Phân tích tỷ lệ lỗi khối của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần trong truyền thông gói tin ngắn

Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
PHÂ N TÍ CH TỶ LỆ LỖI KHỐI CỦA MẠNG  
VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN LỰA  
CHỌN NÚT CHUYỂN TIẾP TỪNG PHẦN  
TRONG TRUYỀN THÔ NG GÓ I TIN NGẮN  
Nguyễn Duy Chinh*, Ngô Hoàng Tú# Võ Nguyễn Quốc Bảo*  
,
* Học Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thô ng  
# Trường Đại học Giao Thô ng Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh  
bằng 100 và tốc độ truyền tối đa xấp xỉ C− V / mQ−1 ,  
Tóm tắt- Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình  
( )  
mạng chuyển tiếp hai chặng trong môi trường vô tuyến  
m
với  
là tỉ lệ lỗi khối (BLER), là chiều dài khối tin,  
V
nhận thức dạng nền ứng dụng vào truyền thông gói tin  
ngắn. Kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS)  
được áp dụng cho một tập đa nút chuyển tiếp và kỹ thuật  
tỉ số kết hợp cực đại (MRC) được áp dụng cho một tập đa  
anten tại máy thu. Biểu thức dạng tường minh (closed-  
form expression) cho thông số tỉ lệ lỗi khối (BLER) được  
chúng tôi chứng minh và sử dụng để đánh giá hiệu năng  
mô hình hệ thống. Sau đó, mô phỏng Monte-Carlo được  
chúng tôi thực hiện để kiểm chứng lại các kết quả vừa  
chứng minh được. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu năng  
vượt trội của mô hình hệ thống được đề xuất. Bên cạnh đó,  
chúng tôi cũng khảo sát và xác định được các giá trị tối ưu  
của các thông số thiết kế lên hiệu năng hệ thống như số  
lượng nút chuyển tiếp, số lượng anten tại máy thu và chiều  
dài khối tin. Đặc biệt, chúng tôi còn so sánh hiệu năng hệ  
thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ thuật giải mã và  
chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật giải mã và  
chuyển tiếp cố định (FDF).  
là độ phân tán kênh,  
là dung lượng chuẩn hóa kênh  
C
Q−1  
.
là hàm ngược của hàm Q-  
( )  
truyền Shannon và  
function được định nghĩa trong [5]. Điều này không chỉ mở  
ra các hướng nghiên cứu mới có nhiều tiềm năng trong  
truyền thông gói ngắn mà còn có tác dụng xem xét lại các  
phương pháp tiếp cận trong các hệ thống truyền thông vô  
tuyến thông thường.  
Bên cạnh đó, khi khoảng cách giữa hai thiết bị đầu cuối  
quá xa, nếu muốn truyền dữ liệu trực tiếp thì phải tăng công  
suất phát lên rất lớn, điều này sẽ gây nên ảnh hưởng can  
nhiễu lên các người dùng khác của hệ thống. Để giải quyết  
vấn đề này, một giải pháp hữu hiệu đã và đang thu hút được  
nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới hiện  
nay tập trung nghiên cứu đó là mạng chuyển tiếp [6-11]. Về  
cơ bản, có hai kỹ thuật nổi tiếng được sử dụng để xử lý tín  
hiệu tại nút chuyển tiếp là kỹ thuật khuếch đại và chuyển  
tiếp (AF) [12-14] và kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp (DF)  
[15-17]. Tận dụng ưu điểm này kết hợp với ưu điểm của  
truyền thông gói tin ngắn, một số công trình nghiên cứu  
khoa học đã được tiến hành. Trong bài báo [18], các tác giả  
nghiên cứu về hiệu năng trong mạng chuyển tiếp hai chặng  
lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần ứng dụng vào truyền  
thông gói tin ngắn. Hai đóng góp chính được ghi nhận từ  
nghiên cứu này là biểu thức dạng đóng về tỷ lệ lỗi khối của  
hệ thống và biểu thức tiệm cận đơn giản cho tỷ lệ lỗi khối  
của hệ thống ở những vùng tỉ số tín hiệu trên nhiễu cao  
được chứng minh và thu được dưới dạng tường minh.  
Ngoài ra trong bài báo [7], Xiazhi và các cộng sự đã đề xuất  
mô hình mạng chuyển tiếp hai chặng có đường truyền trực  
tiếp áp dụng trong truyền gói tin ngắn và có kết hợp với  
phương thức đa truy nhập không trực giao (NOMA). Các  
kết quả từ công trình này cho thấy rằng hiệu năng mô hình  
khi có áp dụng mạng chuyển tiếp vượt trội hơn so với mô  
hình truyền trực tiếp. Ngoài ra, bài báo còn có hai đóng góp  
chính khác như hiệu suất toàn trình của hệ thống được cải  
thiện đáng kể do các nút chuyển tiếp hỗ trợ truyền giữa nút  
nguồn và nút đích mà không cần tăng công suất phát quá  
lớn và hiệu năng của hệ thống sẽ được cải thiện nếu chúng  
ta càng tăng chiều dài khối tin.  
Từ khóa- Giải mã và chuyển tiếp, kênh fading  
Rayleigh, lựa chọn chuyển tiếp từng phần, tỉ lệ lỗi khối, tỉ  
số kết hợp cực đại, truyền thông gói tin ngắn, vô tuyến  
nhận thức dạng nền.  
I. GIỚI THIỆU  
Để tăng khả năng chống nhiễu, truyền thông điểm nối  
điểm trong các hệ thống thông tin thường sử dụng gõi tín  
dài. Tuy nhiên, các ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong  
mạng vô tuyến thế hệ thứ năm (5G) lại yêu cầu chất lượng  
dịch vụ (QoS) cao và độ trễ thấp. Truyền thông với độ trễ  
cực kỳ đáng tin cậy (uRLLC) là một trong những giải pháp  
được lựa chọn cho vấn đề này. Đây là một trong những dịch  
vụ tiềm năng mới trong mạng vô tuyến thế hệ thứ năm (5G)  
để giảm độ trễ truyền [1-3]. Tuy nhiên theo cách tiếp cận  
này, hiệu suất không thể được cải thiện tốt như chúng ta tùy  
ý mong muốn với một tốc độ mã hóa nhất định như truyền  
thông gói dài do bị giới hạn về kích thước gói. Lấy ý tưởng  
từ việc khắc phục nhược điểm này, Polyanskiy và các cộng  
sự trong bài báo [4] đã phát triển một khung tiên phong cho  
truyền thông gói ngắn. Đây là một cách tiếp cận mới với  
giới hạn khả năng đạt được mới, ràng buộc chặt chẽ các  
giới hạn cơ bản cho độ dài khối xác định là lớn hơn hoặc  
Tác giả liên hệ: Võ Nguyễn Quốc Bảo  
Đến tòa soạn: 9/2020; chỉnh sửa: 10/2020; chấp nhận đăng: 12/2020  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
80  
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
Hơn nữa, vô tuyến nhận thức cũng là một từ khóa hấp  
dẫn không kém so với mạng chuyển tiếp mà chúng tôi vừa  
đề cập [19-21]. Vô tuyến nhận thức là một hệ thống truyền  
thông không dây thông minh có khả năng nhận biết sự thay  
đổi của môi trường xung quanh và từ đó, các thiết bị sẽ có  
khả năng điều chỉnh các tham số hoạt động (công suất  
truyền, tần số sóng mang, phương thức điều chế,...) trong  
thời gian thực với độ tin cậy cao và hiệu quả sử dụng phổ  
[21]. Trong bài báo [22], Dương Quang Trung và các cộng  
sự đã khảo sát xác suất dừng của các mạng chuyển tiếp AF  
hai chặng trong môi trường vô tuyến nhận thức trên kênh  
Phần III. Phần IV, chúng tôi sẽ tiến hành mô phỏng Monte-  
Carlo để kiểm chứng lại các kết quả lý thuyết trong phần  
III. Cuối cùng là phần kết luận của bài báo.  
II. MÔ HÌ NH HỆ THỐNG  
Chúng tôi xem xét mạng vô tuyến nhận thức dạng nền  
trong chuyển tiếp hai chặng sử dụng kỹ thuật PRS và MRC  
trong truyền thông gói tin ngắn. Mạng gồm  
nút chuyển  
N
tiếp là R1 ,...,RN , các nút chuyển tiếp này sẽ hỗ trợ việc  
truyền dữ liệu từ máy phát thứ cấp đến máy thu thứ  
S
( )  
. Trong mô hình này, hệ thống mạng thứ cấp hoạt  
m.  
Nakagami-  
Ngoài ra, Krzysztof và các cộng sự trong bài  
D
cấp  
(
)
báo [23] đã khảo sát việc tích hợp mạng chuyển tiếp trong  
môi trường vô tuyến nhận thức. Các kết quả từ các nghiên  
cứu trên đều cho thấy hiệu năng vượt trội của mô hình hệ  
thống sử dụng mạng chuyển tiếp kết hợp trong môi trường  
vô tuyến nhận thức.  
động với mức can nhiễu tối đa có thể chấp nhận được tại  
I
được xác định là p . Trong mạng,  
PR  
máy thu sơ cấp  
(
)
nguồn phát  
và các nút chuyển tiếp  
được  
S
R n =1, N  
(
)
n
trang bị một ăng ten duy nhất, nguồn đích  
được trang bị  
D
Rõ ràng, mô hình kết hợp cả mạng chuyển tiếp và vô  
tuyến nhận thức sẽ tận dụng được ưu điểm của nhau và  
đồng thời cũng hạn chế các nhược điểm. Cụ thể, mạng vô  
tuyến nhận thức có thể tận dụng ưu điểm từ mạng chuyển  
tiếp ít nhất ở hai khía cạnh: (i) thứ nhất, các nút mạng thứ  
cấp sẽ có thể hợp tác và chia sẻ với nhau thông tin nhận  
dạng băng tần đang trống của mạng sơ cấp, từ đó cải thiện  
hiệu suất sử dụng phổ, tránh lãng phí phổ khi không sử  
dụng; (ii) thứ hai, chất lượng của cả mạng sơ cấp và thứ cấp  
đều có thể được cải thiện với sự hỗ trợ của các nút chuyển  
tiếp. Bên cạnh đó, các nhược điểm của mạng chuyển tiếp  
được giải quyết dựa vào ưu điểm tính chất của vô tuyến  
nhận thức đó là cải thiện hiệu suất sử dụng phổ tần đáng kể  
(phổ tần được sử dụng theo thời gian, tần số và không gian  
nhiều hơn, ít thời gian bỏ trống hơn) và mạng vô tuyến nhận  
thức cho phép triển khai các dịch vụ vô tuyến mới đối với  
cả những băng tần có hiệu suất sử dụng phổ thấp.  
đa ăng ten  
1. Hệ thống hoạt động với chế độ  
Mm m =1, M  
(
)
bán song công trong hai khe thời gian như Hình 1.  
PR  
Ip  
hr, p  
M1  
M2  
hs, p  
R1  
g1  
g2  
h
1
D
Rb  
S
gM  
hN  
M
M
RN  
Từ những nghiên cứu liên quan trên, trong bài báo này,  
chúng tôi khảo sát việc tích hợp mạng chuyển tiếp hai  
chặng DF với đa nút chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến  
nhận thức với đa anten tại máy thu trong truyền thông sử  
dụng gói tin ngắn. Một số đóng góp chính từ bài báo như  
sau:  
Hì nh 1 Mô hì nh mạng vô tuyến nhận thức dạng nền trong  
chuyển tiếp hai chặng với PRS và MRC trong truyền  
thô ng gó i tin ngắn.  
Một số thông số về hệ số kênh truyền được quy ước  
hs, p , hr, p  
,
như sau:  
hn và gm lần lượt là hệ số kênh  
i) Kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS)  
được áp dụng cho một tập đa nút chuyển tiếp để chọn  
ra nút chuyển tiếp tốt nhất và tiến hành chuyển tiếp gói  
tin cho chặng sau. Kỹ thuật tỉ số kết hợp cực đại (MRC)  
được áp dụng cho một tập đa anten tại máy thu nhằm  
mục đích cải thiện độ phân tập không gian hệ thống,  
tăng độ tin cậy và độ lợi phổ.  
truyền cho các đường truyền từ  
R → PR,  
S →PR,  
b
S → Rn và Rb → D  
.
Trong khe thời gian đầu tiên, với kỹ thuật PRS, nút  
chuyển tiếp có tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao nhất sẽ  
được lựa chọn làm nút chuyển tiếp tốt nhất, nút chuyển tiếp  
tốt nhất này có nhiệm vụ giải mã và tiếp tục truyền dữ liệu  
đến chặng tiếp theo. Giả sử Rb là nút được lựa chọn để  
ii) Đánh giá hiệu năng vượt trội của mô hình hệ thống  
thông qua thông số tỉ lệ lỗi khối toàn trình. So sánh hiệu  
năng hệ thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ thuật  
giải mã và chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật  
giải mã và chuyển tiếp cố định (FDF). Tìm ra các giá trị  
tối ưu của số lượng nút chuyển tiếp, số lượng anten tại  
máy thu và chiều dài khối tin.  
truyền chuyển tiếp trong nút chuyển tiếp [24, 25], ta có  
N
b = arg max 1,n, với  
là tỉ số SNR của đường truyền  
1,n  
n=1,....,N  
S → Rn . Gọi là tỉ số SNR tổng hợp của toàn chặng 1,  
1
do sử dụng kỹ thuật PRS,  
sẽ bằng SNR lớn nhất trong  
1  
tất cả các nhánh 1,n , ta có thể viết  
= max 1,n.  
Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau. Phần  
II sẽ trình bày mô hình của hệ thống mạng chuyển tiếp hai  
chặng với đa nút chuyển tiếp và đa anten thu tại máy thu  
trong môi trường vô tuyến nhận thức. Phương pháp phân  
tích theo mô hình đề xuất để đánh giá chất lượng của hệ  
thống với thông số tỉ lệ lỗi khối sẽ được chứng minh trong  
(1)  
1
n=1,....,N  
1 Giá trị của  
và  
sẽ được sử dụng xuyên suốt bài  
m =1, M  
n =1, N  
báo.  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
81  
 
