Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Công nghệ mạng không dây - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
Hà Nội, năm 2019  
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 09  
năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)  
Hà Nội, năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU : MĐQTM17  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình “Công nghệ Mạng không dây” được biên soạn theo Chương trình  
khung Quản trị mạng máy tính đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban  
hành.  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng  
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp  
ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh  
vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Quản trị mạng ở Việt Nam nói riêng đã  
có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề Quản trị mạng đã được xây dựng trên cơ sở  
phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện  
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình  
kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 17: Công nghệ mạng không dây là mô đun đào tạo nghề được biên soạn  
theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên  
soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Quản trị mạng trong và ngoài nước, kết hợp với kinh  
nghiệm trong thực tế.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019  
BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên : Phùng Quốc Cảnh  
2. Tập thể Giảng viên khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư: canhdhtn86@gmail.com, hoặc liên  
hệ số điện thoại: 0359300585  
3
MỤC LỤC  
MỤC LỤC...................................................................................................................4  
Bài 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY.......................................................7  
1. Lịch sử hình thành mạng không dây.....................................................................7  
2. Định nghĩa mạng không dây.................................................................................8  
3. Các chuẩn mạng WLAN ......................................................................................9  
4. Phân loại mạng không dây..................................................................................10  
4.1. Mạng WPAN ( Công nghệ Blutooth)...........................................................10  
4.2. Mạng WLAN...............................................................................................10  
4.3. Mạng WMAN..............................................................................................10  
4.4. Mạng WWAN .............................................................................................10  
4.5. Mạng WRAN...............................................................................................10  
BÀI 2 CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY......................................................12  
1. Các tâng mạng không dây ..................................................................................12  
1.1 Tại sao cần phải chuẩn hóa mạng không dây ....................................................12  
1.2. Những tổ chức tham gia xây dựng chuẩn .....................................................12  
1.3 Mô hình OSI ( Liên kết các hệ thống mở )....................................................14  
1.4. Chức năng của các tầng hữu tuyến...............................................................14  
2. Các tầng mạng vô tuyến .....................................................................................16  
3. Ưu, nhược điểm của mạng không dây ................................................................16  
3.1. Ưu điểm.......................................................................................................16  
3.2. Nhược điểm.................................................................................................17  
BÀI 3 KIẾN TRÚC MẠNG KHÔNG DÂY ..............................................................19  
1.Các thiết bị mạng không dây ...............................................................................19  
1.1 Card mạng không dây...................................................................................19  
1.1.1. Card PCI Wireless.................................................................................19  
1.1.2. Card PCMCIA Wireless........................................................................19  
1.1.3. Card USB Wireless ...............................................................................20  
1.2. Access Point ( AP) ....................................................................................20  
2. Các chế độ của AP .............................................................................................22  
2.1. Chế độ gốc ( Root Mode).............................................................................22  
2.2.Chế độ lặp (Repeater Mode) .........................................................................22  
2.3.Chế độ cầu nối ( Bridge Mode).....................................................................23  
3. Các Mô hình mạng không dây............................................................................24  
3.1. Mô hình mạng AD HOC (Independent Basic Service sets (BSSs) :..............24  
3.2. Mô hình mạng cơ sở (Basic service sets (BSSs)...........................................24  
3.3. Mô hình mạng mở rộng ( Extended Service Set (ESSs)) ..............................24  
BÀI 4 BẢO MẬT VÀ QUẢN LÝ MẠNG KHÔNG DÂY .......................................54  
1.Tại sao phải bảo mật mạng không dây(WLAN)...................................................54  
2. Các kiểu tấn công mạngWLAN.........................................................................55  
2.1.Rogue Access Point ......................................................................................55  
2.2.De-authentication Flood Attack(tấn công yêu cầu xác thực lại )....................56  
2.3.Fake Access Point.........................................................................................57  
2.4. Tấn công dựa trên sự cảm nhận sóng mang lớp vật lý ..................................57  
2.5. Tấn công ngắt kết nối (Disassociation flood attack) .....................................58  
3. Bảo mật mạng không dây(WLAN).....................................................................59  
4
3.1. WLAN VPN....................................................................................................59  
3.2.TKIP(Temporal Key Integrity Protocol)...........................................................59  
3.3. AES (Advanced Encryption Standard).............................................................59  
3.4. WEP ...........................................................................................................61  
3.5. WPA (Wi-Fi Protected Access).......................................................................62  
3.6. WPA 2 ............................................................................................................63  
3.7. Kích thước ô................................................................................................63  
3.8. Chứng thực người dùng ..............................................................................63  
3.9. Gán chính sách( POLICY)...........................................................................64  
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................98  
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Công nghệ mạng không dây  
Mã mô đun: MĐQTM17  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của Mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô đun chuyên môn  
nghề ở trình độ cao đẳng  
- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò: là mô đun có ứng dụng rất nhiều trong mọi lĩnh vực của đời  
sống, bắt kịp với các công nghệ mạng của thế giới  
Mục tiêu của Mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Biết được xu hướng sử dụng công nghệ mạng không dây trong thời đại mới;  
+ Hiểu được các chuẩn của mạng không dây;  
+ Biết được các giải pháp và kỹ thuật sử dụng để bảo mật cho mạng không dây  
- Về kỹ năng:  
+ Thiết kế, xây dựng được các loại mô hình mạng không dây dạng ad-hoc và  
Infrastructure;  
+ Lắp đặt và cấu hình cho các thiết bị mạng không dây;  
+ Quản lý người dùng, nhóm người dùng và sử dụng được các tài nguyên chia sẻ trên  
mạng không dây;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Các kỹ thuật mở rộng hệ thống mạng không dây.  
