Phân tích tỷ lệ lỗi khối của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần trong truyền thông gói tin ngắn
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
PHÂ N TÍ CH TỶ LỆ LỖI KHỐI CỦA MẠNG
VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN LỰA
CHỌN NÚT CHUYỂN TIẾP TỪNG PHẦN
TRONG TRUYỀN THÔ NG GÓ I TIN NGẮN
Nguyễn Duy Chinh*, Ngô Hoàng Tú# Võ Nguyễn Quốc Bảo*
,
* Học Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thô ng
# Trường Đại học Giao Thô ng Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh
bằng 100 và tốc độ truyền tối đa xấp xỉ C− V / mQ−1 ,
Tóm tắt- Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình
( )
mạng chuyển tiếp hai chặng trong môi trường vô tuyến
m
với
là tỉ lệ lỗi khối (BLER), là chiều dài khối tin,
V
nhận thức dạng nền ứng dụng vào truyền thông gói tin
ngắn. Kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS)
được áp dụng cho một tập đa nút chuyển tiếp và kỹ thuật
tỉ số kết hợp cực đại (MRC) được áp dụng cho một tập đa
anten tại máy thu. Biểu thức dạng tường minh (closed-
form expression) cho thông số tỉ lệ lỗi khối (BLER) được
chúng tôi chứng minh và sử dụng để đánh giá hiệu năng
mô hình hệ thống. Sau đó, mô phỏng Monte-Carlo được
chúng tôi thực hiện để kiểm chứng lại các kết quả vừa
chứng minh được. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu năng
vượt trội của mô hình hệ thống được đề xuất. Bên cạnh đó,
chúng tôi cũng khảo sát và xác định được các giá trị tối ưu
của các thông số thiết kế lên hiệu năng hệ thống như số
lượng nút chuyển tiếp, số lượng anten tại máy thu và chiều
dài khối tin. Đặc biệt, chúng tôi còn so sánh hiệu năng hệ
thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ thuật giải mã và
chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật giải mã và
chuyển tiếp cố định (FDF).
là độ phân tán kênh,
là dung lượng chuẩn hóa kênh
C
Q−1
.
là hàm ngược của hàm Q-
( )
truyền Shannon và
function được định nghĩa trong [5]. Điều này không chỉ mở
ra các hướng nghiên cứu mới có nhiều tiềm năng trong
truyền thông gói ngắn mà còn có tác dụng xem xét lại các
phương pháp tiếp cận trong các hệ thống truyền thông vô
tuyến thông thường.
Bên cạnh đó, khi khoảng cách giữa hai thiết bị đầu cuối
quá xa, nếu muốn truyền dữ liệu trực tiếp thì phải tăng công
suất phát lên rất lớn, điều này sẽ gây nên ảnh hưởng can
nhiễu lên các người dùng khác của hệ thống. Để giải quyết
vấn đề này, một giải pháp hữu hiệu đã và đang thu hút được
nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới hiện
nay tập trung nghiên cứu đó là mạng chuyển tiếp [6-11]. Về
cơ bản, có hai kỹ thuật nổi tiếng được sử dụng để xử lý tín
hiệu tại nút chuyển tiếp là kỹ thuật khuếch đại và chuyển
tiếp (AF) [12-14] và kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp (DF)
[15-17]. Tận dụng ưu điểm này kết hợp với ưu điểm của
truyền thông gói tin ngắn, một số công trình nghiên cứu
khoa học đã được tiến hành. Trong bài báo [18], các tác giả
nghiên cứu về hiệu năng trong mạng chuyển tiếp hai chặng
lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần ứng dụng vào truyền
thông gói tin ngắn. Hai đóng góp chính được ghi nhận từ
nghiên cứu này là biểu thức dạng đóng về tỷ lệ lỗi khối của
hệ thống và biểu thức tiệm cận đơn giản cho tỷ lệ lỗi khối
của hệ thống ở những vùng tỉ số tín hiệu trên nhiễu cao
được chứng minh và thu được dưới dạng tường minh.
Ngoài ra trong bài báo [7], Xiazhi và các cộng sự đã đề xuất
mô hình mạng chuyển tiếp hai chặng có đường truyền trực
tiếp áp dụng trong truyền gói tin ngắn và có kết hợp với
phương thức đa truy nhập không trực giao (NOMA). Các
kết quả từ công trình này cho thấy rằng hiệu năng mô hình
khi có áp dụng mạng chuyển tiếp vượt trội hơn so với mô
hình truyền trực tiếp. Ngoài ra, bài báo còn có hai đóng góp
chính khác như hiệu suất toàn trình của hệ thống được cải
thiện đáng kể do các nút chuyển tiếp hỗ trợ truyền giữa nút
nguồn và nút đích mà không cần tăng công suất phát quá
lớn và hiệu năng của hệ thống sẽ được cải thiện nếu chúng
ta càng tăng chiều dài khối tin.
Từ khóa- Giải mã và chuyển tiếp, kênh fading
Rayleigh, lựa chọn chuyển tiếp từng phần, tỉ lệ lỗi khối, tỉ
số kết hợp cực đại, truyền thông gói tin ngắn, vô tuyến
nhận thức dạng nền.
I. GIỚI THIỆU
Để tăng khả năng chống nhiễu, truyền thông điểm nối
điểm trong các hệ thống thông tin thường sử dụng gõi tín
dài. Tuy nhiên, các ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong
mạng vô tuyến thế hệ thứ năm (5G) lại yêu cầu chất lượng
dịch vụ (QoS) cao và độ trễ thấp. Truyền thông với độ trễ
cực kỳ đáng tin cậy (uRLLC) là một trong những giải pháp
được lựa chọn cho vấn đề này. Đây là một trong những dịch
vụ tiềm năng mới trong mạng vô tuyến thế hệ thứ năm (5G)
để giảm độ trễ truyền [1-3]. Tuy nhiên theo cách tiếp cận
này, hiệu suất không thể được cải thiện tốt như chúng ta tùy
ý mong muốn với một tốc độ mã hóa nhất định như truyền
thông gói dài do bị giới hạn về kích thước gói. Lấy ý tưởng
từ việc khắc phục nhược điểm này, Polyanskiy và các cộng
sự trong bài báo [4] đã phát triển một khung tiên phong cho
truyền thông gói ngắn. Đây là một cách tiếp cận mới với
giới hạn khả năng đạt được mới, ràng buộc chặt chẽ các
giới hạn cơ bản cho độ dài khối xác định là lớn hơn hoặc
Tác giả liên hệ: Võ Nguyễn Quốc Bảo
Email: [email protected]n
Đến tòa soạn: 9/2020; chỉnh sửa: 10/2020; chấp nhận đăng: 12/2020
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
80
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
Hơn nữa, vô tuyến nhận thức cũng là một từ khóa hấp
dẫn không kém so với mạng chuyển tiếp mà chúng tôi vừa
đề cập [19-21]. Vô tuyến nhận thức là một hệ thống truyền
thông không dây thông minh có khả năng nhận biết sự thay
đổi của môi trường xung quanh và từ đó, các thiết bị sẽ có
khả năng điều chỉnh các tham số hoạt động (công suất
truyền, tần số sóng mang, phương thức điều chế,...) trong
thời gian thực với độ tin cậy cao và hiệu quả sử dụng phổ
[21]. Trong bài báo [22], Dương Quang Trung và các cộng
sự đã khảo sát xác suất dừng của các mạng chuyển tiếp AF
hai chặng trong môi trường vô tuyến nhận thức trên kênh
Phần III. Phần IV, chúng tôi sẽ tiến hành mô phỏng Monte-
Carlo để kiểm chứng lại các kết quả lý thuyết trong phần
III. Cuối cùng là phần kết luận của bài báo.
II. MÔ HÌ NH HỆ THỐNG
Chúng tôi xem xét mạng vô tuyến nhận thức dạng nền
trong chuyển tiếp hai chặng sử dụng kỹ thuật PRS và MRC
trong truyền thông gói tin ngắn. Mạng gồm
nút chuyển
N
tiếp là R1 ,...,RN , các nút chuyển tiếp này sẽ hỗ trợ việc
truyền dữ liệu từ máy phát thứ cấp đến máy thu thứ
S
( )
. Trong mô hình này, hệ thống mạng thứ cấp hoạt
m.