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
I  
I  
I  
I  
2
2
2
F
= Pr min  
,P hn = Pr  
P,P hn + Pr  
P,  
hn .  
( )  
1,n  
2
2
2
2
hs, p  
hs, p  
hs,p  
hs,p  
I1,n  
I 2,n  
(6)  
I  
y
2
2
I  
I  
I  
2
=   
x dxdy =   
I 2,n = Pr h  
, hn  
hs, p  
f
y
( )  
f
f
y F  
( )  
y dy  
( )  
2
2
2
2
s, p  
hn  
hn  
hs,p  
hs,p  
P  
I  
I  
0
P  
P  
(8)  
s, p  
I  
=   
exp −y 1−exp −  
y
dy = exp −  
1−  
exp −  
.
(
)
s, p  
s, p  
1,n I  
s, p P  
1,n P  
I  
s, p +  
1,n I  
P  
N  
  
s, p  
1−exp −  
I  
I  
F
= 1−exp −  
+exp −  
1−  
exp −  
.
(9)  
( )  
  
  
1  
s, p P  
1 P  
s, p P  
1 P  
  
s, p +  
1 I  
Gọi  
phát thứ cấp  
là tổng công suất nguồn được phân bổ cho nút  
P
F
= Pr = Pr max 1,n   
( )  
(
)
n=1,....,N  
1  
1  
và  
R
b . Với môi trường vô tuyến nhận thức  
S
(5)  
dạng nền, năng lượng truyền tại và Rb sẽ bị giới hạn  
S
N
N
=
Pr =  
F
.  
( )  
(
)
sao cho nhiễu gây ra cho máy thu sơ cấp  
một ngưỡng nhiễu có thể chịu đựng được p . Khi đó, công  
phải nhỏ hơn  
PR  
I
1,n  
1,n  
n=1  
n=1  
suất truyền tín hiệu tại  
và Rb có thể được tính như  
S
1,n  
Trong (5), chúng ta cần tính hàm CDF của  
trong (6).  
như  
trong [26]:  
2
2
Ip  
I 1,n  
Do sự độc lập giữa hs, p và hn  
,
có thể được  
(2)  
P = min  
2 ,P  
S
viết thành  
hs, p  
2
I  
P  
P  
2
và  
I1,n = Pr h  
Pr h  
s, p  
n
(7)  
Ip  
  