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
Thời gian  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Thực  
hành  
1
Kiểm  
tra*  
1
2
3
4
Tổng quan về mạng không dây  
Các tầng mạng không dây  
Kiến trúc mạng không dây  
Bảo mật mạng không dây  
Cộng  
2
1
3
5
4
13  
15  
30  
13  
60  
12  
24  
8
45  
1
1
2
6
Bài 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY  
Mã bài : MĐQTM17-01  
Giới thiệu:  
Mạng không dây (hay còn gọi là mạng Wi-Fi, mạng Wireless, 802.11 ) là mạng  
kết nối các thiết bị có khả năng thu phát sóng (như máy vi tính có gắn Adapter không  
dây, PDA,…) lại với nhau không sử dụng dây dẫn mà sử dụng song vô tuyến được  
truyền dẫn trong không gian thông qua các trạm thu/phát sóng.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm mạng không dây;  
- Phân loại được các kiểu mạng không dây;  
- Thiết lập được các ứng dụng mạng không dây;  
- Mô tả được các chuẩn mạng không dây.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung chính:  
1. Lịch sử hình thành mạng không dây.  
Mục tiêu:Giúp các học viên hiểu được lịch sử hình thành mạng không dây (Wireless)  
cũng như các tính năng của các chuẩn mạng không dây  
Trong khi việc nối mạng Ethernet hữu tuyến đã diễn ra từ 30 năm trở lại đây thì  
nối mạng không dây vẫn còn là tương đối mới đối với thị trường gia đình. Trên thực  
tế, chuẩn không dây được sử dụng rộng rãi đầu tiên, 802.11b, đã được Viện kỹ thuật  
điện và điện tử Mỹ (Institue of Electric and Electronic Engineers) IEEE phê chuẩn chỉ  
4 năm trước đây (năm 1999). Vào thời điểm đó, phần cứng nối mạng không dây còn  
rất đắt và chỉ những công ty giàu có và có nhu cầu bức thiết mới có đủ khả năng để nối  
mạng không dây. Một điểm truy nhập (hay trạm cơ sở - Access Point), hoạt động như  
một cầu nối giữa mạng hữu tuyến và mạng không dây, có giá khoảng 1000 đô la Mỹ  
vào thời điểm năm 1999, trong khi các card không dây máy khách giành cho các máy  
tính sổ tay có giá khoảng 300 đô la. Vậy mà bây giờ bạn chỉ phải trả 55 đô la cho một  
điểm truy nhập cơ sở và 30 đô la cho một card máy khách 802.11b và đó là lý do tại  
sao mà việc nối mạng không dây lại đang được mọi người ưa chuộng đến vậy. Rất  
nhiều máy tính sổ tay-thậm chí cả những máy thuộc loại cấu hình thấp-bây giờ cũng  
có sẵn card mạng không dây được tích hợp, vì vậy bạn không cần phải mua một card  
máy khách nữa.  
Mạng không dây là cả một quá trình phát triển dài, giống như nhiều công nghệ  
khác, công nghệ mạng không dây là do phía quân đội triển khai đầu tiên. Quân đội cần  
một phương tiện đơn giản và dễ dàng, và phương pháp bảo mật của sự trao đổi dữ liệu  
trong hoàn cảnh chiến tranh.  
