-mail.  
- Truy xuất và download các tập tin.  
- Tán ngẫu (chat).  
- Sắp xếp các chuyến đi du lịch như đặt vé máy bay, đăng ký phòng khách sạn...  
Hình 7.2 – Minh họa một trang Web dùng để tìm thông tin các chuyến bay.  
Đào tạo từ xa qua mạng.  
- Hội thảo từ xa.  
Hình 7.3 – Minh họa một trang Web dùng để đào tạo từ xa.  
- Quảng cáo sản phẩm.  
- Đặt mua hàng.  
Hình 7.4 – Minh họa một số trang Web dùng để mua bán qua mạng.  
- Thực hiện các giao dịch ngân hàng.  
- Hỗ trợ chính phủ điện tử và thương mại điện tử.  
Hình 7.5 – Minh họa một trang Web của Tp HCM.  
2. Mô hình hệ thống web nói chung  
Dịch vụ World Wide Web (viết tắt là www hoặc Web) là một dịch vụ cung cấp thông tin trên  
hệ thốngmạng. Các thông tin này được lưu trữ dưới dạng siêu văn bản (hypertext) và thường  
được thiết kếbằng ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language). Siêu văn bản là các tư  
liệu có thể là văn bản(text), hình ảnh tĩnh (image), hình ảnh động (video), âm thanh (audio)....,  
được liên kết với nhau quacác mối liên kết (link) và được truyền trên mạng dựa trên giao thức  
HTTP (Hypertext TransferProtocol), qua đó người dùng có thể xem các tư liệu có liên quan  
một cách dễ dàng. Mô hình hoạtđộng:  
Web server: là một ứng dụng được cài đặt trên máy chủ trên mạng với chức năng là tiếp nhận  
các yêucầu dạng HTTP từ máy trạm và tùy theo yêu cầu này máy chủ sẽ cung cấp cho máy  
trạm các thông tinweb dạng HTML.  
Web Client: là một ứng dụng cài trên máy trạm (máy của người dùng đầu cuối) gọi là Web  
Browserđể gởi yêu cầu đến Web Server và nhận các thông tin phản hồi rồi hiện lên màn hình  
giúp người dungcó thể truy xuất được các thông tin trên máy Server. Một trong những trình  
duyệt Web (Web Browser)phổ biến nhất hiện nay là Internet Explorer.  
3. Nguyên tắc hoạt động  
Khi  
máy  
một  
máy  
con-  
lientkếtnốivàoInternet(thôngquahệthốngmạngLAN,cácđườngdialuphoặcđườngADSL...,ng  
ườisửdụngdùngtrìnhduyệtWeb(WebBrowser)vàgõvàođịachỉtênmiềncầntruynhập(vídụ:http  
MáychủWeb–WebServerxemxétvàthựchiệnhếtnhữngyêucầutừphía  
WebBrowsergửiđến,kếtquảlàmộttrang"thuầnHTML"đượcđưaraBrowser.Ngườisửdụngsẽh  
oàntoàntrongsuốtvớinhữnggìđằngsaucủamộtWebservernhưCGI,Scriptvàcácứngdụngcơsởd  
ữliệu.  
TrườnghợplàtrangWebtĩnhthìWebServersẽlấythôngtinlưusẵntrên  
máychủdạngthưmục,dạngtệp(file)gửilạitheoyêucầucủamáyclient.  
TrườnghợplàtrangWebđộng(dùngcácngônngữlậptrìnhWebnhưASP,  
PHP,JSP,CGI...thìWebServersẽkếtnốivàkhaitháccơsởdữliệutrêncácmáyDatabaseServer.  
Vídụ:MuốntìmđượccácthôngtinliênquantớithờitiếtởHàNộitạiđịachỉWeb  
WorldWideWebAddress).KhichúngtanhậpURItrênvàotrìnhduyệtthìcáccôngđoạnthựchiệnt  
rênmáynhưsau:  
- Trìnhduyệtsẽthựchiệngửiyêucầulấythôngtintớiđịachỉxácđịnhtrong  
URLthôngquagiaothứctruyềndữliệucótênlàhttp.  
-
MáychủnơichứathôngtinsẽxácđịnhnhữngthôngtincầnthiếttheoyêucầudựatrênURIcủangườis  
ửdụnggửitới.Truyềnthôngtinlienquatớiyêucầutớingườisửdụngthôngquagiaothứctruyềnthôn  
ghttp.  