Nakagami-
Ngoài ra, Krzysztof và các cộng sự trong bài
D
cấp
(
)
báo [23] đã khảo sát việc tích hợp mạng chuyển tiếp trong
môi trường vô tuyến nhận thức. Các kết quả từ các nghiên
cứu trên đều cho thấy hiệu năng vượt trội của mô hình hệ
thống sử dụng mạng chuyển tiếp kết hợp trong môi trường
vô tuyến nhận thức.
động với mức can nhiễu tối đa có thể chấp nhận được tại
I
được xác định là p . Trong mạng,
PR
máy thu sơ cấp
(
)
nguồn phát
và các nút chuyển tiếp
được
S
R n =1, N
n
trang bị một ăng ten duy nhất, nguồn đích
được trang bị
D
Rõ ràng, mô hình kết hợp cả mạng chuyển tiếp và vô
tuyến nhận thức sẽ tận dụng được ưu điểm của nhau và
đồng thời cũng hạn chế các nhược điểm. Cụ thể, mạng vô
tuyến nhận thức có thể tận dụng ưu điểm từ mạng chuyển
tiếp ít nhất ở hai khía cạnh: (i) thứ nhất, các nút mạng thứ
cấp sẽ có thể hợp tác và chia sẻ với nhau thông tin nhận
dạng băng tần đang trống của mạng sơ cấp, từ đó cải thiện
hiệu suất sử dụng phổ, tránh lãng phí phổ khi không sử
dụng; (ii) thứ hai, chất lượng của cả mạng sơ cấp và thứ cấp
đều có thể được cải thiện với sự hỗ trợ của các nút chuyển
tiếp. Bên cạnh đó, các nhược điểm của mạng chuyển tiếp
được giải quyết dựa vào ưu điểm tính chất của vô tuyến
nhận thức đó là cải thiện hiệu suất sử dụng phổ tần đáng kể
(phổ tần được sử dụng theo thời gian, tần số và không gian
nhiều hơn, ít thời gian bỏ trống hơn) và mạng vô tuyến nhận
thức cho phép triển khai các dịch vụ vô tuyến mới đối với
cả những băng tần có hiệu suất sử dụng phổ thấp.
đa ăng ten
1. Hệ thống hoạt động với chế độ
Mm m =1, M
PR
Ip
hr, p
M1
M2
hs, p
R1
g1
g2
h
1
D
Rb
S
gM
hN
M
M
RN
Từ những nghiên cứu liên quan trên, trong bài báo này,
chúng tôi khảo sát việc tích hợp mạng chuyển tiếp hai
chặng DF với đa nút chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến
nhận thức với đa anten tại máy thu trong truyền thông sử
dụng gói tin ngắn. Một số đóng góp chính từ bài báo như
sau:
Hì nh 1 Mô hì nh mạng vô tuyến nhận thức dạng nền trong
chuyển tiếp hai chặng với PRS và MRC trong truyền
thô ng gó i tin ngắn.
Một số thông số về hệ số kênh truyền được quy ước
hs, p , hr, p
,
như sau:
hn và gm lần lượt là hệ số kênh
i) Kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS)
được áp dụng cho một tập đa nút chuyển tiếp để chọn
ra nút chuyển tiếp tốt nhất và tiến hành chuyển tiếp gói
tin cho chặng sau. Kỹ thuật tỉ số kết hợp cực đại (MRC)
được áp dụng cho một tập đa anten tại máy thu nhằm
mục đích cải thiện độ phân tập không gian hệ thống,
tăng độ tin cậy và độ lợi phổ.
truyền cho các đường truyền từ
R → PR,
S →PR,
b
S → Rn và Rb → D
.
Trong khe thời gian đầu tiên, với kỹ thuật PRS, nút
chuyển tiếp có tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao nhất sẽ
được lựa chọn làm nút chuyển tiếp tốt nhất, nút chuyển tiếp
tốt nhất này có nhiệm vụ giải mã và tiếp tục truyền dữ liệu
đến chặng tiếp theo. Giả sử Rb là nút được lựa chọn để
ii) Đánh giá hiệu năng vượt trội của mô hình hệ thống
thông qua thông số tỉ lệ lỗi khối toàn trình. So sánh hiệu
năng hệ thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ thuật
giải mã và chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật
giải mã và chuyển tiếp cố định (FDF). Tìm ra các giá trị
tối ưu của số lượng nút chuyển tiếp, số lượng anten tại
máy thu và chiều dài khối tin.
truyền chuyển tiếp trong nút chuyển tiếp [24, 25], ta có
N
b = arg max 1,n, với
là tỉ số SNR của đường truyền
1,n
n=1,....,N
S → Rn . Gọi là tỉ số SNR tổng hợp của toàn chặng 1,
1
do sử dụng kỹ thuật PRS,
sẽ bằng SNR lớn nhất trong
1
tất cả các nhánh 1,n , ta có thể viết
= max 1,n.
Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau. Phần
II sẽ trình bày mô hình của hệ thống mạng chuyển tiếp hai
chặng với đa nút chuyển tiếp và đa anten thu tại máy thu
trong môi trường vô tuyến nhận thức. Phương pháp phân
tích theo mô hình đề xuất để đánh giá chất lượng của hệ
thống với thông số tỉ lệ lỗi khối sẽ được chứng minh trong
(1)
1
n=1,....,N
1 Giá trị của
và
sẽ được sử dụng xuyên suốt bài
m =1, M
n =1, N
báo.
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
81
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
I
I
I
I
2
2
2
F
= Pr min
,P hn = Pr
P,P hn + Pr
P,
hn .
( )
1,n
2
2
2
2
hs, p
hs, p
hs,p
hs,p
I1,n
I 2,n
(6)
I
y
2
2
I
I
I
2
=
x dxdy =
I 2,n = Pr h
, hn
hs, p
f
y
( )
f
f
y F
( )
y dy
( )
2
2
2
2
s, p
hn
hn
hs,p
hs,p
P
I
I
0
P
P
(8)
s, p
I
=
exp − y 1−exp −
y
dy = exp −
1−
exp −
.
(
)
s, p
s, p
1,n I
s, p P
1,n P
I
s, p +
1,n I
P
N
s, p
1−exp −
I
I
F
= 1−exp −
+exp −
1−
exp −
.