Khi giá của công nghệ không dây bị từ chối và chất lượng tăng, nó trở thành  
nguồn kinh doanh sinh lãi cho nhiều công ty trong việc phát triển các đoạn mạng  
không dây trong toàn hệ thống mạng. Công nghệ không dây mở ra một hướng đi tương  
đối rẻ trong việc kết nối giữa các trường đại học với nhau thông qua mạng không dây  
chứ không cần đi dây như trước đây. Ngày nay, giá của công nghệ không dây đã rẻ  
hơn rất nhiều, có đủ khả năng để thực thi đoạn mạng không dây trong toàn mạng, nếu  
chuyển hoàn toàn qua sử dụng mạng không dây, sẽ tránh được sự lan man và sẽ tiết  
kiệm thời gian và tiền bạc của công ty  
Hình 1.1 Mạng không dây trong trường học  
Trong gia đình có thu nhập thấp, mạng không dây vẫn còn là một công nghệ mới  
mẻ. Bây giờ nhiều người đã tạo cho mình những mạng không dây mang lại thuận lợi  
trong công việc, trong văn phòng hoặc giải trí tại nhà.  
Khi công nghệ mạng không dây được cải thiện, giá của sự sản xuất phần cứng cũng  
theo đó hạ thấp giá thành và số lượng cài đặt mạng không dây sẽ tiếp tục tăng. Những  
chuẩn riêng của mạng không dây sẽ tăng về khả năng thao tác giữa các phần và tương  
thích cũng sẽ cải thiện đáng kể. Khi có nhiều người sử dụng mạng không dây, sự  
không tương thích sẽ làm cho mạng không dây trở nên vô dụng, và sự thiếu thao tác  
giữa các phần sẽ gây cản trở trong việc nối kết giữa mạng công ty với các mạng khác.  
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà sản  
xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz. Những giải pháp  
này (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu  
1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện  
thời.  
- Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụng băng  
tần 2.4Ghz. Mặc dầu những sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhưng  
chúng vẫn là những giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố rộng  
rãi. Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần số  
khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng không dây  
chung.  
- Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê chuẩn sự  
ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless Fidelity) cho  
các mạng WLAN. Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu, trong đó có  
bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz.  
- Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn 802.11a và  
802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu). Và những thiết bị WLAN  
dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt trội. Các  
thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu có  
thể lên tới 11Mbps. IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp những đặc điểm về tính  
hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng có dây.  
- Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thể truyền  
nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu  
lên đến 54Mbps. Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thể tương  
thích ngược với các thiết  
2. Định nghĩa mạng không dây  
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm mạng không dây, môi trường hoạt động của  
mạng không dây  
WLAN là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữa các thành phần trong  
mạng không sử dụng các loại cáp như một mạng thông thường, môi trường truyền  
thông của các thành phần trong mạng là không khí. Các thành phần trong mạng sử  
dụng sóng điện từ để truyền thông với nhau  
8
3. Các chuẩn mạng WLAN  
Mục tiêu: Giúp người học phân biệt được các chuẩn của mạng không dây. Các tính  
năng của từng loại  
Các chuẩn của mạng không dây được tạo và cấp bởi IEEE.  
+ 802.11 : Đây là chuẩn đầu tiên của hệ thống mạng không dây. Chuẩn này chứa  
tất cả công nghệ truyền hiện hành bao gồm Direct Sequence Spectrum (DSSS),  
Frequence Hopping Spread Spectrum (FHSS) và tia hồng ngoại. 802.11 là một trong  
hai chuẩn miêu tả những thao tác của sóng truyền (FHSS) trong hệ thống mạng không  
dây. Nếu người quản trị mạng không dây sử dụng hệ thống sóng truyền này, phải chọn  
đúng phần cứng thích hợp cho các chuẩn 802.11.  
+ 802.11b : Hiện là lựa chọn phổ biến nhất cho việc nối mạng không dây; các  
sản phẩm bắt đầu được xuất xưởng vào cuối năm 1999 và khoảng 40 triệu thiết bị  
802.11b đang được sử dụng trên toàn cầu. Các chuẩn 802.11b hoạt động ở phổ vô  
tuyến 2,4GHz. Phổ này bị chia sẻ bởi các thiết bị không được cấp phép, chẳng hạn như  
các điện thoại không dây và các lò vi sóng- là những nguồn gây nhiễu đến mạng  
không dây dùng chuẩn 802.11b. Các thiết bị 802.11b có một phạm vi hoạt động từ 100  
đến 150 feet (1 feet = 0,3048m) và hoạt động ở tốc độ dữ liệu lý thuyết tối đa là 11  
Mbit/s. Nhưng trên thực tế, chúng chỉ đạt một thông lượng tối đa từ 4 đến 6 Mbit/s.  