(3)  
P = min  
2 ,P .  
I  
Rb  
= 1−exp −  
1−exp −  
.
  
  
s, p P  
1,n P  
h
r, p  
  
Tỉ số SNR tại Rn trong chặng đầu tiên cho đường  
I 2,n  
Rõ ràng, xác suất  
không phải là xác suất của các  
I 2,n  
truyền S → Rn có thể được tính như sau:  
biến ngẫu nhiên độc lập do cả hai sự kiện của  
đều có  
chứa biến ngẫu nhiên hs, p 2 . Do đó, chúng ta sẽ sử dụng  
P
I  
2
2
S
(4)  
1,n  
=
hn = min  
2 ,P hn  
,
lý thuyết về xác suất hàm hai biến ngẫu nhiên không độc  
N0  
hs, p  
I
I 2,n  
sẽ được tính như trong  
lập [27] để tính 2,n . Khi đó,  
biểu thức (8).  
Ip  
P
P  
=
,
với I =  
,
và là công suất nhiễu  
N0  
Thay (7) và (8) vào (6), sau đó thay vào (5), ta thu  
  
N0  
N0  
được CDF của  
như trong (9). Chú ý rằng với giả sử  
Gauss trắng cộng (AWGN). Xét trong môi trường Rayleigh  
1
2
2
kênh truyền từ S → Rn là kênh fading Rayleigh có phân  
bố độc lập và đồng dạng, tỉ số tín hiệu trên nhiễu trung  
bình tại mỗi nhánh  
hs, p  
fading,  
và hn sẽ tuân theo phân bố mũ có tham số  
s, p 1,n  
đặc trưng lần lượt là  
và  
.
1,n  
sẽ đều bằng nhau và bằng một  
=   
1 . Để đơn giản  
hằng số được ký hiệu là  
1 , nghĩa là  
1,n  
Hàm phân bố xác suất (CDF) của  
như sau  
có thể được tính  
1  
1,n = 1  
nhưng không mất tính tổng quát, chúng tôi giả sử  
.
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
82  
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
M
I  
2
F
= Pr min  
,P  
gm   
( )  
2  
  
2
hr, p  
m=1  
(14)  
M
M
I  
I  
I  
hr, p  
I 4,m  
2
2
= Pr P   
,P  
gm + Pr P   
,
2
gm .  
2   
2
hr, p  
hr, p  
m=1  
m=1  
I 3,m  
M
M
2
I  
I  
P  
P  
2
2
I 3,m = Pr P   
,P  
gm = Prhr, p  
,
gm  
2
hr, p  
m=1  
m=1  
M,  
2,m P  
M
2
I  
P  
I  
P  
P  
2
= Pr h  
Pr  
gm  
= 1−exp −  
(15)  
r, p  
r, p  
  
M  
(
)
m=1  
m  
1
2,m  
M −1  
a
(
)
2,m  
P  
I  
P  
I  
m
1
= 1−exp −  
− 1−exp −  
exp −  
  .  
r, p P  
m !  
P  
r, p  
  
1
m =0  
1
Trong khe thời gian thứ 2, tỉ số SNR thu được của ăng  
PDF và CDF của phân bố chi-bình phương với biến ngẫu  
M
m
ten thứ  
tại nút đích, tương ứng đường truyền từ  
2
nhiên  
g
như sau  
m
Rb → Mm , được xác định như sau:  
m=1  
M −1  
M  
x
2,m  
I  
2
f M  
x =  
( )  
exp −  
x
(12)  
(13)  
(
)
2,m  
(10)  
2,m = min  
2 ,P gm  
,
2
M  
(
)
gm  
hr, p  
m=1  
và  
2
hr, p  
với  
và gm 2 đều tuân theo phân bố mũ với tham  
r, p 2,m  
M,  
x
(
)
2,m  
số đặc trưng lần lượt là  
và  
.
FM  
x =  
( )  
,
2
M  
(
)
gm  
m=1  
Giả sử rằng Rb sử dụng kỹ thuật DF để giải mã và  
chuyển tiếp tín hiệu đến . Tại nút đích , không có  
D
D
x
đường truyền hồi tiếp, nút đích  
để cải thiện độ phân tập không gian hệ thống.  
sử dụng kỹ thuật MRC  
D
, x = e−tt−1dt  
với  
là hàm Gamma không hoàn  
(
)
0
Trong kỹ thuật MRC, tỉ số tín hiệu trên nhiễu tại ngõ  
ra là tổng của tất cả các tỉ số SNR trên các nhánh. Do đó,  
tỉ số tín hiệu trên nhiễu của tín hiệu nhận được sẽ tăng  
z = e−ttz−1dt  
thành cận dưới và  
là hàm Gamma được  
( )  
0
tuyến tính với số ăng ten tại phía máy thu . Trong khe  
D
D
định nghĩa như trong công thức [5, CT. (8.350.1) và CT.  
(8.310.1)]. Dựa vào công thức (11), hàm CDF của  
thời gian này, tỉ số tín hiệu trên nhiễu tại  
tính  
có thể được  
  
2
được tính như trong công thức (14).  
m=1  
M
M
I  
2
Tương tự, do tính chất độc lập giữa hai biến ngẫu nhiên  
(11)  
  
=
= min  
,  
g
.
P   
2,m  
m
2
2
m=1  
M
h
r, p  
2
2
I 3,m  
hr, p và  
gm  
,
có thể được tính như trong công  
m=1  
Giả sử đường truyền Rb → Mm cũng là các kênh  
2,m = 2.  
a
( )  
thức (15), với  
là bước áp dụng công thức [5, CT.  
fading Rayleigh độc lập và đồng dạng, ta có  
Đơn giản nhưng không mất tính tổng quát, chúng tôi giả  
(8.352.6)].  
2,m = 2  
sử  
.
Chúng tôi sẽ dựa vào lý thuyết xác suất của hàm hai  
I 4,m  
.
biến ngẫu nhiên trong [27] một lần nữa để tính toán  
2
Trong trường hợp này, do gm tuân theo phân bố mũ  
I 4,m  
Khi đó,  
được tính toán như trong công thức (16), với  
  
nên  
sẽ có phân bố chi-bình phương [28] với kỳ vọng  
2
b
c
là  
là bước áp dụng công thức [5, CT. (3.351.2) ],  
( )  
( )  
= M2  
và phương sai là 2M2 . Chúng ta có hàm  
là  
2  
bước áp dụng công thức [5, CT. (8.352.4)] và  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG 83  
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
M,  
y
M
M
2,m  
2
2
I
I
I
I
= Pr   
,
g
  
=
f
y Pr  
( )  
g
y dy =  
exp −  
y
dy  
2
(
)
4,m  
P
m
m
r, p  
r, p  
2   
  
2
hr,p  
M  
(
)
I
h
h
r, p  
m=1  
m=1  
r, p  
I  
I  
P  
P  
m2  
M −1   
2,m  
a
(
)
I
I
m
I
= exp −  
−  
exp−   
+   
yy 2 dy  
r, p  
r, p  
2,m  
r, p  
m !  
P
2
m2 =0  
I  
P  
m2  
I
m +1,   
+   
r, p  
M −1   
2
2,m  
2,m  
b
( )  
I
P
I
I
= exp −  
−  
r, p  
r, p  
m2 +1  
m !  
P
2
m2 =0  
+   
r, p  
2,m  
I
m2  
m
m3  
3   
I
I
exp−   
+   
+   
r, p  
m2  
M −1 2,m  
2,m  
r, p  
2,m  
c
( )  
I
I
P
P
I
I
= exp −  
−  
.
r, p  
r, p  
m2 +1  
m !  
P
3
m2 =0  
m3 =0  
+   
r, p  
2,m  
I
(16)  
m  
1
2  
P  
M −1  
I  
2  
P  
exp −   m  
1
F
=1− 1−exp −  
( )  
2  
r, p P  
m !  
  