Trìnhduyệtsaukhinhậnđượckếtquảtrảlờicủamáychủsẽtiếnhànhtrìnhbàydữliệukếtquảnhậnđượcth  
eokhuôndạngnhấtđịnh.Bảnthântrongkếtquảnhậnđượccũngbaogồmcácliênkếttớithôngtinởvịtríkh  
áctrênWebvàcácvịtrínàycũngđượcxácđịnhbởicácURI.Trongvídụtrênđãgiớithiệuchochúngtabacấ  
utrúccủaWebgồm:xácđịnhvịtríthôngtin,traođổivàcáchthểhiệnthôngtin:Xácđịnhvịtríthôngtin:Mỗi  
resourcetrongWebsẽđượcxácđịnhbởiUniformResourceIdentifier(URI).Trongvídụtrên,resourced  
ùngđểlấythôngtinvềthờitiếtởHànộiđượcxácđịnhbờiURI:"http://  
…)thựchiệntraođổithôngtinthôngquacácmessage,cácmessagenàyđượchìnhthànhkhicóyêucầucủ  
angườisửdụnghoặckhithựchiệncáctiếntrìnhxửlýdữliệu.Cácgiaothức(protocols)sẽđịnhnghĩacácht  
hứctraođổidữliệugiữacáctácnhântrongWeb,trongvídụnàylàgiaothứcHTTP.  
Thểhiệnthôngtin:CácmessageđượchìnhthànhkhitraođổithôngtingiữacáctácnhântrongWebđãchứ  
acácđịnhdạngdữliệu.Tùythuộcvàotừngyêucầucụthểmàcácđịnhdạngthểhiệndữliệusẽkhácnhau.Tr  
ongtrườnghợpkhinhậnkếtquảntrảlờitừcácWebServer,cácđịnhdạngđócóthểlà:HTML,XML,…  
dữliệuảnh,…Dựatrêncácđịnhdạngđượcđịnhnghĩanày,trìnhduyệtsẽtrìnhbàylại  
saochodữliệucóthểgiúpngườisửdụngkhaithácthôngtinmộtcáchdễdàng.  
1. Thuật ngữWeb  
a. Khái niệmvềWebpage  
Webpagelàmộttrangweb,tứcmộtfilecóđuôiHTMhayHTML.Đólàmộttậptinviếtb  
ằngmãcodeHTMLchứacácsiêuliênkết(hyperlink)đến  
cáctrangkhác.Trêntrangwebngoàithànhphầnchữnócòncóthểchứacácthànhphần  
khácnhưhìnhảnh,nhạc,video...  
b. Khái niệmvềWebsite  
Websitelàtậphợpnhữngtrangwebliênkếtvớinhaubằngcácsiêuliênkết.  
WebsiteđượcđưavàomạngInternetđểhoàcùngcácwebsitekhác,mọingườitrênkhắ  
pthếgiớiđềucóthểtruycậpđượcvàowebsiteđểlấythôngtin.  
c. CácloạithuậtngữWeb  
Websitegiớithiệu  
Websitegiớithiệulàwebsitecănbảnvàđơngiảnnhất,dùngđểgiớithiệuvềmộtcá  
nhânhaymộtđơnvị.Vídụmộtwebsitecủacasĩchứacácthôngtinvềlýlịch,bàihát  
ưathích,lịchdiễncủacasĩđó.Mộtdoanhnghiệp,cơquan,bộnghành…  
cóthểtạochomìnhmột  
websitenhỏnhằmgiớithiệukháiquátvềđơnvịmìnhnhư:lịchsửdoanhnghiệp,ch  
ứcnăngcủadoanhnghiệp,thànhphầnbangiámđốc...Websiteloạinàychứaíttran  
g,íttốnkém  
vìdễlàmnhất.VídụtrangwebsitecủadoanhnghiệpđiệntửThanhSơn:  
kythuatso.htmlWebsitelưutrữthôngtin  
Websitelưutrữthôngtinhaycòngọilàthưviệnđiệntử,chứacácthôngtinchuyên  
mônđượcsắpxếpthànhnhiềuđềmục,nhiềutiêuđềdễtracứu.Websitelưutrữphải  
đượccậpnhậtthườngxuyênthôngtinmớivàđượcsắpxếpsaochongườixemtìmn  
gayđượcthôngtinmìnhmuốntìm.ĐểtạoWebsitethưviệnđiệntử,cầncókếhoạch  
vàtầmnhìnxađểdễpháttriểnmởrộngvềsau.Đểnuôidưỡngwebsitelưutrữ,người  
cậpnhậtcầncókiến  
thứccơbảnvềwebsite.VídụtrangWebsitethưviệncôngcộngcủatiểubangVanc  
ouver–  
Websitetruyềndữliệu  
Websitetruyềndữliệuđượcthiếtkếđặcbiệtđểthunhậnthôngtintừ  
xa.Mộtcơquanhaymộtdoanhnghiệplàmcôngtácquảnlýchươngtrìnhcónhiềuv  
ệtinhthayvìphảiđếntậnđơnvịởquậnhuyện,tỉnhthànhkhácđểghichépthôngtint  
hìnaycóthểngồitạichỗđểnhận  
thôngtinquamạngInternetvàchỉviệckiểmchứng,đánhgiáthôngtintrướckhinhậ  
pvàokhothôngtinchung.Websitenàythuộchàng  
caocấpcónhiềuchươngtrìnhlồngtrongtrangweb,đòihỏinhàthiết  
kếphảicótrìnhđộnhấtđịnhtrongcảlãnhvựcđiệntoánlẫnchuyênmôn.VídụWeb  
sitecungcấpthôngtin,chỉsốchứngkhoánở Việt Nam  
Websitethươngmại  
Websitethươngmại:chứathôngtinhànghoávàdịchvụ,chứanhiều  
formvàchứacácscripttínhtoánđểngườitiêudùngcóthểmuavàtrảtiềnngaytại  
website.  