(Thông lượng còn lại thường bị chiếm bởi quá trình xử lý thông tin giao thức mạng và  
kiểm soát tín hiệu vô tuyến). Trong khi tốc độ này vẫn nhanh hơn một kết nối băng  
rộng DSL hoặc cáp và đủ cho âm thanh liên tục (streaming audio), 802.11b lại không  
đủ nhanh để truyền những hình ảnh có độ nét cao. Lợi thế chính của 802.11b là chí phí  
phần cứng thấp  
+ 802.11a : Vào cuối năm 2001, các sản phẩm dựa trên một chuẩn thứ hai,  
802.11a, bắt đầu được xuất xưởng. Không giống như 802.11b, 802.11a hoạt động ở  
phổ vô tuyến 5 GHz (trái với phổ 2,4GHz). Thông lượng lý thuyết tối đa của nó là 54  
Mbit/s, với tốc độ tối đa thực tế từ 21 đến 22 Mbit/s. Mặc dù tốc độ tối đa này vẫn cao  
hơn đáng kể so với thông lượng của chuẩn 802.11b, phạm vi phát huy hiệu lực trong  
nhà từ 25 đến 75 feet của nó lại ngắn hơn phạm vi của các sản phẩm theo chuẩn  
802.11b. Nhưng chuẩn 802.11a hoạt động tốt trong những khu vực đông đúc: Với một  
số lượng các kênh không gối lên nhau tăng lên trong dải 5 GHz, bạn có thể triển khai  
nhiều điểm truy nhập hơn để cung cấp thêm năng lực tổng cộng trong cùng diện bao  
phủ. Một lợi ích khác mà chuẩn 802.11a mang lại là băng thông cao hơn của nó giúp  
cho việc truyền nhiều luồng hình ảnh và truyền những tập tin lớn trở nên lý tưởng  
+ 802.11g : 802.11g là chuẩn nối mạng không dây được IEEE phê duyệt gần đây  
nhất (tháng 6 năm 2003). Các sản phẩm gắn liền với chuẩn này hoạt động trong cùng  
phổ 2,4GHz như những sản phẩm theo chuẩn 802.11b nhưng với tốc độ dữ liệu cao  
hơn nhiều - lên tới cùng tốc độ tối đa lý thuyết của các sản phẩm theo chuẩn 802.11a,  
54 Mbit/s, với một thông lượng thực tế từ 15 đến 20 Mbit/s. Và giống như các sản  
phẩm theo chuẩn 802.11b, các thiết bị theo chuẩn 802.11g có một phạm vi phát huy  
hiệu lực trong nhà từ 100 đến 150 feet. Tốc độ cao hơn của chuẩn 802.11g cũng giúp  
cho việc truyền hình ảnh và âm thanh, lưới Web trở nên lý tưởng. 802.11g thiết kế để  
tương thích ngược với 802.11b và chúng chia sẻ cùng phổ 2,4GHz. Việc này làm cho  
các sản phẩm của 2 chuẩn 802.11b và 802.11g có thể hoạt động tương thích với nhau  
Chẳng hạn, một máy tính sổ tay với một PC card không dây 802.11b có thể kết  
nối với một điểm truy nhập 802.11g. Tuy nhiên, các sản phẩm 802.11g khi có sự hiện  
diện của các sản phẩm 802.11b sẽ bị giảm xuống tốc độ 802.11b. Trong khi các mạng  
9
802.11a không tương thích với các mạng 802.11b hay 802.11g, các sản phẩm bao gồm  
một sự kết hợp của phổ vô tuyến 802.11a và 802.11g sẽ cung cấp những thứ tốt nhất.  
Đây là một tin tốt lành cho chuẩn 802.11a; trong môi trường gia đình, nơi mà tín hiệu  
vô tuyến cần phải xuyên qua nhiều bức tường và vật cản, chỉ một mình tính năng  
802.11g có thể sẽ ít được lựa chọn bởi vì phạm vi hoạt động ngắn hơn của nó.  
4. Phân loại mạng không dây  
Mục tiêu: Phân biệt được các loại mạng không dây. Đặc điểm của từng loại  
mạng, từ đó giúp xây dựng một hệ thông mạng Wireless cho phù hợp  
4.1. Mạng WPAN ( Công nghệ Blutooth)  
Là mạng vô tuyến cá nhân. Nhóm này bao gồm các công nghệ vô tuyến có vùng  
phủ nhỏ tầm vài mét đến hàng chục mét tối đa. Các công nghệ này phục vụ mục đích  
nối kết các thiết bị ngoại vi như máy in, bàn phím, chuột, đĩa cứng, khóa USB, đồng  
hồ,...với điện thoại di động, máy tính. Các công nghệ trong nhóm này bao gồm:  
Bluetooth, Wibree, ZigBee, UWB, Wireless USB, EnOcean,... Đa phần các công nghệ  
này được chuẩn hóa bởi IEEE, cụ thể là nhóm làm việc (Working Group) 802.15. Do  
vậy các chuẩn còn được biết đến với tên như IEEE 802.15.4 hay IEEE 802.15.3 ...  