(9)
( )
1
s, p P
1 P
s, p P
1 P
s, p +
1 I
Gọi
phát thứ cấp
là tổng công suất nguồn được phân bổ cho nút
P
F
= Pr = Pr max 1,n
( )
(
)
n=1,....,N
1
1
và
R
b . Với môi trường vô tuyến nhận thức
S
(5)
dạng nền, năng lượng truyền tại và Rb sẽ bị giới hạn
S
N
N
=
Pr =
F
.
( )
(
)
sao cho nhiễu gây ra cho máy thu sơ cấp
một ngưỡng nhiễu có thể chịu đựng được p . Khi đó, công
phải nhỏ hơn
PR
I
1,n
1,n
n=1
n=1
suất truyền tín hiệu tại
và Rb có thể được tính như
S
1,n
Trong (5), chúng ta cần tính hàm CDF của
trong (6).
như
trong [26]:
2
2
Ip
I 1,n
Do sự độc lập giữa hs, p và hn
,
có thể được
(2)
P = min
2 ,P
S
viết thành
hs, p
2
I
P
P
2
và
I1,n = Pr h
Pr h
s, p
n
(7)
Ip
(3)
P = min
2 ,P .
I
Rb
= 1−exp −
1−exp −
.
s, p P
1,n P
h
r, p
Tỉ số SNR tại Rn trong chặng đầu tiên cho đường
I 2,n
Rõ ràng, xác suất
không phải là xác suất của các
I 2,n
truyền S → Rn có thể được tính như sau:
biến ngẫu nhiên độc lập do cả hai sự kiện của
đều có
chứa biến ngẫu nhiên hs, p 2 . Do đó, chúng ta sẽ sử dụng
P
I
2
2
S
(4)
1,n
=
hn = min
2 ,P hn
,
lý thuyết về xác suất hàm hai biến ngẫu nhiên không độc
N0
hs, p
I
I 2,n
sẽ được tính như trong
lập [27] để tính 2,n . Khi đó,
biểu thức (8).
Ip
P
P
=
,
với I =
,
và là công suất nhiễu
N0
Thay (7) và (8) vào (6), sau đó thay vào (5), ta thu
N0
N0
được CDF của
như trong (9). Chú ý rằng với giả sử
Gauss trắng cộng (AWGN). Xét trong môi trường Rayleigh
1
2
2
kênh truyền từ S → Rn là kênh fading Rayleigh có phân
bố độc lập và đồng dạng, tỉ số tín hiệu trên nhiễu trung
bình tại mỗi nhánh
hs, p
fading,
và hn sẽ tuân theo phân bố mũ có tham số
s, p 1,n
đặc trưng lần lượt là
và
.
1,n
sẽ đều bằng nhau và bằng một
=
1 . Để đơn giản
hằng số được ký hiệu là
1 , nghĩa là
1,n
Hàm phân bố xác suất (CDF) của
như sau
có thể được tính
1
1,n = 1
nhưng không mất tính tổng quát, chúng tôi giả sử
.
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
82
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
M
I
2
F
= Pr min
,P
gm
( )
2
2
hr, p
m=1
(14)
M
M
I
I
I
hr, p
I 4,m
2
2
= Pr P
,P
gm + Pr P
,
2
gm .
2
2
hr, p
hr, p
m=1
m=1
I 3,m
M
M
2
I
I
P
P
2
2
I 3,m = Pr P
,P
gm = Pr hr, p
,
gm
2
hr, p
m=1
m=1
M,
2,m P
M
2
I
P
I
P
P
2
= Pr h
Pr
gm
= 1−exp −
(15)
r, p
r, p
M
(
)
m=1
m
1
2,m
M −1
a
(
)
2,m
P
I
P
I
m
1
= 1−exp −
− 1−exp −
exp −
.
r, p P
m !
P
r, p
1
m =0
1
Trong khe thời gian thứ 2, tỉ số SNR thu được của ăng
PDF và CDF của phân bố chi-bình phương với biến ngẫu
M
m
ten thứ
tại nút đích, tương ứng đường truyền từ
2
nhiên
g
như sau
m
Rb → Mm , được xác định như sau:
m=1
M −1
M
x
2,m
I
2
f M
x =
( )
exp −
x
(12)
(13)
(
)
2,m
(10)
2,m = min
2 ,P gm
,
2
M
(
)
gm
hr, p
m=1
và
2
hr, p
với
và gm 2 đều tuân theo phân bố mũ với tham
r, p 2,m
M,
x
(
)
2,m
số đặc trưng lần lượt là
và
.
FM
x =
( )
,
2
M
(
)
gm
m=1
Giả sử rằng Rb sử dụng kỹ thuật DF để giải mã và
chuyển tiếp tín hiệu đến . Tại nút đích , không có
D
D
x
đường truyền hồi tiếp, nút đích
để cải thiện độ phân tập không gian hệ thống.
sử dụng kỹ thuật MRC
D
, x = e−tt −1dt
với
là hàm Gamma không hoàn
(
)
0
Trong kỹ thuật MRC, tỉ số tín hiệu trên nhiễu tại ngõ
ra là tổng của tất cả các tỉ số SNR trên các nhánh. Do đó,
tỉ số tín hiệu trên nhiễu của tín hiệu nhận được sẽ tăng
z = e−ttz−1dt
thành cận dưới và
là hàm Gamma được
( )
0
tuyến tính với số ăng ten tại phía máy thu . Trong khe
D
D
định nghĩa như trong công thức [5, CT. (8.350.1) và CT.
(8.310.1)]. Dựa vào công thức (11), hàm CDF của
thời gian này, tỉ số tín hiệu trên nhiễu tại
tính
có thể được
2
được tính như trong công thức (14).
m=1
M
M
I
2
Tương tự, do tính chất độc lập giữa hai biến ngẫu nhiên
(11)
=
= min
,
g
.
P
2,m
m
2
2
m=1
M
h
r, p
2
2
I 3,m
hr, p và
gm
,
có thể được tính như trong công
m=1
Giả sử đường truyền Rb → Mm cũng là các kênh
2,m = 2.
a
( )
thức (15), với
là bước áp dụng công thức [5, CT.
fading Rayleigh độc lập và đồng dạng, ta có
Đơn giản nhưng không mất tính tổng quát, chúng tôi giả
(8.352.6)].
2,m = 2
sử
.
Chúng tôi sẽ dựa vào lý thuyết xác suất của hàm hai
I 4,m
.
biến ngẫu nhiên trong [27] một lần nữa để tính toán
2
Trong trường hợp này, do gm tuân theo phân bố mũ
I 4,m
Khi đó,
được tính toán như trong công thức (16), với
nên
sẽ có phân bố chi-bình phương [28] với kỳ vọng
2
b
c
là
là bước áp dụng công thức [5, CT. (3.351.2) ],
( )
( )
= M2
và phương sai là 2M2 . Chúng ta có hàm
là
2
bước áp dụng công thức [5, CT. (8.352.4)] và
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG 83
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
M,
y
M
M
2,m
2
2
I
I
I
I
= Pr
,
g
=
f
y Pr
( )
g
y dy =
exp −
y
dy
2
(
)
4,m
P
m
m
r, p
r, p
2
2
hr,p
M
(
)
I
h
h
r, p
m=1
m=1
r, p
I
I
P
P
m2
M −1
2,m
a
(
)
I
I
m
I
= exp −
−
exp−
+
y y 2 dy
r, p
r, p
2,m
r, p
m !
P
2
m2 =0
I
P
m2
I
m +1,
+
r, p
M −1
2
2,m
2,m
b
( )
I
P
I
I
= exp −
−
r, p
r, p
m2 +1
m !