1
m =0  
1
m  
3
(17)  
I  
P  
2  
P  
2
m exp −  
2
M −1  m  
I  
P  
m2  
2
2  
−r, p  
exp −  
.
r, p  
3
I  
m3 !  
m =0  
m =0  
m +1−m  
I  
2
3
2 +   
r, p   
khối BLER trung bình có thể được tính như trong [29, CT.  
(59)] và [31, CT. (4)] như sau  
, x = e−tt−1dt  
là hàm Gamma không hoàn thành  
(
)
x
C −r  
(
)
cận trên được định nghĩa như trong [5, CT. (8.8350.2)].  
   
Q
,
(19)  
là  
V / k  
(
)
2,m =   
Cuối cùng, với giả sử  
2 , hàm CDF của chặng  
được tính toán như trong (17) bằng cách thay  
2  
hai  
F
( )  
  ,  
.  
,
với là tỉ lệ lỗi khối (BLER),  
2  
  
1
thế (15) và (16) vào (14).  
1
t2  
toán tử kỳ vọng và  
là hàm Q-  
dt  
Q x =  
( )  
exp −  
2  
2
x
III. PH N TÍ CH TỈ LỆ LỖI KHỐI HỆ THỐNG  
function .  
Giả sử rằng chiều dài tổng khối truyền là  
k , độ dài  
Từ (19), tỉ lệ lỗi khối trung bình BLER có thể được tính  
toán như sau  
khối truyền trong mỗi chặng được chia đều là k / 2 . Chúng  
tôi giả sử rằng kênh truyền là kênh fading tĩnh [29], với hệ  
số kênh truyền được cố định trong mỗi khối và chúng thay  
C −r  
(
)
đổi độc lập giữa các khối. Khi  
truyền  
bit thông tin  
S
(20)  
Q  
fd,  
( )  
V / k  
tới  
tính là  
qua hai khe thời gian, chúng ta có tỉ lệ lỗi khối được  
(
)
D
0
fX  
x
là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên  
( )  
với  
X
2  
k
r =  
.
(18)  
.
C −r  
(
)
Chiều dài khối tin được yêu cầu tối thiểu là 100 [30].  
C x = log 1+ x  
Do biểu thức  
rất phức tạp, chúng ta  
Q
Gọi  
là dung lượng chuẩn hóa kênh  
( )  
(
)
V / k  
2
(
)
rất khó để tìm ra biểu thức dạng tường minh của BLER  
trong (20). Do đó, chúng ta sẽ tính xấp xỉ hàm Q . như  
1
2
V x = 1−  
log e  
2
truyền Shanon và  
là hàm  
( )  
(
)
( )  
2
1+ x  
(
)
phân tán kênh truyền được định nghĩa trong [4], tỉ lệ lỗi  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
84  
 
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
n
1
N  
H  
H  
L  
d
)
N
d(= v k  
−1 u + 1−u  
exp −nd  
s, p  
N
n1  
s, p  
  
n
1
v k 1− u + 1−u  
exp −  
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1
  
  
1
n =0  
L  
1
s, p +   
s, p +   
1 I  
1 I  
H  
n
d
)
N
(= v k  
−1  
un −n 1−u n  
d  
1
N
n1  
n
1   
exp −n  
  
  
(
)
n
n2  
1
1
n2  
1
2
2
(
)
(
)
n2  
+  
n =0  
n2 =0  
(
)
L  
1
N
N
exp −   
(
)
n
1
1
n
1
1− Nuexp − − 1− u N  
+
)
−1 u exp −n  
(
)
(
)
(
)
(
)
  
1
1
H  
n
+  
n =2  
N
1
1
= v k  
d  
  
n
N
1
N
N
n
exp −n  
exp −n  
1   
  
  
  
(
(
)
n
n
n2  
1
1
1
1
n2  
−1 n un −1 1− u   
+
−1  
un −n 1− u n  
L  
1
1
2
2
+
(
)
(
)
(
)
(
)
1
n
n
n2  
+  
+  
n =2  
n =2  
n2 =2  
(
)
1
1
1
1
  
H  
H  
H
N
N
exp −   
  
(
)
n
1
1
n
1
1− Nuexp −  
d+  
−1 u exp −nd  
d+ − 1−u N  
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1
1
n1  
+  
n =2  
  
J
J
J
1
2
3
= v k  
.
  
H  
H
n
1
N
N
N
N
n
exp −n  
exp −n  
  
  
  
1   
(
)
(
)
n
n
n2  
1
1
1
n −n2  
1
n2  
−1 n un −1 1−u   
d+  
−1  
u
1− u n  
d  
1
1
2
(
)
(
)
(
)
(
)
1
  
n
n
n2  
+  
+  
(
n =2  
n =2  
n2 =2  
)
1
1
1
J
J
4
5
(23)  
−1 n +1un  
N
1
1
N
(
)
C −r  
(
)
.
J
=
exp −n − exp −n   
1 L  
(
)
(
)
3
1
H
Q
(
trong [30, CT. (14)], cụ thể là  
với  
)
n  
n  
1
n =2  
1
V / k  
(
)
1
(25)  
Sử dụng công thức [5, CT. (3.352.3)],  
J
và  
J
có thể  
4
2
1,  
L  
được tính  
1
2
(21)  
và  
Z   
=
−v k −, ,  
(
)
(
)
L
H
J
= −NEi −  +  −Ei −  +  ,  
(
)
(
)
2
H
L
0,  
L  
(26)  
1
N
−1 n1 n un −1 1−u exp n  
H =+  
1
N
(
)
(
)
(
)
1
1
1
2v k  
n
v =  
,
= 2r −1,  
với  
1
J
=
,
4
  
222r −1  
n =2  
1
Ei − +  n − Ei − +  n  
(
)
(
)
H
1
L
1
1
L =−  
(27)  
2v k  
.
e−t  
Thay thế (21) vào (20), ta có  
dt  
Ei x = −  
với  
được định nghĩa theo [5, CT.  
( )  
t
−x  
(8.221.1)].  
f
dF  
Z   
d= Z   
(
)
( )  
(
)
( )  
  
  
0
0
Để tính toán  
J
5 , chúng ta sử dụng công thức [5, CT.  
=   
= 0  
(3.353.1)], được viết lại như trong (28).  
J
5
= Z   
F
( )  
dZ   
( )  
− F  
(22)  
(
)
(
)
  
  
0
H  
= v k  
F
d.  
( )  
  
L  
s,pI  
1  
P  
=  
Thay (9) vào (22), sau đó đặt  
u =1−exp − .  
,
=  
và  
1
Chúng ta có BLER tại khe thời gian  
(
)
thứ nhất được tính theo công thức (23), mà ở đó chúng ta  
d
( )  
áp dụng lý thuyết nhị thức Newton trong bước  
.
J
và  
J
ở công thức (23) có thể được tính một dễ  
3
1
dàng như sau  
Nu  
J
1 = H − L +  
exp − −exp −  
,
(
)
(
)
(
)
H
L
(24)  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
85  
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
n
n
1
N
N
1
exp −n   
exp −n   
N
n
N
n
1
(
)
(
)
d  
n
n
n
n
1
1
1
n −n2  
n2  
n −n2  
n2  
1
1
J
=
−1  
u
1−u 2   
d−  
−1  
u
1−u 2   
1
1
(
)
(
)
(
)
(
)
5
n  
n  
n2  
n2  
n
n
1
2
1
2
+  
(
+  
(
)
)
n =2  
n2 =2  
n =2  
n2 =2  
L  
H  
1
1
n −1  
n −n −1  
2
(
)
2
3
n −1 ! −n  
exp − n  
exp − n  
(
)
(
(
)
(
)
(
)
3
1
L
1
H
1
−
n
  