4.2. Mạng WLAN  
Là mạng vô tuyến cục bộ. Nhóm này bao gồm các công nghệ có vùng phủ tầm  
vài trăm mét. Nổi bật là công nghệ Wifi với nhiều chuẩn mở rộng khác nhau thuộc gia  
đình 802.11 a/b/g/h/i/... Công nghệ Wifi đã gặt hái được những thành công to lớn trong  
những năm qua. Bên cạnh WiFi thì còn một cái tên ít nghe đến là HiperLAN và  
HiperLAN2, đối thủ cạnh tranh của Wifi được chuẩn hóa bởi ETSI.  
4.3. Mạng WMAN  
Đây là mạng vô tuyến đô thị. Đại diện tiêu biểu của nhóm này chính là WiMAX.  
Ngoài ra còn có công nghệ băng rộng BWMA 802.20. Vùng phủ sóng của nó sẽ tằm  
vài km (tầm 4-5km tối đa)  
4.4. Mạng WWAN  
Mạng vô tuyến diện rộng: Nhóm này bao gồm các công nghệ mạng thông tin di  
động như UMTS/GSM/CDMA2000... Vùng phủ của nó cũng tầm vài km đến tầm  
chục km.  
4.5. Mạng WRAN  
Mạng vô tuyến khu vực. Nhóm này đại diện là công nghệ 802.22 đang được nghiên  
cứu và phát triển bởi IEEE. Vùng phủ có nó sẽ lên tầm 40-100km. Mục đích là mang  
công nghệ truyền thông đến các vùng xa xôi hẻo lánh, khó triển khai các công nghệ  
khác. Nó sẽ sử dụng băng tần mà TV analog không dùng để đạt được vùng phủ rộng.  
10  
Câu hỏi và bài tập bài 1 của học sinh, sinh viên  
Câu 1: Trình bày lịch sử hình thành mạng không dây  
Câu2: Trình bày các chuẩn mạng không dây  
Câu 3: Phân loại mạng WLAN  
11  
BÀI 2 CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY  
Mã bài: MĐQTM17-02  
Giới thiệu:  
Ngày nay, công nghệ sản xuất ngày càng khác nhau. Các công ty phần mềm  
ngày càng cung cấp các dịch vụ và các ứng dụng khác nhau. Các chuẩn mạng giúp cho  
phần cứng và phần mềm có thể làm việc tương thích với nhau một cách hiệu quả, và  
giúp cho các hãng máy tính khác nhau có thể kết nối được với nhau và có thể chia sẻ  
tài nguyên và thông tin nếu muốn. Các chuẩn mạng còn giúp cho các máy tính bảo mật  
thông tin một cách hiệu quả  
Mục tiêu:  
- Mô tả được cơ chế phân tầng của mạng không dây;  
- Trình bày được chức năng của các tầng;  
- Mô phỏng được quá trình giao tiếp giữa các tầng trong mạng không dây.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính  
Nội dung chính:  
1. Các tâng mạng không dây  
Mục tiêu:Hiểu được các tầng chức năng của mạng không dây. Cơ chế truyền dữ  
liệu thông qua từng tầng mạng. Phân biệt đuwọc sự khác nhau giữa mạng vô tuyến và  
hữu tuyến  
1.1 Tại sao cần phải chuẩn hóa mạng không dây  
Ngày nay, công nghệ sản xuất ngày càng khác nhau. Các công ty phần mềm ngày  
càng cung cấp các dịch vụ và các ứng dụng khác nhau. Các chuẩn mạng giúp cho phần  
cứng và phần mềm có thể làm việc tương thích với nhau một cách hiệu quả, và giúp  
cho các hãng máy tính khác nhau có thể kết nối được với nhau và có thể chia sẻ tài  
nguyên và thông tin nếu muốn. Các chuẩn mạng còn giúp cho các máy tính bảo mật  
thông tin một cách hiệu quả.  
1.2. Những tổ chức tham gia xây dựng chuẩn  
The CCITT (International Consulative Committee for Telegraphy and  
Telephony) : Ủy Ban tư vấn Quốc Tế về điện thoại và điện báo. CCITT là một bộ phận  
của ITU (Tổ chức Truyền thông Quốc tế), có lịch sử từ năm 1865. Trong những năm  
đó, có 20 nước tán thành về chuẩn hóa mạng điện tín. ITU được thành lập như là một  
phần của thỏa thuận này để triển khai việc chuẩn hóa. Trong những năm tiếp theo ITU  
tập trung vào xây dựng những qui định về điện thoại, liên lạc vô tuyến và phát thanh.  
Vào năm 1927, ITU tập trung vào việc cấp phát tần số cho các dịch vụ radio, gồm  
radio cố định, radio di động (hàng hải và hàng không), phát thanh và radio nghiệp dư.  