P
2
m2 =0
+
r, p
2,m
I
m2
m
m3
3
I
I
exp−
+
+
r, p
m2
M −1 2,m
2,m
r, p
2,m
c
( )
I
I
P
P
I
I
= exp −
−
.
r, p
r, p
m2 +1
m !
P
3
m2 =0
m3 =0
+
r, p
2,m
I
(16)
m
1
2
P
M −1
I
2
P
exp − m
1
F
=1− 1−exp −
( )
2
r, p P
m !
1
m =0
1
m
3
(17)
I
P
2
P
2
m exp −
2
M −1 m
I
P
m2
2
2
−r, p
exp −
.
r, p
3
I
m3 !
m =0
m =0
m +1−m
I
2
3
2 +
r, p
khối BLER trung bình có thể được tính như trong [29, CT.
(59)] và [31, CT. (4)] như sau
, x = e−tt −1dt
là hàm Gamma không hoàn thành
(
)
x
C −r
(
)
cận trên được định nghĩa như trong [5, CT. (8.8350.2)].
Q
,
(19)
là
V / k
(
)
2,m =
Cuối cùng, với giả sử
2 , hàm CDF của chặng
được tính toán như trong (17) bằng cách thay
2
hai
F
( )
,
.
,
với là tỉ lệ lỗi khối (BLER),
2
1
thế (15) và (16) vào (14).
1
t2
toán tử kỳ vọng và
là hàm Q-
dt
Q x =
( )
exp −
2
2
x
III. PHÂ N TÍ CH TỈ LỆ LỖI KHỐI HỆ THỐNG
function .
Giả sử rằng chiều dài tổng khối truyền là
k , độ dài
Từ (19), tỉ lệ lỗi khối trung bình BLER có thể được tính
toán như sau
khối truyền trong mỗi chặng được chia đều là k / 2 . Chúng
tôi giả sử rằng kênh truyền là kênh fading tĩnh [29], với hệ
số kênh truyền được cố định trong mỗi khối và chúng thay
C −r
(
)
đổi độc lập giữa các khối. Khi
truyền
bit thông tin
S
(20)
Q
f d,
( )
V / k
tới
tính là
qua hai khe thời gian, chúng ta có tỉ lệ lỗi khối được
(
)
D
0
fX
x
là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên
( )
với
X
2
k
r =
.
(18)
.
C −r
(
)
Chiều dài khối tin được yêu cầu tối thiểu là 100 [30].
C x = log 1+ x
Do biểu thức
rất phức tạp, chúng ta
Q
Gọi
là dung lượng chuẩn hóa kênh
( )
(
)
V / k
2
(
)
rất khó để tìm ra biểu thức dạng tường minh của BLER
trong (20). Do đó, chúng ta sẽ tính xấp xỉ hàm Q . như
1
2
V x = 1−
log e
2
truyền Shanon và
là hàm
( )
(
)
( )
2
1+ x
(
)
phân tán kênh truyền được định nghĩa trong [4], tỉ lệ lỗi
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
84
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
n
1
N
H
H
L
d
)
N
d (= v k
−1 u + 1−u
exp −n d
s, p
N
n1
s, p
n
1
v k 1− u + 1−u
exp −
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1
1
n =0
L
1
s, p +
s, p +
1 I
1 I
H
n
d
)
N
(= v k
−1
un −n 1−u n
d
1
N
n1
n
1
exp −n
(
)
n
n2
1
1
n2
1
2
2
(
)
(
)
n2
+
n =0
n2 =0
(
)
L
1
N
N
exp −
(
)
n
1
1
n
1
1− Nuexp − − 1− u N
+
)
−1 u exp −n
(
)
(
)
(
)
(
)
1
1
H
n
+
n =2
N
1
1
= v k
d
n
N
1
N
N
n
exp −n
exp −n
1
(
(
)
n
n
n2
1
1
1
1
n2
−1 n un −1 1− u
+
−1
un −n 1− u n
L
1
1
2
2
+
(
)
(
)
(
)
(
)
1
n
n
n2
+
+
n =2
n =2
n2 =2
(
)
1
1
1
1
H
H
H
N
N
exp −
(
)
n
1
1
n
1
1− Nuexp −
d +
−1 u exp −n d
d + − 1−u N
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1
1
n1
+
n =2
J
J
J
1
2
3
= v k
.
H
H
n
1
N
N
N
N
n
exp −n
exp −n
1
(
)
(
)
n
n
n2
1
1
1
n −n2
1
n2
−1 n un −1 1−u
d +
−1
u
1− u n
d
1
1
2
(
)
(
)
(
)
(
)
1
n
n
n2
+
+
(
n =2
n =2
n2 =2
)
1
1
1
J
J
4
5
(23)
−1 n +1un
N
1
1
N
(
)
C −r
(
)
.
J
=
exp −n − exp −n
1 L
(
)
(
)
3
1
H
Q
(
trong [30, CT. (14)], cụ thể là
với
)
n
n
1
n =2
1
V / k
(
)
1
(25)
Sử dụng công thức [5, CT. (3.352.3)],
J
và
J
có thể
4
2
1,
L
được tính
1
2
(21)
và
Z
=
−v k − , ,
(
)
(
)
L
H
J
= −N Ei − + −Ei − + ,
(
)
(
)
2
H
L
0,
L
(26)
1
N
−1 n1 n un −1 1−u exp n
H = +
1
N
(
)
(
)
(
)
1
1
1
2v k
n
v =
,
= 2r −1,
với
1
J
=
,
4
2 22r −1
n =2
1
Ei − + n − Ei − + n
(
)
(
)
H
1
L
1
1
L = −
(27)
2v k
.
e−t
Thay thế (21) vào (20), ta có
dt
Ei x = −
với
được định nghĩa theo [5, CT.
( )
t
−x
(8.221.1)].
f
dF
Z
d = Z
(
)
( )
(
)
( )
0
0
Để tính toán
J
5 , chúng ta sử dụng công thức [5, CT.
=
= 0
(3.353.1)], được viết lại như trong (28).
J
5
= Z
F
( )
dZ
( )
− F
(22)
(
)
(
)
0
H
= v k
F
d.
( )
L
s,pI
1
P
=
Thay (9) vào (22), sau đó đặt
u =1−exp − .
,
=
và
1
Chúng ta có BLER tại khe thời gian
(
)
thứ nhất được tính theo công thức (23), mà ở đó chúng ta
d
( )
áp dụng lý thuyết nhị thức Newton trong bước
.
J
và
J
ở công thức (23) có thể được tính một dễ
3
1
dàng như sau
Nu
J
1 = H − L +
exp − −exp −
,
(
)
(
)
(
)
H
L
(24)
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
85
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
n
n
1
N
N
1
exp −n
exp −n
N
n
N
n
1
(
)
(
)
d
n
n
n
n
1
1
1
n −n2
n2
n −n2
n2
1
1
J
=
−1
u
1−u 2
d −
−1
u
1−u 2
1
1
(
)
(
)
(
)
(
)
5
n
n
n2
n2
n
n
1
2
1
2
+
(
+
(
)
)
n =2
n2 =2
n =2
n2 =2
L
H
1
1
n −1
n −n −1
2
(
)
2
3
n −1 ! −n
exp − n
exp − n
(
)
(
(
)
(
)
(
)
3
1
L
1
H
1
−
n
N
n3
n3
1
n −1 !