VídụWebsitevềmuabánhànghoátrựctiếpquamạng  
2. Cácloạitrangweb  
a. Homepage-Trangchủ  
Trangchủ-Homepagelàtrangđầutiênxuấthiệnkhiwebsiteđượcgọitên.  
Trangchủthườngchứacácthôngtincănbảnnhấtcủawebsitevàcácliênkếtđếncáctran  
gchuyênđề.Trangchủcóthểcócáctênnhưindex.htm,default.htm  
b. Trangchuyênđề  
Trangchuyênđềlàtranglớnmangcácliênkếtđếncáctrangđơnvịcócùngtínhchất.Víd  
ụ:TrangchuyênđềgiớithiệucáctintứccủacôngtySonadeziliênkết  
đếncáctrangchuyênđềkhácnhưthôngtinvềcácKhucôngnghiệpLongThành,Xuân  
Lộc,Gò Dầu…  
c. Trangđơnvị  
Trangđơnvịthườngđượcbốtrívàocácthưmụccócùngchủđề,chứanộidungcụthểcủa  
website.Mộttrangđơnvịcóthểxuấthiệntrênmộthaynhiềutrangchuyênđềtuỳtheotín  
hchấtchủatrangđó.Cáctrangđơnvịthườnglàmộttrangwebthật(haywebtĩnh)vớiđu  
ôihtmhayhtml.Cáctrangđơnvịcũngcóthểchỉlàmộtthànhphầnđượctríchxuấttừmột  
databasekhinhàviếtwebsửdụnghìnhthứcwebđộng.Vídụmộtbàiviếtvềbảnggiáthu  
êđấtcủaKhucôngnghiệpLongThànhnằmtrongmụcMặtbằngcôngnghiệpchothuê  
d. Trangphản hồi–Feedback  
Trangphảnhồi–  
Feedbackchứacácformthunhậnthôngtintừngườixem.ĐâylàđặctrưngcủaInternet,t  
hôngtinhaichiều.NgườixemwebkhôngchỉnhậnthôngtintừWebmàcòncóthểgiaoti  
ếpvớichủWebsitethôngquatrangweb.Thôngtindongườiđọcnhậpvàocóthểhiểnthị  
ngaytạitrangwebhoặccóthểchuyểnđếnmộtđịachỉemailnhấtđịnhnàođóhoặc  
đưavàocơsởdữliệu.Cónhiềuloạitrangphảnhồitùymụcđíchsửdụng  
formthunhậnthôngtin.  
Vídụtranggópý,trangđăngkýkhámbệnh,trangđặtcâuhỏithắcmắc...  
e. Trangwebtĩnh  
Webtĩnhlàtrangwebchỉđơnthuầnmôtảthôngtinvàthôngtinnàykhông  
thườngxuyênđượccậpnhậthoặcthayđổinộidungtheothờigian.  
f. Trangwebđộng  
WebđộnglàtrangwebcócácđườngliênkếtđếncơsởdữliệuDatabase.Khichọnmộtli  
ênkết,mộtthànhphầntrongcơsởdữliệusẽxuấthiệnnhưthểcómộttrang  
webmới.Thậtra,webđộngchỉcóthểthay  
đổinộidungtại  
mộtvùngđịnhsẵncủatrangđó.Vềmặthìnhthứcthìnókhôngđộngchútnào,khiếncho  
trangwebtrởnênmấtsinhđộngvềmặthìnhthức.  