Trước đây gọi là ITU (International Telegraph Union - Hội Điện Báo Quốc Tế), vào  
năm 1934 hội này đổi tên thành International Telecommunication Union - Hiệp Hội  
Truyền Thông Quốc Tế) nhằm xác định chính xác hơn vai trò của nó trong tất cả các  
vấn đề truyền thông, kể cả hữu tuyến, vô tuyến, cáp quang, và các hệ điện từ.  
Sau chiến tranh thế giới lần hai, ITU trở thành một cơ quan đặc biệt của Liên  
hiệp Quốc và chuyển tổng hành dinh sang Geneva. Cũng trong thời gian nầy, cơ quan  
nầy đã lập bảng cấp phát tần số (Table of Frequency Allocations), cấp phát các dải tần  
số cho từng dịch vụ radio. Bảng này nhằm tránh sự giao thoa giữa liên lạc trên không  
và dưới đất, các điện thoại trong xe, viễn thông đường biển, các trạm radio, và viễn  
thông vũ trụ.  
12  
Sau đó, vào năm 1956, hai ủy ban riêng biệt của ITU, CCIF (Consultative  
Committee For International Telephony - Ủy Ban Cố Vấn Cho Điện Thoại Quốc Tế)  
và CCIT (Consultative Committee For International Telegraph Ủy Ban Cố Vấn Cho  
Thư Tín Quốc Tế) đã hợp nhất thành CCITT (Consultative Committee For  
Internationaltelephony And Telegraph) để quản lý hữu hiệu hơn điện thoại và điện tín  
viễn thông.  
Vào năm 1993, ITU được tổ chức lại và tên tiếng pháp được đổi thành ITU-T,  
nghĩa trong tiếng Anh là ITU’s Telecommunications Standardization Sector. Hai bộ  
phận khác cũng hình thành trong thời gian này là ITU-R (Radiocommunications  
Sector) và ITU-T (Development Sector).  
Mặc dù ngày nay ITU-T đang xây dựng các đề nghị và các chuẩn, các đề nghị  
của CCITT vẫn thường xuyên được đề cập hơn.  
+ (Institue of Electric and Electronic Engineers) IEEE - Viện kỹ thuật điện và  
điện tử. IEEE là một tổ chức của nước Mỹ chuyên phát triển nhiều loại tiêu chuẩn,  
trong đó có các tiêu chuẩn về truyền dữ liệu. Nó gồm một số ủy ban chịu trách nhiệm  
về việc phát triển những dự thảo về mạng LAN, chuyển sang cho ANSI (American  
National Standards Institute) để được thừa nhận và được tiêu chuẩn hoá trên toàn nước  
Mỹ. IEEE cũng chuyển các dự thảo cho ISO (International Organization for  
Standardization).  
IEEE Computer Society là một nhóm các chuyên gia công nghiệp cùng theo đuổi  
mục tiêu thúc đẩy các công nghệ truyền thông. Tổ chức này tài trợ cho các nhà xuất  
bản sách, các hội nghị, các chương trình giáo dục, các hoạt động địa phương, các ủy  
ban kỹ thuật.  
+ American National Standards Institute – ANSI : Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa  
Kỳ. ANSI giữ vai trò của một tổ chức có nhiệm vụ định nghĩa các chuẩn mã và các  
chiến lược truyền tín hiệu tại Liên bang Hoa Kỳ; đồng thời nó đại diện cho Liên bang  
Hoa Kỳ tại ISO (International Organization for Standardization - Tổ chức Quốc tế về  
Tiêu chuẩn) và trong ITU (International Telecommunications Union - Liên đoàn Viễn  
thông Quốc tế). ANSI đã tham gia với tư cách một thành viên sáng lập của ISO và  
đóng một vai trò nổi bật trong việc quản trị của tổ chức này. Nó giữ một trong năm  
ghế thường trực tại Hội đồng Quản trị OSI. ANSI thúc đẩy việc sử dụng các tiêu chuẩn  
Liên bang ra toàn cầu, bảo vệ chính sách và các quan điểm kỹ thuật của Liên bang tại  
các tổ chức tiêu chuẩn vùng và quốc tế, và khuyến khích việc thừa nhận các tiêu chuẩn  
quốc tế như các tiêu chuẩn quốc gia khi những tiêu chuẩn này phù hợp các đòi hỏi của  
cộng đồng người dùng.  