)
2
+
+
N
n
1
(
)
(
)
n
n
n
n3 =1
L
H
n −n2
1
2
1
=
−1
u
1−u 2
.
(
)
(
)
n
n
1
2
n2 −1
n =2
n2 =2
−n
(
)
1
1
+
exp n Ei − + n − Ei − + n
(
)
(
)
(
)
1
H
1
L
1
n −1 !
(
)
2
(28)
Nu
v k
+v k
−
+
exp − −exp −
− N Ei − + − Ei − +
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
1
H
L
H
L
H
L
N
N
n
n −1
1
−1 1 n u
1−u exp n
1
N
1
n +1
n
(
)
(
)
(
)
1
1
−1
u
N
(
)
n
1
)
exp −n −exp −n
+ v k
(29)
(
)
(
1 H
1 L
n
n
1
1
n =2
n =2
Ei − + n − Ei − + n
(
)
(
)
1
1
H
1
L
1
n −1
n −n −1
2
(
)
2
3
n −1 ! −n
exp − n
exp − n
(
)
(
)
(
)
(
)
3
1
L
1
H
1
n3
−
n
N
n3
1
n −1 !
(
)
2
+
+
N
n
(
)
(
)
n
n
L
H
1
n −n2
n2
1
n3 =1
1−u 2
.
1
+v k
−1
u
(
)
(
)
n
n
1
2
n2 −1
n =2
n2 =2
−n
(
)
1
1
+
exp n Ei − + n − Ei − + n
(
)
(
)
(
)
1
H
1
L
1
n −1 !
(
)
2
m
1
P
M −1 2
H
I
P
m
1
= v k
1− 1− exp −
exp − 2 d
r, p P
m !
2
m =0
1
L
1
J
7
(30)
3
m
I
P
m exp − 2
2
m
P
H
2
m2
M −1
I
I
2
+v k
exp −
d .
r, p
r, p P
m3!
2 +1−m3
m2 =0
m3 =0
m
I
L
2 +
r, p
J
8
M −1
H
I
2
P
2
P
−1
P
J
= − − 1−exp −
m +1,
− m +1,
.
(31)
(32)
L
r, p P m =0 m !
7
H
L
1
1
1
2
1
3
m
I
P
2
m2
M −1
m
I
I
H − L
m3!
2
J
8 =
exp −
r, p
r, p P
2
m2 =0
m =0
3
m
L
2
−
H +
−
H +
H
L
H
L
x
m4
L
2
m4
2 +1−m3
+
exp −
x
+
2
2
2
2
P
1− xm2
.
m
4
m4 =1
I
−
H +
L
H
L
2
m4
x
+
+
r, p
2
2
Thay thế J , J , J ,
J
và
J
tương ứng từ các
Việc tính toán
dụng lý thuyết Gauss-Chebyshev 1st Quadrature tham khảo
trong [32, Eq. (25.4.38)] và [33, Eq. (8.8)], được tính
J
rất khó theo cách thông thường. Áp
1
2
3
4
5
8
công thức (24), (26), (25), (27) và (28) vào (23). Chúng ta
có được biểu thức dạng đóng của
như trong (29).
J
8
1
như trong (32), với
2m −1
là số lượng mẫu và
Trong khe thời gian thứ 2, tỉ lệ lỗi khối BLER
được đưa ra như trong (30).
2
(
)
4
xm = cos
.
4
2
J ,
Sử dụng công thức (3.351.2) trong [5] để tính toán
7
Thay thế (31) và (32) vào (30), chúng tôi thu được biểu
khi đó
J
được tính như trong (31).
7
thức dạng đóng của
như trong (33).
2
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
86
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
M −1
H
I
−1
2
P
2
P
P
= v k − − v k 1− exp −
m +1,
− m +1,
L
(
)
r, p P m =0 m !
H
L
1
1
2
1
2
1
m
3
I
P
2
m2
M −1
m
I
I
H − L
(35)
+v k
exp −
2
r, p
r, p P
m3!
2
m2 =0
m
3 =0
m
L
2
−
H +
−
H +
H
L
H
L
L
2
m4
2 +1−m3
x
+
exp −
x
+
m4
2
2
2
2
P
1− xm2
.
4
m4 =1
m
I
−
H +
L
H
L
2
m4
x
+
+
r, p
2
2
Nếu tại nút chuyển tiếp, chúng ta sử dụng kỹ thuật SDF
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình (e2e) BLER của hệ thống được
tính toán như sau
phỏng (SDF Simulation và FDF Simulation). Điều này
chứng minh rằng các phân tích lý thuyết của chúng tôi
SNR trung bình
e2e SDF = + 1− .
(33)
1
1
2
(
)
khoảng 8dB với k = 512 , nhỏ hơn khoảng 4dB với
k =1024 và nhỏ hơn khoảng 2dB với k = 2048 , thì
BLER toàn trình của kỹ thuật FDF nhỏ hơn kỹ thuật SDF.
Khi nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật FDF, tỉ lệ lỗi khối
toàn trình sẽ được tính theo công thức sau
Mặc dù, với dải SNR trung bình
cao, BLER toàn trình
e2e FDF = 1− + 1− .
PHÂ N TÍ CH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
(34)
2
1
2
(
)
1
của cả hai kỹ thuật là gần bằng nhau. Nhưng nhìn chung
trên tổng thể, hiệu năng hệ thống khi sử dụng kỹ thuật FDF
vẫn tốt hơn khi sử dụng kỹ thuật SDF. Do đó, chúng tôi sẽ
khảo sát hiệu năng hệ thống đối với kỹ thuật FDF trong
các khảo sát tiếp theo. Mặt khác, trên tất cả các dải SNR
IV.
Trong phần này chúng tôi thực hiện mô phỏng trên
phần mềm Matlab và dựa vào lý thuyết mô phỏng trong
[34] để chứng minh tính đúng đắn của lý thuyết mà chúng
Monte Carlo.
trung bình
thì với các giá trị càng lớn của chiều dài khối
tin
cái nhìn khách quan hơn về sự ảnh hưởng của thông số
này lên hiệu năng hệ thống, chúng tôi sẽ khảo sát tỉ lệ lỗi
k
thì hiệu năng hệ thống càng được cải thiện. Để có
k
Các thông số mô phỏng được sử dụng trong bài báo
này như số bit thông tin
và chiều dài khối
=128
k
k = 256 . Giả sử khoảng cách từ S→D được chuẩn hóa
bằng , khoảng cách các đường truyền S → Rn
,
S →PR
1
,
Rb → D và Rb → PR đều bằng nhau và bằng , để
2
đảm bảo mức độ tối ưu về mặt công suất phát và tỉ số tín
hiệu trên nhiễu của hai chặng từ S → Rn từ Rb → D là
tốt nhất về mặt lý thuyết trong bài toán tối ưu công suất
phát và vị trí của các trạm chuyển tiếp, quy ước ký hiệu
1
. Xem xét mô hình suy hao
dsr = dsp = drd = drp
=
2
đường truyền đơn giản [35], các hệ số năng lượng kênh
= d− ,
= d−
,
−
s, p = dsp
trung bình là
và
1
sr
2
rd
−
r, p = d
với
là giá trị hệ số suy hao đường truyền
= 3
rp
được sử dụng trong bài báo này. Mức can nhiễu có thể chịu
I = P
, với là hằng số dương khác 0.