Cácthànhphầnthườngcótrongtrangweb  
a. Hìnhảnh  
HìnhảnhtrêntrangWebthườngđượclưudưới2dạngtậptin.gifvà.jpg,  
tậptinảnhgifnhẹkýnhưngmàusắcđơngiản,tậptinảnhjgpnặngkýhơn  
vàmàusắcmịnđẹp.Hìnhgifgiúptạocáchìnhanimationchuyểnđộngnhúc  
nhíchlàmvuimắt.HìnhảnhnhiềulàmchoviệcloadWebchậm.Thiếukiếnthứcvềnén  
ảnhsẽlàm thấtbạitrangwebdoloadchậm.  
b. Biểungữ-Banner  
Banner  
làmộttậptinảnhcókíchthướcdài,thườngnằmở1/3trêncủatrangdùngđểquảngcáo.  
c. Counter  
Counterlàbộphậnđếmsốngườitruycậpwebsite  
d. Logo:  
Logolàbiểutượngcủawebsite,cũngcóthểlàbiểutượngcủacơquan  
e. SearchForm  
Searchformlàhộpthoạigiúpngườixemnhanhchóngtìmkiếmthôngtincầntìm.Sear  
chformcóthểdùngđểtìmthôngtintrongmộttrang,mộtsitehaytấtcảcácsitetrêntoàn  
cầu.  
f. Navigator  
Navigatorlàtậphợpnhữngđườngliênkếtdẫnđếncáctrangchuyênđề.Có  
thểgọinavigatorlàmenulistcũngđúng.  
g. Header  
Headerlàthànhphầnluônluônhiệndiệnphầntrêncùngcủatấtcảcáctrang  
web,thườngchứacácnavigator.Mộtwebsiteđượccấutrúcchặtchẽcầnphảicóheadernà  
y.  
h. Footer  
Footerlàthànhphầnluônluônhiệndiệnởphầndướicùngcủatấtcảcáctrang,chứacácthôn  
gtincầnthiết:Contactus,Privatepolicy,Aboutushaynốivớicáctrangchuyênđề.Mụcđíc  
hcủaheadervàfooterlàgiúpngườixemkhôngbịlạchướngkhitìmthôngtintrongtrangW  
eb.Nếuthiếufooterhayheader,trangwebtrởthànhtrangcụt(orphanpage).  
i. Forum  
Forum-  
Diễnđànđiệntửlà1Websitenơimọingườicóthểtraođổi,thảoluận,bàybỏýkiếnvềnhững  
vấnđềcùngquantâmbằngcáchgõýkiếnvàođólưulạitrêntrangwebvàđợingườikháctrảl  
ời,hưởngứng.Forumgiúpnângcaokiếnthứctậpthểvàhấpdẫnngườixem.Cácvấnđềthả  
oluậnđượclưugiữdướidạngcáctrangtin.  
BÀI 2: QUẢN TRỊ MÁY CHỦ  
WEBSERVER 1. Giới thiệu Webserver  
Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ Web, đôi khi  
người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server.Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy  
được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt  
chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx...; Apache dành cho *.php...; Sun Java  
System Web Server của SUN dành cho *.jsp...  
Máy Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, được dùng để lưu trữ thông tin như  
một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùng với những thông tin liên quan  
khác.(các mã Script, các chương trình, và các file Multimedia)  
Web Server có khả năng gửi đến máy khách những trang Web thông qua môi trường  
Internet (hoặc Intranet) qua giao thức HTTP - giao thức được thiết kế để gửi các file đến  
trình duyệt Web (Web Browser), và các giao thức khác.  
Tất cả các Web Server đều có một địa chỉ IP (IP Address) hoặc cũng có thể có một  
Domain Name. Giả sử khi bạn đánh vào thanh Address trên trình duyệt của bạn một dòng  
nó đến trình duyệt của bạn.  
Bất kỳ một máy tính nào cũng có thể trở thành một Web Server bởi việc cài đặt lên nó  
một chương trình phần mềm Server Software và sau đó kết nối vào Internet.  
Khi máy tính của bạn kết nối đến một Web Server và gửi đến yêu cầu truy cập các thông  
tin từ một trang Web nào đó, Web Server Software sẽ nhận yêu cầu và gửi lại cho bạn  
những thông tin mà bạn mong muốn.  