Theo ANSI, “nó không tự phát triển các Chuẩn Quốc gia Hoa kỳ; nó tạo điều  
kiện cho sự phát triển bằng cách thiết lập sự nhất trí giữa những nhóm được công  
nhận. Viện đảm bảo rằng những nguyên lý chủ đạo của nó - sự nhất trí, qui trình và sự  
cởi mở đúng đắn - được tuân thủ bởi hơn 175 tổ chức riêng biệt hiện được chỉ định bởi  
Liên bang...”. Các tiêu chuẩn Liên bang được đưa ra tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế  
bởi ANSI, ở đó chúng có thể được thừa nhận toàn bộ hay một phần như các tiêu chuẩn  
quốc tế. Những người tình nguyện từ nền công nghiệp và chính quyền thực hiện phần  
lớn công trình kỹ thuật, do đó công trình của ANSI sẽ thành công hay không phụ thuộc  
chủ yếu vào số lượng tham gia từ nền công nghiệp Liên bang và chính quyền Liên  
bang.  
+ International Organization for Standardization - ISO : Tổ chức Quốc tế về Tiêu  
chuẩn. ISO là một liên đoàn quốc tế các tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn, gồm các đại  
13  
diên của trên 100 quốc gia. Nó là một tổ chức phi chính phủ được xây dựng vào năm  
1947 với nhiệm vụ đẩy mạnh việc phát triển của các tiêu chuẩn quốc tế để thúc đẩy sự  
trao đổi thành quả và các dịch vụ giữa các quốc gia, và để phát triển việc hợp tác toàn  
cầu của các hoạt động tri thức, khoa học, công nghệ và kinh tế. Nó thúc đẩy môi  
trường mạng mở để các hệ thống máy tính khác nhau truyền thông với nhau bằng các  
giao thức được chấp nhận trên toàn thế giới bởi các thành viên ISO.  
1.3 Mô hình OSI ( Liên kết các hệ thống mở )  
Tổ chức ISO là một liên đoàn toàn cầu chuyên môn đề ra các tiêu chuẩn quốc tế.  
Vào đầu thập niên 80, nó bắt đầu làm việc trên một tập hợp các giao thức phục vụ cho  
các môi trường mạng mở, cho phép các nhà kinh doanh hệ thống truyền thông bằng  
máy tính liên lạc với nhau thông qua các giao thức truyền thông đã được chấp nhận  
trên bình diện quốc tế. Cuối cùng tổ chức nầy phát triển ra mô hình tham khảo OSI.  
Mô hình OSI định nghĩa kiến trúc nhiều lớp. Các giao thức được định nghĩa  
trong mỗi tầng có trách nhiệm về các vấn đề sau:  
Truyền thông với các tầng giao thức ngang hàng đang hoạt động trên máy đối tác.  
Cung cấp các dịch vụ cho các tầng trên nó (ngoại trừ mức cao nhất là tầng ứng  
dụng).  
Peer-layer communication (truyền thông giữa các tầng ngang hàng) cung cấp  
phương pháp để mỗi tầng trao đổi các thông điệp hay dữ liệu khác. Ví dụ, transport  
protocol (giao thức chuyển tải) có thể gửi một thông báo “pause transmission” (ngưng  
truyền tải) đến giao thức ngang cấp với nó tại máy gởi (máy đang gửi tin đến). Rõ ràng  
là mỗi tầng không có một dây dẫn vật lý giữa nó và tầng cùng cấp trong hệ thống đối  
diện. Để gửi một thông điệp, transport protocol phải đặt thông điệp này trong một gói  
tin rồi chuyển nó qua tầng bên dưới. Như vậy, các tầng thấp phục vụ tầng cao hơn  
bằng cách nhận lấy các thông điệp của chúng và chuyển các thông điệp trong khối giao  
thức xuống tầng thấp nhất, ở đây các thông điệp được truyền tải qua các kết nối vật lý.  
Chú ý rằng OSI chỉ là mô hình tham khảo, nghĩa là nó đưa ra các mô tả tổng quát  
của các dịch vụ phải được cung cấp tại mỗi tầng, nhưng nó không định nghĩa bất cứ  
tiêu chuẩn giao thức nào. Mặc dù ISO đã đưa ra một tập hợp các giao thức theo mô  
hình, tuy nhiên chúng vẫn chưa phải là định nghĩa. Thêm nữa, OSI là mẫu tham khảo  
nên nó thường được sử dụng để mô tả các loại giao thức khác như TCP/IP. Ví dụ, IP  
(Internet Protocol) được gọi là tầng giao thức mạng bởi vì nó hoàn thành các nhiệm vụ  
được định nghĩa trong tầng mạng của mô hình OSI.  
Cũng chú ý rằng trong khi mô hình OSI thường được sử dụng để tham khảo, các  
giao thức mà OSI tạo ra vẫn chưa trở thành phổ biến cho liên mạng, trước nhất bởi vì  
tính phổ biến của bộ giao thức TCP/IP. Cho đến bây giờ, mô hình OSI vẫn được mô tả  
ở đây bởi vì nó định nghĩa được cách các giao thức truyền thông hoạt động như thế  
nào một cách tổng quát.  