đựng được
Trong bài báo này, chúng tôi giả sử =1, nghĩa là máy
thu sơ cấp có thể chịu được mức can nhiễu tối đa
Hì nh 2 So sá nh tỉ lệ lỗi khối trong hai trường hợp sử
dụng kỹ thuật SDF và FDF với và
p
.
M = 2
N = 2
PR
bằng với tổng công suất nguồn phát. Do N0 là hằng số
khác 0 nên ta cũng có I = P.
là một hàm theo SNR trung bình = P = I . Đồng thời,
chúng tôi cũng khảo sát sự ảnh hưởng của chiều dài khối
tin
như k = 512
nút chuyển tiếp và số lượng anten thu được cố định lần
k
lên hiệu năng hệ thống với các trường hợp đặc trưng
,
k =1024 và k = 2048 . Giả sử, số lượng
lượt là N = 2 và
rằng các kết quả phân tích lý thuyết (SDF Analysis và FDF
Analysis) hoàn toàn trùng khớp với các kết quả đường mô
M =2
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
87
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
Hì nh 3 Ảnh hưởng của chiều dài khối tin lên hiệu năng hệ
thống với và
Hì nh 4 Khảo sá t tỉ lệ lỗi khối trong ba trường hợp tổng
quá t và
.
M = 2
N = 2
,
N < M N > M
.
N = M
của chiều dài khối truyền lên hiệu năng hệ thống sử dụng
toàn trình sử dụng kỹ thuật FDF so sánh với tỉ lệ lỗi khối
kỹ thuật FDF, cụ thể là chiều dài khối truyền
sát từ 100 đến 1000. Giả sử, số lượng nút chuyển tiếp và
số lượng anten thu được cố định lần lượt là và
k
được khảo
từng chặng trong ba trường hợp tổng quát là
,
và
cho
N M
và
. Cụ thể, chúng tôi chọn
N M
M =2
N = M
N =1
N = 2
cho trường hợp
,
và
N M N =5
M =3
. Vẫn sử dụng phương pháp kiểm chứng bằng mô
M =2
trường hợp N M và N = M =6 cho trường hợp
trường hợp
phỏng Monte-Carlo, một cách tương tự đối với tất cả các
hình khảo sát trong bài báo, chúng tôi đều thể hiện được
sự trùng khớp giữa các kết quả lý thuyết và kết quả mô
phỏng. Điều này chứng minh được những phân tích và
khảo sát hiệu năng hệ thống với sự ảnh hưởng của các
thông số thiết kế trong bài báo này của chúng tôi là hoàn
toàn đáng tin cậy.
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình sẽ gần bằng
N M
thì tỉ lệ lỗi khối toàn trình sẽ gần bằng với tổng
N M
với tỉ lệ lỗi khối của chặng 1. Đối với trường hợp
và
N = M
tỉ lệ lỗi khối của cả hai chặng.
Chúng tôi có thể kết luận rằng, trong chuyển tiếp hai
chặng truyền thông sử dụng gói tin ngắn, nếu số lượng nút
chuyển tiếp
ít hơn số lượng anten tại máy thu
thì
N
M
chiều dài khối tin
k
và SNR trung bình
thì hiệu năng
chúng ta chỉ quan tâm đến hiệu năng hệ thống của chặng
truyền đến nút chuyển tiếp thôi. Đóng góp này có thể
hệ thống sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này đúng như
chúng ta mong đợi. Tuy nhiên, chúng ta không thể nào tìm
N
cung cấp ý tưởng để giải quyết các vấn đề về giảm tải việc
tính toán trong nghiên cứu hoặc trong một số trường hợp
chúng ta thậm chí không tìm được biểu thức dạng đóng
ra được giá trị
Bên cạnh đó, chúng ta phải cân nhắc hai vấn đề trái ngược
nhau về chiều dài khối tin rằng: i) chiều dài khối tin vừa
k tối ưu cụ thể nào từ hình ảnh nhận xét.
k
cho tỉ lệ lỗi khối của chặng truyền đến
anten vì độ phức
M
được đánh giá là càng tăng thì hiệu năng hệ thống càng tốt
và ii) giảm chiều dài khối tin sẽ giảm được độ trễ truyền.
tạp của các kỹ thuật xử lý tín hiệu. Trường hợp ngược lại
thì hiệu năng toàn hệ thống sẽ phụ thuộc vào cả hai chặng,
cụ thể là N M và N = M . Do đó, ảnh hưởng của hai
Do đó, giá trị
k phù hợp nhất chỉ được chọn khi được yêu
cầu đáp ứng một trường hợp thiết kế hệ thống và chất
lượng dịch vụ cụ thể. Ví dụ, một dịch vụ yêu cầu tỉ lệ lỗi
thông số
N
và
này lên hiệu năng hệ thống rất quan
M
trọng. Việc lựa chọn ra số lượng nút chuyển tiếp và số
lượng anten thu sao cho số lượng trang thiết bị là ít nhất
mà hiệu năng hệ thống phải đạt tốt nhất là một tiêu chí thiết
kế luôn được mong đợi. Chúng tôi sẽ khảo sát sự ảnh
hưởng của hai thông số thiết kế này lên hiệu năng hệ thống
khối phải nhỏ hơn hoặc bằng 610−3 , thì giá trị của
k
được chọn ứng với từng trường hợp công suất phát 10, 15
và 20 dB là khoảng 1000, 390 và 170.
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
88
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
(MRC) nhằm mục đích cải thiện độ phân tập không gian
hệ thống, tăng độ tin cậy và độ lợi phổ. Hiệu năng của hệ
thống được xem xét ở kênh truyền fading Rayleigh thông
qua tỉ lệ lỗi khối toàn trình. Mô phỏng Monte Carlo dùng
để đánh giá kết quả phân tích lý thuyết và khảo sát hiệu
năng của mô hình phân tích đề xuất. Đặc biệt, chúng tôi so
sánh hiệu năng hệ thống trong hai trường hợp sử dụng kỹ
thuật giải mã và chuyển tiếp có chọn lọc (SDF) và kỹ thuật
giải mã và chuyển tiếp cố định (FDF). Kết quả cho thấy,
về tổng thể thì hiệu năng hệ thống khi sử dụng kỹ thuật
FDF tốt hơn kỹ thuật SDF. Bên cạnh đó, kết quả phân tích
cũng chỉ ra rằng
số lượng nút chuyển tiếp và số lượng anten tại máy thu cho
mô hình mà chúng tôi đề xuất. Ngoài ra, chúng ta cũng
và
là các giá trị tối ưu của
N = 4
M =4
thấy rằng khi tăng
thì hiệu năng hệ thống càng được cải
Hì nh 5 Khảo sá t BLER là hàm theo số lượng nút chuyển
tiếp với giả sử
thiện, điều này đúng như chúng ta mong đợi. Tuy nhiên,
chúng ta cũng không nên lạm dụng việc tăng tăng công
suất phát quá lớn sẽ có thể ảnh hưởng can nhiễu lớn lên
các người dùng khác của hệ thống.
.