N
n3  
n3  
1
n −1 !  
)
2
+  
+  
N
n
1
(
)
(
)
n
n
n
n3 =1  
L
H
n −n2  
1
2   
1
=
−1  
u
1−u 2   
.
(
)
(
)
n  
n  
1
2
n2 −1  
n =2  
n2 =2  
−n  
(
)
1
1
+
exp n Ei − + n − Ei − + n  
(
)
(
)
(
)
1
H
1
L
1
n −1 !  
(
)
2
(28)  
Nu  
v k  
+v k  
−   
+
exp − −exp −  
− NEi − +   − Ei − +   
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1  
H
L
H
L
H
L
N
N
n
n −1  
1
−1 1 n u  
1−u exp n  
1
N
1
n +1  
n
(
)
(
)
(
)
1
1
−1  
u
N
(
)
n
1
)
exp −n −exp −n   
+ v k  
(29)  
(
)
(
1 H  
1 L  
n  
  
n  
1
1
n =2  
n =2  
Ei − +  n − Ei − +  n  
(
)
(
)
1
1
H
1
L
1
n −1  
n −n −1  
2
(
)
2
3
n −1 ! −n  
exp − n  
exp − n  
(
)
(
)
(
)
(
)
3
1
L
1
H
1
n3  
−
n
  
N
n3  
1
n −1 !  
(
)
2
+  
+  
N
n
(
)
(
)
n
n
L
H
1
n −n2  
n2  
1
n3 =1  
1−u 2   
.
1
+v k  
−1  
u
(
)
(
)
n  
n  
1
2
n2 −1  
n =2  
n2 =2  
−n  
(
)
1
1
+
exp n Ei − + n − Ei − + n  
(
)
(
)
(
)
1
H
1
L
1
n −1 !  
(
)
2
m  
1
P  
M −1 2   
H  
I  
P  
m
1
= v k  
1− 1− exp −  
exp − 2   d  
  
r, p P  
m !  
2
m =0  
1
L  
1
J
7
(30)  
3
m  
I  
P  
m exp − 2   
2
m  
P  
H  
2
m2  
M −1  
I  
I  
2   
  
+v k  
exp −  
d.  
r, p   
r, p P  
m3!  
2 +1−m3  
m2 =0  
m3 =0  
m  
I  
L  
2 +   
r, p   
J
8
M −1  
H   
I  
2  
P  
2  
P  
−1  
P
J
= − − 1−exp −  
m +1,  
− m +1,  
.
(31)  
(32)  
L   
  
r, p P m =0 m !   
7
H
L
1
1
1
2
1
3
m  
I  
P  
2
m2  
M −1  
m  
I  
I  
H − L  
m3!  
2   
J
8 =   
exp −  
r, p   
r, p P  
2
m2 =0  
m =0  
3
m  
L   
2
−   
H +   
−   
H +   
H
L
H
L
x
m4  
L   
2   
m4  
2 +1−m3  
+
exp −  
x
+
2
2
2
2
P   
1− xm2  
.
  
m  
4
m4 =1  
I  
−   
H +   
L   
H
L
2   
m4  
x
+
+   
r, p   
2
2
Thay thế J , J , J ,  
J
và  
J
tương ứng từ các  
Việc tính toán  
dụng lý thuyết Gauss-Chebyshev 1st Quadrature tham khảo  
trong [32, Eq. (25.4.38)] và [33, Eq. (8.8)], được tính  
J
rất khó theo cách thông thường. Áp  
1
2
3
4
5
8
công thức (24), (26), (25), (27) và (28) vào (23). Chúng ta  
có được biểu thức dạng đóng của  
như trong (29).  
J
8
1  
như trong (32), với  
2m −1   
là số lượng mẫu và  
Trong khe thời gian thứ 2, tỉ lệ lỗi khối BLER  
được đưa ra như trong (30).  
2  
(
)
4
xm = cos  
.
4
2  
J ,  
Sử dụng công thức (3.351.2) trong [5] để tính toán  
7
Thay thế (31) và (32) vào (30), chúng tôi thu được biểu  
khi đó  
J
được tính như trong (31).  
7
thức dạng đóng của  
như trong (33).  
2  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
86  
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
M −1  
H   
I  
−1   
2  
P  
2  
P  
P   
= v k − − v k 1− exp −  
m +1,  
−  m +1,  
L   
(
)
   
  
r, p P m =0 m !   
H
L
1
1
2
1
2
1
m  
3
I  
P  
2
m2  
M −1  
m  
I  
I  
H − L  
(35)  
+v k  
exp −  
2   
r, p   
r, p P  
m3!  
2
m2 =0  
m
3 =0  
m  
L   
2
−   
H +   
−   
H +   
H
L
H
L
L   
2   
m4  
2 +1−m3  
x
+
exp −  
x
+
m4  
2
2
2
2
P   
1− xm2  
.
  
4
m4 =1  
m  
I  
−   
H +   
L   
H
L
2   
m4  
x
+
+   
r, p   
2
2
Nếu tại nút chuyển tiếp, chúng ta sử dụng kỹ thuật SDF  
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình (e2e) BLER của hệ thống được  
tính toán như sau  
phỏng (SDF Simulation và FDF Simulation). Điều này  
chứng minh rằng các phân tích lý thuyết của chúng tôi  
trong phần III là hoàn toàn chính xác. Rõ ràng, với dải  
SNR trung bình  
thấp, cụ thể trong Hình 2 là nhỏ hơn  
e2e SDF =+ 1−  .  
(33)  
(
)
1  
1  
2  
(
)
khoảng 8dB với k = 512 , nhỏ hơn khoảng 4dB với  
k =1024 và nhỏ hơn khoảng 2dB với k = 2048 , thì  
BLER toàn trình của kỹ thuật FDF nhỏ hơn kỹ thuật SDF.  
Khi nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật FDF, tỉ lệ lỗi khối  
toàn trình sẽ được tính theo công thức sau  
Mặc dù, với dải SNR trung bình  
cao, BLER toàn trình  
e2e FDF =1−+ 1−  .  
) (  
PHÂ N TÍ CH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG  
(34)  
(
)
2  
1  
2  
(
)
1
của cả hai kỹ thuật là gần bằng nhau. Nhưng nhìn chung  
trên tổng thể, hiệu năng hệ thống khi sử dụng kỹ thuật FDF  
vẫn tốt hơn khi sử dụng kỹ thuật SDF. Do đó, chúng tôi sẽ  
khảo sát hiệu năng hệ thống đối với kỹ thuật FDF trong  
các khảo sát tiếp theo. Mặt khác, trên tất cả các dải SNR  
IV.  
Trong phần này chúng tôi thực hiện mô phỏng trên  
phần mềm Matlab và dựa vào lý thuyết mô phỏng trong  
[34] để chứng minh tính đúng đắn của lý thuyết mà chúng  
tôi đã phân tích trong phần III thông qua phép mô phỏng  
Monte Carlo.  
trung bình  
thì với các giá trị càng lớn của chiều dài khối  
tin  
cái nhìn khách quan hơn về sự ảnh hưởng của thông số  
này lên hiệu năng hệ thống, chúng tôi sẽ khảo sát tỉ lệ lỗi  
khối toàn trình là hàm theo như trong Hình 3.  
k
thì hiệu năng hệ thống càng được cải thiện. Để có  
k
Các thông số mô phỏng được sử dụng trong bài báo  
này như số bit thông tin  
và chiều dài khối  
=128  
k
k = 256 . Giả sử khoảng cách từ S→D được chuẩn hóa  
bằng , khoảng cách các đường truyền S → Rn  
,
S →PR  
1
1
,
Rb → D và Rb → PR đều bằng nhau và bằng , để  
2
đảm bảo mức độ tối ưu về mặt công suất phát và tỉ số tín  
hiệu trên nhiễu của hai chặng từ S → Rn từ Rb → D là  
tốt nhất về mặt lý thuyết trong bài toán tối ưu công suất  
phát và vị trí của các trạm chuyển tiếp, quy ước ký hiệu  
1
. Xem xét mô hình suy hao  
dsr = dsp = drd = drp  
=
2
đường truyền đơn giản [35], các hệ số năng lượng kênh  
= d−,  
= d−  
,
−  
s, p = dsp  
trung bình là  
và  
1
sr  
2
rd  
−  
r, p = d  
với  
là giá trị hệ số suy hao đường truyền  
 = 3  
rp  
được sử dụng trong bài báo này. Mức can nhiễu có thể chịu  
I = P  
, với là hằng số dương khác 0.  
đựng được  
Trong bài báo này, chúng tôi giả sử =1, nghĩa là máy  
thu sơ cấp có thể chịu được mức can nhiễu tối đa  
Hì nh 2 So sá nh tỉ lệ lỗi khối trong hai trường hợp sử  
dụng kỹ thuật SDF và FDF với và  
p
.
M = 2  
N = 2  
PR  
bằng với tổng công suất nguồn phát. Do N0 là hằng số  
khác 0 nên ta cũng có I = P.  
Trong Hình 2, chúng tôi khảo sát tỉ lệ lỗi khối BLER  
là một hàm theo SNR trung bình = P = I . Đồng thời,  
chúng tôi cũng khảo sát sự ảnh hưởng của chiều dài khối  
tin  
như k = 512  
nút chuyển tiếp và số lượng anten thu được cố định lần  
. Từ Hình 2, chúng ta có thể thấy  
k
lên hiệu năng hệ thống với các trường hợp đặc trưng  
,
k =1024 và k = 2048 . Giả sử, số lượng  
lượt là N = 2 và  
rằng các kết quả phân tích lý thuyết (SDF Analysis và FDF  
Analysis) hoàn toàn trùng khớp với các kết quả đường mô  
M =2  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
87  
 