Giống như những phần mềm khác mà bạn đã từng cài đặt trên máy tính của mình, Web  
Server Software cũng chỉ là một ứng dụng phần mềm. Nó được cài đặt, và chạy trên máy  
tính dùng làm Web Server, nhờ có chương trình này mà người sử dụng có thể truy cập đến  
các thông tin của trang Web từ một máy tính khác ở trên mạng (Internet, Intranet). Web  
Server Software còn có thể được tích hợp với CSDL (Database), hay điều khiển việc kết  
nối vào CSDL để có thể truy cập và kết xuất thông tin từ CSDL lên các trang Web và  
truyền tải chúng đến người dùng.  
Server phải hoạt động liên tục 24/24 giờ, 7 ngày một tuần và 365 ngày một năm, để phục  
vụ cho việc cung cấp thông tin trực tuyến. Vị trí đặt server đóng vai trò quan trọng trong  
chất lượng và tốc độ lưu chuyển thông tin từ server và máy tính truy cập.  
2. Nguyên tắc hoạt động của webserver  
. Nguyên tắc hoạt động của máy chủ web  
Giả sử có một người quen gọi điện thoại cho bạn: “Tôi vừa đọc một bài viết rất hay! Bạn  
hãy đánh vào địa chỉ sau và xem thử nhé, địa chỉ trang web này  
và ấn Enter, trang web sẽ hiển thị trên màn hình của bạn.  
Làm thế nào mà trang web có thể hiển thị được như vậy? Cơ chế hoạt động của máy chủ web  
là gì?  
Các bước cơ bản trong tiến trình truyền tải trang web đến màn hình của bạn được thể hiện  
theo mô hình sau:  
Các tiến trình cơ bản  
Theo mô hình trên, trình duyệt web (bên trái) thực hiện một kết nối tới máy chủ web (bên phải),  
yêu cầu một trang web và nhận lại nó. Sau đây, là thứ tự từng bước cơ bản xảy đến đằng sau  
màn hình của bạn:  
Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần:  
n giao thức: “http”  
n tệp HTML: “web-server.htm”  
Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền (DNS Server) để chuyển đổi tên miền  
www.howstuffworks.comra địa chỉ IP tương ứng. Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối  
tới máy chủ của website có địa chỉ IP này qua cổng 80. Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt  
gửi yêu cầu GET đến máy chủ, yêu cầu tệp HTML “web-server.htm”. (Chú ý: một cookies cũng  
sẽ được gửi kèm theo từ trình duyệt web đến máy chủ).  
Tiếp đến, máy chủ sẽ gửi một file văn bản có các thẻ HTML đến trình duyệt web của bạn (một  
cookies khác cũng được gửi kèm theo từ máy chủ tới trình duyệt web, cookies này được ghi  
trên đầu trang của mỗi trang web).  
Trình duyệt web đọc các thẻ HTML để xác lập định dạng (hình thức trình bày) trang web và  
kết xuất nội dung trang ra màn hình của bạn.  
Trong giao thức HTTP nguyên bản, bạn cần cung cấp đầy đủ đường dẫn của tên tệp, ví dụ như “/”  
hoặc “/tên tệp.htm”. Sau đó, giao thức sẽ tự điều chỉnh để có thể đưa ra một địa chỉ URL đầy đủ.  
Điều này cho phép các công ty kinh doanh dịch vụ lưu trữ có thể lưu trữ nhiều tên miền ảo  
(virtual domains), có nghĩa nhiều tên miền cùng tồn tại trên một máy chủ và sử dụng cùng một  
địa chỉ IP duy nhất. Ví dụ, trên máy chủ của HowStuffWorks, địa chỉ IP là 209.116.69.66, nhưng  
nó có hàng trăm tên miền khác nhau cùng tồn tại.  
Rất nhiều máy chủ web đưa thêm các chế độ bảo mật trong nhiều tiến trình xử lý. Ví dụ, khi bạn  
truy cập vào một trang web và trình duyệt đưa ra một hộp hội thoại yêu cầu bạn đưa vào tên truy  
cập và mật khẩu, lúc này trang web mà bạn truy cập đã được bảo vệ bằng mật khẩu. Máy chủ  
web hỗ trợ người quản lý trang web duy trì một danh sách tên và mật khẩu cho phép những người  
được phép truy cập vào trang web. Đối với những máy chủ chuyên nghiệp, yêu cầu mức độ bảo  
mật lớn hơn, chỉ cho phép những kết nối đã được mã hóa giữa máy chủ và trình duyệt, do đó  
những thông tin nhạy cảm như mã số thẻ tín dụng… có thể được truyền tải tên Internet.  