M = 2
N
Hình 5 khảo sát tỉ lệ lỗi khối toàn trình là hàm theo số
lượng nút chuyển tiếp. Ở đây, chúng tôi cố định giá trị của
, trục hoành là trục được khảo sát với các giá trị của
từ 1 đến 10 và hệ thống sử dụng kỹ thuật FDF. Rõ ràng,
M =2
LỜI CẢM ƠN
N
với giá trị của
cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, kể từ giá trị
nhỏ hơn 4 thì hiệu năng hệ thống được
N
Nghiên cứu này được hỗ trợ bởi các nghiên cứu viên
tại Phòng thí nghiệm thông tin vô tuyến và được tài trợ bởi
Học Viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông dưới mã số
15-HV-2020-RD_VT2.
trở đi,
N = 4
hiệu năng hệ thống không được cải thiện thêm. Nếu chọn
thì chúng ta sẽ vừa tốn thêm kinh phí lắp đặt mà
N 4
hiệu năng hệ thống vẫn không cải thiện thêm được, đây là
sự lãng phí và là điều chúng ta không mong muốn. Do đó,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
sẽ được chọn làm thông số thiết kế tối ưu cho số
lượng nút chuyển tiếp.
N = 4
[1] Petar Popovski, Cedomir Stefanovi, Jimmy J. Nielsen,
Elisabeth de Carvalho, Marko Angjelichinoski, Kasper F.
Trillingsgaard, and Alexandru-Sabin Bana, "Wireless
access for ultra-reliable low-latency communication:
Principles and building blocks," IEEE Network vol. 32, no.
2, pp. 16-23, 2018.
[2] V. N. Swamy, Sahaana Suri, Paul Rigge, Matthew Weiner,
Gireeja Ranade, Anant Sahai and Borivoje Nikoli,
"Cooperative communication for high-reliability low-
latency wireless control," presented at the 2015 IEEE
International Conference on Communications (ICC), 2015.
[3] G. Durisi, T. Koch, and P. Popovski, "Toward Massive,
Ultrareliable, and Low-Latency Wireless Communication
With Short Packets," Proceedings of the IEEE, vol. 104, no.
9, pp. 1711-1726, 2016.
[4] Yury Polyanskiy, H. Vincent Poor and Sergio Verdú,
"Channel Coding Rate in the Finite Blocklength Regime,"
IEEE TRANSACTIONS ON INFORMATION THEORY, vol.
56, no. 5, MAY 2010.
[5] I. S. Gradshteyn, and I. M. Ryzhik, Table of Integrals,
Series, and Products, 7th ed. 2007.
Hì nh 6 Khảo sá t BLER là hàm theo số lượng anten thu
M
với giả sử
.
N = 4
[6] P. Zhang, et al, "Cooperative localization in 5G networks:
A survey," Ict Express vol. 3, no. 1, pp. 27-32, 2017.
là hàm theo số lượng anten tại máy thu và hệ thống sử dụng
[7] X. Lai, Q. Zhang, and J. Qin, "Cooperative NOMA Short-
Packet Communications in Flat Rayleigh Fading Channels,"
IEEE Transactions on Vehicular Technology, 2019.
[8] E. Ahmed, and Hamid Gharavi, "Cooperative vehicular
networking: A survey," IEEE Transactions on Intelligent
Transportation Systems, vol. 19, no. 3, pp. 996-1014, 2018.
[9] Belbase Khagendra, Chintha Tellambura, and Hai Jiang.,
"Coverage, Capacity, and Error Rate Analysis of Multi-Hop
Millimeter-Wave Decode and Forward Relaying," IEEE
Access, 2019.
kỹ thuật FDF. Để tìm ra giá trị tối ưu của
, chúng tôi
M
cũng sẽ cố định giá trị của . Trong Hình 6, chúng tôi sẽ
N
sử dụng lại giá trị
là giá trị tối ưu của số lượng nút
N = 4
M
là giá
M =4
trị số lượng anten thu tối ưu cho thiết kế hệ thống.
[10] X. Wang, H. Zhang, T. Q. Duong, M. Elkashlan, and V. N.
Q. Bao, "Secure Cooperative Communication with Nth Best
Relay Selection," in 2014 IEEE 79th Vehicular Technology
Conference (VTC Spring), 2014, pp. 1-5.
[11] T. Nguyen, Q. Vo-Nguyen, M. Vo, and L. Mai, "Energy
efficient cooperative communication techniques for
Intelligent Transport System," in The 2011 International
Conference on Advanced Technologies for Communications
(ATC 2011), 2011, pp. 76-80.
V. KẾT LUẬN
Trong bài báo này, chúng tôi đã đánh giá hiệu năng
mạng chuyển tiếp hai chặng DF với đa nút chuyển tiếp
trong môi trường vô tuyến nhận thức với đa anten tại máy
thu trong truyền thông sử dụng gói tin ngắn. Để tận dụng
tập đa nút chuyển tiếp, chúng tôi đề xuất áp dụng kỹ thuật
lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần (PRS). Tại nút đích,
chúng tôi đề xuất sử dụng kỹ thuật tỉ số kết hợp cực đại
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
89
Nguyễn Duy Chinh, Ngô Hoàng Tú, Võ Nguyễn Quốc Bảo
[12] S. Dang, et al., "OFDM-IM based dual-hop system using
fixed-gain amplify-and-forward relay with pre-processing
at finite blocklength," IEEE Transactions on Information
Theory, vol. 60, no. 7, p. 4232, 2014.
[30] Behrooz Makki, Tommy Svensson, and Michele Zorzi,
"Finite Block-Length Analysis of the Incremental
Redundancy HARQ," IEEE Wireless Commun. Lett., vol. 3,
no. 5, pp. 529-532, Oct. 2014.
[31] Yuehua Yu, He Chen , Yonghui Li, Zhiguo Ding , and
Branka Vucetic, "On the Performance of Non-Orthogonal
Multiple Access in Short-Packet Communications," IEEE
Communications Letters, vol. 22, no. 3, pp. 590-593, 2018.
[32] Milton Abramowitz, and Irene A. Stegun, Handbook of
Mathematical Functions With Formulas, Graphs, and
Mathematical Tables, 9th ed. New York, NY, USA: Dover,
1972.
capability,"
IEEE
Transactions
on
Wireless
Communications, vol. 18, no. 4, pp. 2259-2270, 2019.
[13] Nhu Tri Do, Daniel Benevides da Costa, Trung Q. Duong,
Vo Nguyen Quoc Bao, and Beongku An, "Opportunistic
scheduling for fixed-gain amplify-and-forward-based
multiuser multirelay SWIPT cooperative networks,"
presented at the 2017 International Conference on Recent
Advances in Signal Processing, Telecommunications &
Computing (SigTelCom), 2017.
[14] T. Q. Duong, Daniel Benevides da Costa, Maged Elkashlan,
and Vo Nguyen Quoc Bao, "Cognitive amplify-and-forward
relay networks over Nakagami-m fading," IEEE
Transactions on Vehicular Technology vol. 61, no. 5, pp.
2368-2374, 2012.
[15] Dac-Binh Ha, Tung Thanh Vu, Tran Trung Duy, and Vo
Nguyen Quoc Bao, "Secure cognitive reactive decode-and-
forward relay networks: With and without eavesdropper,"
Wireless Personal Communications vol. 85, no. 4, pp. 2619-
2641, 2015.
[16] N. A. Tuan, Vo Nguyen Quoc Bao, and Truong Trung Kien,
"Performance Analysis of Energy Harvesting Two-Way
Decode-and-Forward Relay Networks with Power Beacon
over Nakagami-m Fading Channels," presented at the 2018
International Conference on Advanced Technologies for
Communications (ATC), 2018.