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
Hì nh 3 Ảnh hưởng của chiều dài khối tin lên hiệu năng hệ  
thống với và  
Hì nh 4 Khảo sá t tỉ lệ lỗi khối trong ba trường hợp tổng  
quá t và  
.
M = 2  
N = 2  
,
N < M N > M  
.
N = M  
Tiếp theo, trong Hình 3, chúng tôi xem xét ảnh hưởng  
của chiều dài khối truyền lên hiệu năng hệ thống sử dụng  
Tiếp theo, trong Hình 4, chúng tôi khảo sát tỉ lệ lỗi khối  
toàn trình sử dụng kỹ thuật FDF so sánh với tỉ lệ lỗi khối  
kỹ thuật FDF, cụ thể là chiều dài khối truyền  
sát từ 100 đến 1000. Giả sử, số lượng nút chuyển tiếp và  
số lượng anten thu được cố định lần lượt là và  
k
được khảo  
từng chặng trong ba trường hợp tổng quát là  
,
và  
cho  
N M  
và  
. Cụ thể, chúng tôi chọn  
N M  
M =2  
N = M  
N =1  
N = 2  
cho trường hợp  
,
và  
N M N =5  
M =3  
. Vẫn sử dụng phương pháp kiểm chứng bằng mô  
M =2  
trường hợp N M và N = M =6 cho trường hợp  
N = M . Quan sát Hình 4, chúng ta có thể thấy: đối với  
trường hợp  
phỏng Monte-Carlo, một cách tương tự đối với tất cả các  
hình khảo sát trong bài báo, chúng tôi đều thể hiện được  
sự trùng khớp giữa các kết quả lý thuyết và kết quả mô  
phỏng. Điều này chứng minh được những phân tích và  
khảo sát hiệu năng hệ thống với sự ảnh hưởng của các  
thông số thiết kế trong bài báo này của chúng tôi là hoàn  
toàn đáng tin cậy.  
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình sẽ gần bằng  
N M  
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình sẽ gần bằng với tổng  
N M  
với tỉ lệ lỗi khối của chặng 1. Đối với trường hợp  
và  
N = M  
tỉ lệ lỗi khối của cả hai chặng.  
Chúng tôi có thể kết luận rằng, trong chuyển tiếp hai  
chặng truyền thông sử dụng gói tin ngắn, nếu số lượng nút  
Hình 3 cho chúng ta thấy rằng khi càng tăng giá trị của  
chuyển tiếp  
ít hơn số lượng anten tại máy thu  
thì  
N
M
chiều dài khối tin  
k
và SNR trung bình  
thì hiệu năng  
chúng ta chỉ quan tâm đến hiệu năng hệ thống của chặng  
truyền đến nút chuyển tiếp thôi. Đóng góp này có thể  
hệ thống sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này đúng như  
chúng ta mong đợi. Tuy nhiên, chúng ta không thể nào tìm  
N
cung cấp ý tưởng để giải quyết các vấn đề về giảm tải việc  
tính toán trong nghiên cứu hoặc trong một số trường hợp  
chúng ta thậm chí không tìm được biểu thức dạng đóng  
ra được giá trị  
Bên cạnh đó, chúng ta phải cân nhắc hai vấn đề trái ngược  
nhau về chiều dài khối tin rằng: i) chiều dài khối tin vừa  
k tối ưu cụ thể nào từ hình ảnh nhận xét.  
k
cho tỉ lệ lỗi khối của chặng truyền đến  
anten vì độ phức  
M
được đánh giá là càng tăng thì hiệu năng hệ thống càng tốt  
và ii) giảm chiều dài khối tin sẽ giảm được độ trễ truyền.  
tạp của các kỹ thuật xử lý tín hiệu. Trường hợp ngược lại  
thì hiệu năng toàn hệ thống sẽ phụ thuộc vào cả hai chặng,  
cụ thể là N M và N = M . Do đó, ảnh hưởng của hai  
Do đó, giá trị  
k phù hợp nhất chỉ được chọn khi được yêu  
cầu đáp ứng một trường hợp thiết kế hệ thống và chất  
lượng dịch vụ cụ thể. Ví dụ, một dịch vụ yêu cầu tỉ lệ lỗi  
thông số  
N
và  
này lên hiệu năng hệ thống rất quan  
M
trọng. Việc lựa chọn ra số lượng nút chuyển tiếp và số  
lượng anten thu sao cho số lượng trang thiết bị là ít nhất  
mà hiệu năng hệ thống phải đạt tốt nhất là một tiêu chí thiết  
kế luôn được mong đợi. Chúng tôi sẽ khảo sát sự ảnh  
hưởng của hai thông số thiết kế này lên hiệu năng hệ thống  
khối phải nhỏ hơn hoặc bằng 610−3 , thì giá trị của  
k
được chọn ứng với từng trường hợp công suất phát 10, 15  
và 20 dB là khoảng 1000, 390 và 170.  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
88  
   