Đó là tất cả những vấn đề cơ bản mà máy chủ Web họat động để truyền tải các trang web  
chuẩn hay còn gọi là trang web tĩnh. Các trang web tĩnh là những trang web không thay đổi, trừ  
khi người tạo ra trang web đó thay đổi lại.  
2. Trang web động là gì?  
Máy tìm kiếm (Search engine), thí dụ Google, cho phép bạn gõ vào các từ khóa trong một ô điền  
(form) HTML, sau đó máy tự động trả lại các trang web có chứa những từ khóa đó. Cơ sở dữ  
liệu của máy cho phép bạn đưa vào tên miền trong form HTML và nội dung những trang web  
được gửi trả lại sẽ thay đổi tùy thuộc vào tên miền mà bạn gõ vào.  
Trong tất các trường hợp trên, máy chủ web không chỉ đơn giản là “tìm kiếm một tệp”. Nó thực  
sự là một quá trình xử lý thông tin rồi kết xuất ra trang web dựa trên các kết quả truy vấn. Trong  
hầu hết các trường hợp trên, máy chủ web thường sử dụng các đoạn chương trình ASP, JSP,  
PHP và các đoạn mã CGI scripts để giải quyết bài toán.  
2.1.  
Cơ chế nhận kết nối.  
Với phiên bản đầu tiên, Web Server hoạt động theo mô hình sau:  
- Tiếp nhận các yêu cầu từ Web Browser.  
- Trích nội dung từ đĩa .  
- Chạy các chương trình CGI.  
- Truyền dữ liệu ngược lại cho Client.  
Tuy nhiên, cách hoạt động của mô hình trên không hoàn toàn tương thích lẫn nhau. Ví dụ, một  
WebServer đơn giản phải theo các luật logic sau:  
- Chấp nhận kết nối.  
- Sinh ra các nội dung tĩnh hoặc động cho Browser.  
- Đóng kết nối.  
- Chấp nhận kết nối.  
- Lập lại quá trình trên ...  
Điều này sẽ chạy tốt đối với các Web Sites đơn giản, nhưng Server sẽ bắt đầu gặp phải vấn đề  
khi cónhiều người truy cập hoặc có quá nhiều trang Web động phải tốn thời gian để tính toán  
cho ra kết quả.  
Ví dụ: Nếu một chương trình CGI tốn 30 giây để sinh ra nội dung, trong thời gian này  
Web Server cóthể sẽ không phục vụ các trang khác nữa .  
Do vậy, mặc dù mô hình này hoạt động được, nhưng nó vẫn cần phải thiết kế lại để phục vụ  
được nhiều người trong cùng 1 lúc. Web Server có xu hướng tận dụng ưu điểm của 2 phương  
pháp khácnhau để giải quyết vấn đề này là: đa tiểu trình (multi-threading) hoặc đa tiến trình  
(multi-processing)hoặc các hệ lai giữa multi-processing multi-threading.  
2.2.  
Web Client.  
Là những chương trình duyệt Web ở phía người dùng, như Internet Explorer, Netscape  
Communicator.., để hiển thị những thông tin trang Web cho người dùng. Web Client sẽ gửi  
yêu cầuđến Web Server. Sau đó, đợi Web Server xử lý trả kết quả về cho Web Client hiển thị  
cho ngườidùng. Tất cả mọi yêu cầu đều được xử lý bởi Web Server.  
2 .3. Web động.  
Một trong các nội dung động (thường gọi tắt là Web động) cơ bản là các trang Web được tạo  
ra để đápứng các dữ liệu nhập vào của người dùng trực tiếp hay gián tiếp.  
Cách cổ điển nhất và được dùng phổ biến nhất cho việc tạo nội dung động là sử dụng Common  
Gateway Interface (CGI). Cụ thể là CGI định nghĩa cách thức Web Server chạy một chương  
trình cụcbộ, sau đó nhận kết quả và trả về cho Web Browser của người dùng đã gửi yêu cầu.  
Web Browser thực sự không biết nội dung của thông tin là động, bởi vì CGI về cơ bản là một  
giaothức mở rộng của Web Server . Hình vẽ sau minh hoạ khi Web Browser yêu cầu một  
trang Web độngphát sinh từ một chương trình CGI.  
Hình 3.2: Mô hình Xử lý.  
Một giao thức mở rộng nữa của HTTP HTTPS cung cấp cơ chế bảo mật thông tin “nhạy  
cảm” khichuyển chúng xuyên qua mạng.  