[33] F. Hildebrand, Introduction to numerical analysis, T M H
ed. 1987.
[34] V. N. Q. Bảo, "MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN
THÔNG," Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, p. 268,
2020.
[35] A. Goldsmith, Wireless communications (Copyright by
Cambridge University Press). Stanford University, 2005.
PERFORMANCE ANALYSIS OF
UNDERLAY COGNITIVE DUAL-HOP
NETWORKS WITH PARTIAL RELAY
SELECTION SCHEME AND MAXIMAL
RATIO COMBINING UNDER SHORT
PACKET COMMUNICATIONS
[17] Y. Lu, and Wai Ho Mow, "Low-complexity Detection and
Performance Analysis for Decode-and-forward Relay
Networks," presented at the ICASSP 2019-2019 IEEE
International Conference on Acoustics, Speech and Signal
Processing (ICASSP), 2019.
[18] V. N. Q. Bao and T. T. Thanh, "Performance Analysis of
Partial Relay Selection Networks with Short Packet
Communications," in 2019 6th NAFOSTED Conference on
Information and Computer Science (NICS), 2019, pp. 23-
26.
Abstract: In this paper, we proposed a system in
underlay cognitive radio with dual-hop relay network
under short pạcket communication. In this system, the
partial relay selection scheme is applied to a set of multiple
relay nodes and maximal ratio combining will be used for
multiple antennas at the receiver. For system performance
evaluation, we derive the closed-form expression for end-
to-end block error rate. The Monte-Carlo simulations are
conducted to verify our analytical results and to suggest
the optimal value of the system parameters including the
number of relays, the number of antennas and the system
block length.
[19] M. Amjad, Mubashir Husain Rehmani, and Shiwen Mao,
"Wireless multimedia cognitive radio networks:
A
comprehensive survey," IEEE Communications Surveys &
Tutorials, vol. 20, no. 2, pp. 1056-1103, 2018.
[20] F. Hu, Bing Chen, and Kun Zhu, "Full spectrum sharing in
cognitive radio networks toward 5G: A survey," IEEE
Access, vol. 6, pp. 15754-15776, 2018.
[21] S. Haykin, "Cognitive radio: brain-empowered wireless
communications," IEEE journal on selected areas in
communications, vol. 23, no. 2, pp. 201-220, 2005.
[22] T. Q. Duong, D. B. da Costa, M. Elkashlan, and V. N. Q.
Bao, "Cognitive amplify-and-forward relay networks over
Nakagami-$ m $ fading," IEEE Transactions on Vehicular
Technology, vol. 61, no. 5, pp. 2368-2374, 2012.
[23] K. Cichoń, Adrian Kliks, and Hanna Bogucka, "Energy-
efficient cooperative spectrum sensing: A survey," IEEE
Communications Surveys & Tutorials vol. 18, no. 3, pp.
1861-1886, 2016.
[24] Ioannis Krikidis, John Thompson, Steve McLaughlin, and
Norbert Goertz, "Amplify-and-forward with partial relay
selection," IEEE Communications letters, vol. 12, no. 4, pp.
235-237, 2008.
[25] Vo Nguyen Quoc Bao, and Hyung Yun Kong, "Diversity
order analysis of dual-hop relaying with partial relay
selection," IEICE transactions on communications, vol. 92,
no. 12, pp. 3942-3946, 2009.
[26] Y. Yu, Z. Yang, Y. Wu, J. A. Hussein, W. Jia, and Z. Dong,
"Outage Performance of NOMA in Cooperative Cognitive
Radio Networks With SWIPT," IEEE Access, vol. 7, pp.
117308-117317, 2019.
Keywords: block error rate, dual-hop networks,
maximal ratio combining, partial relay selection, Rayleigh
fading channels, short packet communications, underlay
cognitive radio.
Nguyễn Duy Chinh tốt nghiệp kỹ sư
chuyên ngành Kĩ thuật điện tử truyền
thông tại Học viện Công Nghệ Bưu
Chính Viễn Thông cơ sở tại thành phố
Hồ Chí Minh vào năm 2019. Hiện nay,
Nguyễn Duy Chinh đang là giảng viên tại
bộ môn vô tuyến, Khoa viễn thông 2,
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn
Thông cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng nghiên cứu hiện tại đang quan
tâm bao gồm: vô tuyến nhận thức, truyền thông hợp tá c, thu thập
năng lượng vô tuyến và truyền thông gói tin ngắn.
Email: [email protected]du.vn
[27] A. P. S. U. Pillai, Probability, Random Variables and
stochastic processes, 4th ed.
[28] E. W. Weisstein. Chi-Squared Distribution. Available:
[29] Wei Yang, Giuseppe Durisi, Tobias Koch, and Yury
Polyanskiy, "Quasi-static multipleantenna fading channels
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
90
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔ NG SỬ DỤNG GÓ I TIN NGẮN VỚI CÁ C NÚT CHUYỂN TIẾP …
Ngô Hoàng Tú tốt nghiệp kỹ sư
chuyên ngành Truyền thô ng và mạng
má y tí nh tại Đại học Giao Thô ng Vận Tải
thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2020.
Hiện nay, Ngô Hoàng Tú đang là giảng
viên của bộ mô n Kỹ thuật má y tí nh,
Khoa Cô ng nghệ thông tin, trường Đại
học Giao Thô ng Vận Tải thành phố Hồ
Chí Minh. Hướng nghiên cứu hiện tại
đang quan tâm bao gồm: vô tuyến nhận
thức, truyền thô ng hợp tác, đa truy nhập
khô ng trực giao và truyền thô ng gó i tin ngắn.
Email: [email protected]u.vn
Võ Nguyễn Quốc Bảo tốt nghiệp
Tiến sĩ chuyên ngành vô tuyến tại Đại
học Ulsan, Hàn Quốc vào năm 2010.
Hiện nay, TS. Bảo là phó giáo sư của Bộ
Mô n Vô Tuyến, Khoa Viễn Thô ng 2, Học
Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thô ng
Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí Minh và đồng
thời là giám đốc của phò ng thí nghiệm
nghiên cứu vô tuyến (WCOMM). TS.
Bảo hiện là thành viên chủ chốt (senior
member) của IEEE và là tổng biên tập kỹ thuật của tạp chí REV
Journal on Electronics and Communication. TS. Bảo đồng thời là
biên tập viên (editor) của nhiều tạp chí khoa học chuyên ngành uy
tí n trong và ngoài nước, ví dụ: Transactions on Emerging
Telecommunications Technologies (Wiley ETT), VNU Journal of
Computer Science and Communication Engineering. TS. Bảo đã
tham gia tổ chức nhiều hội nghị quốc gia và quốc tế, ví dụ: ATC
(2013, 2014), NAFOSTED-NICS (2014, 2015, 2016), REV-ECIT
2015, ComManTel (2014, 2015), và SigComTel 2017. Hướng
nghiên cứu hiện tại đang quan tâm bao gồm: vô tuyến nhận thức,
truyền thô ng hợp tá c, truyền song cô ng, bảo mật lớp vật lý và thu
thập năng lượng vô tuyến.
Email: baovnq@ptithcm.edu.vn
SOÁ 04B (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
91
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích tỷ lệ lỗi khối của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần trong truyền thông gói tin ngắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_ty_le_loi_khoi_cua_mang_vo_tuyen_nhan_thuc_dang_ne.pdf