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
(MRC) nhằm mục đích cải thiện độ phân tập không gian  
hệ thống, tăng độ tin cậy và độ lợi phổ. Hiệu năng của hệ  
thống được xem xét ở kênh truyền fading Rayleigh thông  
qua tỉ lệ lỗi khối toàn trình. Mô phỏng Monte Carlo dùng  
để đánh giá kết quả phân tích lý thuyết và khảo sát hiệu  
năng của mô hình phân tích đề xuất. Đặc biệt, chúng tôi so  
sánh hiệu năng hệ thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ  
thuật giải mã và chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật  
giải mã và chuyển tiếp cố định (FDF). Kết quả cho thấy,  
về tổng thể thì hiệu năng hệ thống khi sử dụng kỹ thuật  
FDF tốt hơn kỹ thuật SDF. Bên cạnh đó, kết quả phân tích  
cũng chỉ ra rằng  
số lượng nút chuyển tiếp và số lượng anten tại máy thu cho  
mô hình mà chúng tôi đề xuất. Ngoài ra, chúng ta cũng  
và  
là các giá trị tối ưu của  
N = 4  
M =4  
thấy rằng khi tăng  
thì hiệu năng hệ thống càng được cải  
Hì nh 5 Khảo sá t BLER là hàm theo số lượng nút chuyển  
tiếp với giả sử  
thiện, điều này đúng như chúng ta mong đợi. Tuy nhiên,  
chúng ta cũng không nên lạm dụng việc tăng tăng công  
suất phát quá lớn sẽ có thể ảnh hưởng can nhiễu lớn lên  
các người dùng khác của hệ thống.  
.
M = 2  
N
Hình 5 khảo sát tỉ lệ lỗi khối toàn trình là hàm theo số  
lượng nút chuyển tiếp. Ở đây, chúng tôi cố định giá trị của  
, trục hoành là trục được khảo sát với các giá trị của  
từ 1 đến 10 và hệ thống sử dụng kỹ thuật FDF. Rõ ràng,  
M =2  
LỜI CẢM ƠN  
N
với giá trị của  
cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, kể từ giá trị  
nhỏ hơn 4 thì hiệu năng hệ thống được  
N
Nghiên cứu này được hỗ trợ bởi các nghiên cứu viên  
tại Phòng thí nghiệm thông tin vô tuyến và được tài trợ bởi  
Học Viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông dưới mã số  
15-HV-2020-RD_VT2.  
trở đi,  
N = 4  
hiệu năng hệ thống không được cải thiện thêm. Nếu chọn  
thì chúng ta sẽ vừa tốn thêm kinh phí lắp đặt mà  
N 4  
hiệu năng hệ thống vẫn không cải thiện thêm được, đây là  
sự lãng phí và là điều chúng ta không mong muốn. Do đó,  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
sẽ được chọn làm thông số thiết kế tối ưu cho số  
lượng nút chuyển tiếp.  
N = 4  
[1] Petar Popovski, Cedomir Stefanovi, Jimmy J. Nielsen,  
Elisabeth de Carvalho, Marko Angjelichinoski, Kasper F.  
Trillingsgaard, and Alexandru-Sabin Bana, "Wireless  
access for ultra-reliable low-latency communication:  
Principles and building blocks," IEEE Network vol. 32, no.  
2, pp. 16-23, 2018.  
[2] V. N. Swamy, Sahaana Suri, Paul Rigge, Matthew Weiner,  
Gireeja Ranade, Anant Sahai and Borivoje Nikoli,  
"Cooperative communication for high-reliability low-  
latency wireless control," presented at the 2015 IEEE  
International Conference on Communications (ICC), 2015.  
[3] G. Durisi, T. Koch, and P. Popovski, "Toward Massive,  
Ultrareliable, and Low-Latency Wireless Communication  
With Short Packets," Proceedings of the IEEE, vol. 104, no.  
9, pp. 1711-1726, 2016.  
[4] Yury Polyanskiy, H. Vincent Poor and Sergio Verdú,  
"Channel Coding Rate in the Finite Blocklength Regime,"  
IEEE TRANSACTIONS ON INFORMATION THEORY, vol.  
56, no. 5, MAY 2010.  
[5] I. S. Gradshteyn, and I. M. Ryzhik, Table of Integrals,  
Series, and Products, 7th ed. 2007.  
Hì nh 6 Khảo sá t BLER là hàm theo số lượng anten thu  
M
với giả sử  
.
N = 4  
[6] P. Zhang, et al, "Cooperative localization in 5G networks:  
A survey," Ict Express vol. 3, no. 1, pp. 27-32, 2017.  
Trong Hình 6, chúng tôi khảo sát tỉ lệ lỗi khối toàn trình  
là hàm theo số lượng anten tại máy thu và hệ thống sử dụng  
[7] X. Lai, Q. Zhang, and J. Qin, "Cooperative NOMA Short-  
Packet Communications in Flat Rayleigh Fading Channels,"  
IEEE Transactions on Vehicular Technology, 2019.  
[8] E. Ahmed, and Hamid Gharavi, "Cooperative vehicular  
networking: A survey," IEEE Transactions on Intelligent  
Transportation Systems, vol. 19, no. 3, pp. 996-1014, 2018.  
[9] Belbase Khagendra, Chintha Tellambura, and Hai Jiang.,  
"Coverage, Capacity, and Error Rate Analysis of Multi-Hop  
Millimeter-Wave Decode and Forward Relaying," IEEE  
Access, 2019.  
kỹ thuật FDF. Để tìm ra giá trị tối ưu của  
, chúng tôi  
M
cũng sẽ cố định giá trị của . Trong Hình 6, chúng tôi sẽ  
N
sử dụng lại giá trị  
là giá trị tối ưu của số lượng nút  
N = 4  
chuyển tiếp vừa được khảo sát trong Hình 5 với các giá trị  
của tăng từ 1 đến 10. Quan sát Hình 6, một cách tương  
M
tự như Hình 5, chúng ta cũng sẽ chọn được  
là giá  
M =4  
trị số lượng anten thu tối ưu cho thiết kế hệ thống.  
[10] X. Wang, H. Zhang, T. Q. Duong, M. Elkashlan, and V. N.  
Q. Bao, "Secure Cooperative Communication with Nth Best  
Relay Selection," in 2014 IEEE 79th Vehicular Technology  
Conference (VTC Spring), 2014, pp. 1-5.  
[11] T. Nguyen, Q. Vo-Nguyen, M. Vo, and L. Mai, "Energy  
efficient cooperative communication techniques for  
Intelligent Transport System," in The 2011 International  
Conference on Advanced Technologies for Communications  
(ATC 2011), 2011, pp. 76-80.  
V. KẾT LUẬN  
Trong bài báo này, chúng tôi đã đánh giá hiệu năng  
mạng chuyển tiếp hai chặng DF với đa nút chuyển tiếp  
trong môi trường vô tuyến nhận thức với đa anten tại máy  
thu trong truyền thông sử dụng gói tin ngắn. Để tận dụng  
tập đa nút chuyển tiếp, chúng tôi đề xuất áp dụng kỹ thuật  
lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS). Tại nút đích,  
chúng tôi đề xuất sử dụng kỹ thuật tỉ số kết hợp cực đại  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
89  
   