3. Đặc điểm của IIS (Internet Information Services)  
IIS 6.0 có sẳn trên tất cả các phiên của Windows 2003, IIS cung cấp một số đặc điểm mới  
giúp tăng  
tính năng tin cậy, tính năng quản lý, tính năng bảo mật, tính năng mở rộng và tương thích với  
hệ thống mới.  
3.1.Các thành phần chính trong IIS  
Là dịch vụ thông tin Interner do Microsorft phát triển, sản phẩm này được tích hợp với hệ điều hành  
Windows. Phiên bản mới nhất hiện nay là IIS 6.0 được chạy trên hệ điều hành Windows 2003. Trong IIS  
bao gồm nhiều dịch vụ như: Web server dịch vụ FTP Server…. Trong phần này ta chỉ đề cập đến  
dịch vụ Web Server . IIS WebServer gọi tắt là IIS đáp ựng mọi yêu cầu chủ yếu của một Web Server  
như: độ tin cậy, hiệu năng, khả năng theo dõi giám sát quản trị, tính bảo mật và tính khả thi trong  
việc phát triển các dịch vụ ứng dụng.  
Tất cả các cải tiến này là kết quả là sự kết hợp chặt chẽ cùng các tính năng mới được cung cấp trong  
hệ điều hành Windows.  
Độ tin cậy và hiệu năng: Với một số các tính năng mới ngày nay làm cho IIS trở nên tin cậy hơn và  
hiệu suất cao. Các tính năng này giúp IIS khởi động nhanh chóng và dễ dàng.  
Người quản trị có thể khởi động các dịch vụ Web mà không cần khởi động máy chủ. Để tăng cường độ tin  
cậy và tính năng của Application Protect cung cấp các khả năng để chạy các ứng dụng chung(pool) hoặc  
riêng biệt(separate) trong các dịch vụ web (Web Server). Thêm vào đó các tính năng mới như:  
CPU Thottlinh và Socket Pooling cũng tăng cường rất nhiều về độ tin cậy. Đối với các người phát  
triển các ứng dụng, hiệu suất của các Website được cải thiện qua các tính năng mới như:  
Scriptless Microsorft Active Server Pages(ASP) Processing ASP self tuning và performance-  
enhanced ASP Obiects.  
Quản trị: IIS rất dễ dàng trong việc cài đặt và duy trì. Một số tính năng mới hỗ trợ cho người quản trị  
trong việc duy trì bao gồm việc đơn giản hóa quá trình cài đặt nhiều thao tác bảo mật theo các thuật  
có sẵn giúp cho người quản trị thực hiện một cách dễ dàng, có khả năng theo dõi thời gian xử lý, cũng  
như rất linh hoạt trong việc điều khiển từ xa, và cho phép khởi tạo các thông báo lỗi theo ý tưởng của  
người quản trị.  
Bảo mật: IIS bổ sung thêm các chuẩn hỗ trợ các giao thức bảo mật trên các chuẩn quan trọng bao  
gồm: Digest Authentication, server Gated Cryptography, Kerberos v5 Authentication protocol,  
Transprt Layer Security and Fortezza. Thêm vào đó các thuật thao tác mới có sẵn, giúp dễ dàng hơn  
cho người quản trị thiết lập và cấu hình bảo mật cho Website  
Môi trường ứng dụng: Các người phát triển ứng dụng có thể dễ dàng phát triển các ứng dụng của  
mình dựa trên công nghệ mới được phát triển và tích hợp trên hệ thống như dịch vụ Active Diretory  
hoặc COM+….  
Thêm vào đó các cải tiến trong IIS ASP đã cải thiện rất nhiều trong việc điều khiển các luồng dữ liệu  
cũng như bắt lỗi giúp người phát triển phát triển các ứng dụng của mình một cách rất linh hoạt và  
hiệu quả.  
Hai thành phần chính trong IIS 6.0 kernel-mode processes user-mode processes, ta  
sẽ khảo  
sát một số thành phần sau:  
- HTTP.sys: Là trình điều khiển thuộc loại kernel-mode device hỗ trợ chứng năng  
chuyển HTTPrequest đến tới các ứng dụng trên user-mode:  
- Quản lý các kết nối Transmission Control Protocol (TCP).  
- Định tuyến các HTTP requests đến đúng hàng đợi xử lý yêu cầu (correct request queue).  
- Lưu giữ các response vào vùng nhớ (Caching of responses in kernel mode).  
- Ghi nhận nhật ký cho dịch vụ WWW (Performing all text-based logging for the  
WWW service).  
- Thực thi các chức năng vQuality of Service (QoS) bao gồm: connection limits,  
connection time-outs, queue-length limits, bandwidth throttling.  
- WWW Service Administration and Monitoring Component: cung cấp cơ chế cấu hình  
dịch vụWWW và quản lý worker process.  
- Worker process: Là bộ xử lý các yêu cầu (request) cho ứng dụng Web, worker process có  
thể xử lý các yêu cầu và gởi trả kết quả dưới dạng trang Web tĩnh, gọi các ISAPI Extensions,  
kíchhoạt các CGI handler, tập tin thực thi của worker process có tên là W3wp.exe.  
Worker processchạy trong user-mode.  
- Inetinfo.exe là một thành phần trong user-mode, nó có thể nạp (host) các dịch vụ trong IIS  
6.0, các dịch vụ này bao gồm: File Transfer Protocol service (FTP service), Simple Mail  
TransferProtocol service (SMTP service), Network News Transfer Protocol service (NNTP  
service),IIS metabase.  
3.2. IIS Isolation mode  
Trong IIS có hai chế độ hoạt động tách biệt là worker process isolation mode IIS 5.0 isolation  
mode . Cả hai chế độ này đều dựa vào đối tượng HTTP Listener, tuy nhiên nguyên tắc hoạt động  
bên trong của hai chế độ này hoạt về cơ bản là khác nhau.  
a. Chế độ Worker process isolation.  
- Trong chế độ này mọi thành phần chính trong dịch vụ Web được tách thành các tiến trình xử  
lý riêng biệt (gọi là các Worker process) để bảo vệ sự tác động của các ứng dụng khác trong  
IIS, đây là chế độ cung cấp tính năng bảo mật ứng dụng rất cao vì hệ thống nhận diện mỗi ứng  
dụng chạy trên Worker process được xem là một network service trong khi đó các ứng dụng  
chạy trên IIS 5.0 được xem là LocalSystem và nó có thể truy xuất và thay đổi hầu hết các tài  
nguyên được cung cấp trên hệ thống nội bộ.  
- Sử dụng worker process isolation mode cho phép tích hợp thêm các tính năng mới như :  
application pooling, recycling health detection, các tính năng này không được hỗ trợ  
trên IIS 5.0.  
- Mô hình xử lý của Worker process Isolation mode:  
Hình 3.3:  
Kiến trúc của  
6.0 chạy trên  
độ Worker  
Process  
IIS  
chế  
Isolation  
.
Trong hình  
ta thấy các  
3.3,  
lý  
đoạn mã xử  
cho từng ứng  
dụng đặc biệt  
như ASP,  
ASP.NET  
được nạp  
vào bộ xử lý  
tiến  
trình  
(Worker  
process) bởi  
các bộ xử lý  
định  
vì  
thời(run-  
time engine)  
ngôn ngữ  
của  
lập trình này  
được thực thi như một Internet server API (ISAPI)  
Các bước minh họa cho một yêu cầu xử lý trong worker process:  
Yêu cầu của Client được chuyển đến đối tượng HTTP Listener (HTTP.sys)  
HTTP.sys xác định yêu cầu có hợp lệ không?. Nếu yêu cầu không hợp lệ HTTP.sys sẽ gởi đoạn  
báo lỗi về cho Client.  
Nếu yêu cầu hợp lệ HTTP.sys sẽ kiểm tra xem response của request này có trong kernel-  
mode cache không, nếu có thì nó sẽ đọc response này và gởi về cho Client.  
Nếu response không có trong cache thì HTTP.sys xác định request queue phù hợp và đặt  
request vào trong request queue.  
Nếu hàng đợi (request queue) không được cung cấp một worker processes thì HTTP.sys báo  
hiệu cho WWW service khởi tạo worker processes cho hành đợi (request queue).  
Sau đó worker process xử lý các request và gởi trả kết quả về cho HTTP.sys.  
HTTP.sys gởi kết quả về cho Client log lại các yêu cầu này.  
b. IIS 5.0 Isolation Mode.  
IIS 5.0 Isolation mode đảm bảo tính tương thích cho ứng dụng được phát triển từ phiên bản IIS 5.0.  
Hình 3.4: IIS chạy trên IIS 5.0 Isolation mode.  
c. So sánh các chức năng trong IIS 6.0 mode.  
Bảng mô tả vai trò của IIS 6.0 khi chạy trong IIS 5.0 isolation mode worker process  
isolation mode.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 152 trang Thùy Anh 14140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị hệ thống Webserver và Mailserver", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_he_thong_webserver_va_mailserver.pdf