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo  
[12] S. Dang, et al., "OFDM-IM based dual-hop system using  
fixed-gain amplify-and-forward relay with pre-processing  
at finite blocklength," IEEE Transactions on Information  
Theory, vol. 60, no. 7, p. 4232, 2014.  
[30] Behrooz Makki, Tommy Svensson, and Michele Zorzi,  
"Finite Block-Length Analysis of the Incremental  
Redundancy HARQ," IEEE Wireless Commun. Lett., vol. 3,  
no. 5, pp. 529-532, Oct. 2014.  
[31] Yuehua Yu, He Chen , Yonghui Li, Zhiguo Ding , and  
Branka Vucetic, "On the Performance of Non-Orthogonal  
Multiple Access in Short-Packet Communications," IEEE  
Communications Letters, vol. 22, no. 3, pp. 590-593, 2018.  
[32] Milton Abramowitz, and Irene A. Stegun, Handbook of  
Mathematical Functions With Formulas, Graphs, and  
Mathematical Tables, 9th ed. New York, NY, USA: Dover,  
1972.  
capability,"  
IEEE  
Transactions  
on  
Wireless  
Communications, vol. 18, no. 4, pp. 2259-2270, 2019.  
[13] Nhu Tri Do, Daniel Benevides da Costa, Trung Q. Duong,  
Vo Nguyen Quoc Bao, and Beongku An, "Opportunistic  
scheduling for fixed-gain amplify-and-forward-based  
multiuser multirelay SWIPT cooperative networks,"  
presented at the 2017 International Conference on Recent  
Advances in Signal Processing, Telecommunications &  
Computing (SigTelCom), 2017.  
[14] T. Q. Duong, Daniel Benevides da Costa, Maged Elkashlan,  
and Vo Nguyen Quoc Bao, "Cognitive amplify-and-forward  
relay networks over Nakagami-m fading," IEEE  
Transactions on Vehicular Technology vol. 61, no. 5, pp.  
2368-2374, 2012.  
[15] Dac-Binh Ha, Tung Thanh Vu, Tran Trung Duy, and Vo  
Nguyen Quoc Bao, "Secure cognitive reactive decode-and-  
forward relay networks: With and without eavesdropper,"  
Wireless Personal Communications vol. 85, no. 4, pp. 2619-  
2641, 2015.  
[16] N. A. Tuan, Vo Nguyen Quoc Bao, and Truong Trung Kien,  
"Performance Analysis of Energy Harvesting Two-Way  
Decode-and-Forward Relay Networks with Power Beacon  
over Nakagami-m Fading Channels," presented at the 2018  
International Conference on Advanced Technologies for  
Communications (ATC), 2018.  
[33] F. Hildebrand, Introduction to numerical analysis, T M H  
ed. 1987.  
[34] V. N. Q. Bảo, "MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN  
THÔNG," Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, p. 268,  
2020.  
[35] A. Goldsmith, Wireless communications (Copyright by  
Cambridge University Press). Stanford University, 2005.  
PERFORMANCE ANALYSIS OF  
UNDERLAY COGNITIVE DUAL-HOP  
NETWORKS WITH PARTIAL RELAY  
SELECTION SCHEME AND MAXIMAL  
RATIO COMBINING UNDER SHORT  
PACKET COMMUNICATIONS  
[17] Y. Lu, and Wai Ho Mow, "Low-complexity Detection and  
Performance Analysis for Decode-and-forward Relay  
Networks," presented at the ICASSP 2019-2019 IEEE  
International Conference on Acoustics, Speech and Signal  
Processing (ICASSP), 2019.  
[18] V. N. Q. Bao and T. T. Thanh, "Performance Analysis of  
Partial Relay Selection Networks with Short Packet  
Communications," in 2019 6th NAFOSTED Conference on  
Information and Computer Science (NICS), 2019, pp. 23-  
26.  
Abstract: In this paper, we proposed a system in  
underlay cognitive radio with dual-hop relay network  
under short pạcket communication. In this system, the  
partial relay selection scheme is applied to a set of multiple  
relay nodes and maximal ratio combining will be used for  
multiple antennas at the receiver. For system performance  
evaluation, we derive the closed-form expression for end-  
to-end block error rate. The Monte-Carlo simulations are  
conducted to verify our analytical results and to suggest  
the optimal value of the system parameters including the  
number of relays, the number of antennas and the system  
block length.  
[19] M. Amjad, Mubashir Husain Rehmani, and Shiwen Mao,  
"Wireless multimedia cognitive radio networks:  
A
comprehensive survey," IEEE Communications Surveys &  
Tutorials, vol. 20, no. 2, pp. 1056-1103, 2018.  
[20] F. Hu, Bing Chen, and Kun Zhu, "Full spectrum sharing in  
cognitive radio networks toward 5G: A survey," IEEE  
Access, vol. 6, pp. 15754-15776, 2018.  
[21] S. Haykin, "Cognitive radio: brain-empowered wireless  
communications," IEEE journal on selected areas in  
communications, vol. 23, no. 2, pp. 201-220, 2005.  
[22] T. Q. Duong, D. B. da Costa, M. Elkashlan, and V. N. Q.  
Bao, "Cognitive amplify-and-forward relay networks over  
Nakagami-$ m $ fading," IEEE Transactions on Vehicular  
Technology, vol. 61, no. 5, pp. 2368-2374, 2012.  
[23] K. Cichoń, Adrian Kliks, and Hanna Bogucka, "Energy-  
efficient cooperative spectrum sensing: A survey," IEEE  
Communications Surveys & Tutorials vol. 18, no. 3, pp.  
1861-1886, 2016.  
[24] Ioannis Krikidis, John Thompson, Steve McLaughlin, and  
Norbert Goertz, "Amplify-and-forward with partial relay  
selection," IEEE Communications letters, vol. 12, no. 4, pp.  
235-237, 2008.  
[25] Vo Nguyen Quoc Bao, and Hyung Yun Kong, "Diversity  
order analysis of dual-hop relaying with partial relay  
selection," IEICE transactions on communications, vol. 92,  
no. 12, pp. 3942-3946, 2009.  
[26] Y. Yu, Z. Yang, Y. Wu, J. A. Hussein, W. Jia, and Z. Dong,  
"Outage Performance of NOMA in Cooperative Cognitive  
Radio Networks With SWIPT," IEEE Access, vol. 7, pp.  
117308-117317, 2019.  
Keywords: block error rate, dual-hop networks,  
maximal ratio combining, partial relay selection, Rayleigh  
fading channels, short packet communications, underlay  
cognitive radio.  
Nguyễn Duy Chinh tốt nghiệp kỹ sư  
chuyên ngành Kĩ thuật điện tử truyền  
thông tại Học viện Công Nghệ Bưu  
Chính Viễn Thông cơ sở tại thành phố  
Hồ Chí Minh vào năm 2019. Hiện nay,  
Nguyễn Duy Chinh đang là giảng viên tại  
bộ môn vô tuyến, Khoa viễn thông 2,  
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn  
Thông cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.  
Hướng nghiên cứu hiện tại đang quan  
tâm bao gồm: vô tuyến nhận thức, truyền thông hợp tá c, thu thập  
năng lượng vô tuyến và truyền thông gói tin ngắn.  
Email: [email protected]du.vn  
[27] A. P. S. U. Pillai, Probability, Random Variables and  
stochastic processes, 4th ed.  
[28] E. W. Weisstein. Chi-Squared Distribution. Available:  
[29] Wei Yang, Giuseppe Durisi, Tobias Koch, and Yury  
Polyanskiy, "Quasi-static multipleantenna fading channels  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
90  
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …  
Ngô Hoàng Tú tốt nghiệp kỹ sư  
chuyên ngành Truyền thô ng và mạng  
má y tí nh tại Đại học Giao Thô ng Vận Tải  
thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2020.  
Hiện nay, Ngô Hoàng Tú đang là giảng  
viên của bộ mô n Kỹ thuật má y tí nh,  
Khoa Cô ng nghệ thông tin, trường Đại  
học Giao Thô ng Vận Tải thành phố Hồ  
Chí Minh. Hướng nghiên cứu hiện tại  
đang quan tâm bao gồm: vô tuyến nhận  
thức, truyền thô ng hợp tác, đa truy nhập  
khô ng trực giao và truyền thô ng gó i tin ngắn.  
Email: [email protected]u.vn  
Võ Nguyễn Quốc Bảo tốt nghiệp  
Tiến sĩ chuyên ngành vô tuyến tại Đại  
học Ulsan, Hàn Quốc vào năm 2010.  
Hiện nay, TS. Bảo là phó giáo sư của Bộ  
Mô n Vô Tuyến, Khoa Viễn Thô ng 2, Học  
Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thô ng  
Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí Minh và đồng  
thời là giám đốc của phò ng thí nghiệm  
nghiên cứu vô tuyến (WCOMM). TS.  
Bảo hiện là thành viên chủ chốt (senior  
member) của IEEE và là tổng biên tập kỹ thuật của tạp chí REV  
Journal on Electronics and Communication. TS. Bảo đồng thời là  
biên tập viên (editor) của nhiều tạp chí khoa học chuyên ngành uy  
tí n trong và ngoài nước, ví dụ: Transactions on Emerging  
Telecommunications Technologies (Wiley ETT), VNU Journal of  
Computer Science and Communication Engineering. TS. Bảo đã  
tham gia tổ chức nhiều hội nghị quốc gia và quốc tế, ví dụ: ATC  
(2013, 2014), NAFOSTED-NICS (2014, 2015, 2016), REV-ECIT  
2015, ComManTel (2014, 2015), và SigComTel 2017. Hướng  
nghiên cứu hiện tại đang quan tâm bao gồm: vô tuyến nhận thức,  
truyền thô ng hợp tá c, truyền song cô ng, bảo mật lớp vật lý và thu  
thập năng lượng vô tuyến.  
Email: baovnq@ptithcm.edu.vn  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
91  
pdf 12 trang Thùy Anh 11780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích tỷ lệ lỗi khối của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần trong truyền thông gói tin ngắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_ty_le_loi_khoi_cua_mang_vo_tuyen_nhan_thuc_dang_ne.pdf