1.4. Chức năng của các tầng hữu tuyến  
Mỗi tầng của mô hình OSI được mô tả ở đây về những gì nó định nghĩa. Nhớ  
rằng ISO đã định nghĩa các giao thức của riêng nó, nhưng những thứ này không được  
sử dụng rộng rãi trong công nghệ máy tính. Những giao thức phổ biến hơn TCP/IP và  
IPX được đề cập với mối liên quan đến tầng mà chúng thuộc về. Dưới đây, để cho rõ  
ràng, tầng thấp nhất, tầng vật lý (physical layer) được đề cập trước.  
TẦNG VẬT LÝ (Physical Layer) : Định nghĩa các đặc tính vật lý của giao diện,  
như các thiết bị kết nối, những vấn đề liên quan đến điện như điện áp đại diện là các số  
nhị phân, các khía cạnh chức năng như cài đặt, bảo trì và tháo dỡ các nối kết vật lý.  
14  
Các giao diện của tầng vật lý gồm EIA RS-232 và RS-499, kế thừa của RS-232. RS-  
449 cho phép khoảng cách cáp nối dài hơn. Hệ thống LAN (Local Network Area:  
mạng cục bộ) phổ biến là Ethernet, Token Ring, và FDDI (Fiber Distributed Data  
Interface).  
TẦNG LIÊN KẾT DỮ LIỆU (Data Link Layer) : Định nghĩa các nguyên tắc cho  
việc gửi và nhận thông tin băng qua các nối kết vật lý giữa 2 hệ thống. Mục đích chính  
của nó là phân chia dữ liệu gửi tới bởi các tầng mạng cao hơn thành từng frame (khung  
thông tin) và gửi các khung đó băng qua các nối kết vật lý. Dữ liệu được chia khung để  
truyền đi mỗi lần 1 khung. Tầng liên kết dữ liệu tại hệ thống nhận có thể báo cho biết  
đã nhận được một khung trước khi hệ thống gửi đến một khung khác. Chú ý rằng tầng  
liên kết dữ liệu là một liên kết từ điểm này đến điểm kia giữa hai thực thể. Tầng kế  
tiếp, tầng mạng - quản lý các liên kết điểm-điểm trong trường hợp các khung được  
truyền qua nhiều nối kết để đến đích. Trong phạm vi truyền thông mạng máy tính như  
của Ethernet, tầng thứ cấp MAC (medium access control: điều khiển truy cập môi  
trường) được bổ sung cho phép thiết bị chia sẻ và cùng sử dụng môi trường truyền  
thông.  
TẦNG MẠNG (Network Layer) : Trong khi tầng liên kết dữ liệu được sử dụng để  
điều khiển các liên lạc giữa hai thiết bị đang trực tiếp nối với nhau, thì tầng mạng cung  
cấp các dịch vụ liên mạng. Những dịch vụ này bảo đảm gói tin sẽ đến đích của nó khi  
băng qua các liên kết điểm-điểm, ví dụ như có một tập hợp các liên mạng nối kết với  
nhau bằng các bộ định tuyến. Tầng mạng quản lý các nối kết đa dữ liệu một cách cơ  
bản. Trên một mạng LAN chung, các gói tin đã được đánh địa chỉ đến các thiết bị trên  
cùng mạng LAN được gửi đi bằng giao thức data link protocol (giao thức liên kết dữ  
liệu), nhưng nếu một gói tin ghi địa chỉ đến một thiết bị trên mạng LAN khác thì  
network protocol (giao thức mạng) được sử dụng. Trong bộ TCP/IP protocol, IP là  
network layer internetworking protocol (giao thức tầng network trên liên mạng). Còn  
trong bộ IPX/SPX, IPX là network layer protocol.  
TẦNG CHUYỂN TẢI (Transport Layer) : Tầng nầy cung cấp quyền điều khiển  
cao cấp cho việc di chuyển thông tin giữa các hệ thống đầu cuối (end system) trong  
một phiên truyền thông. Các hệ đầu cuối có thể nằm trên cùng hệ thống mạng hay trên  
các mạng con trên hệ thống liên mạng. Giao thức tầng chuyển tải thiết lập một nối kết  
giữa nguồn và đích, rồi gửi dữ liệu thành dòng chảy các gói tin, nghĩa là mỗi gói tin  
được đánh số tứ tự tạo thành một dòng liên tục để có thể theo dõi, bảo đảm phân phối  
và nhận dạng chính xác trong dòng chảy. Dòng chảy này thường được gọi là “mạch  
ảo”, và mạch này có thể được thiết lập trước xuyên qua các đường dẫn do bộ định  
tuyến chỉ định trên liên mạng. Giao thức này cũng điều hòa dòng gói tin để thích nghi  
với các thiết bị nhận chậm và bảo đảm quá trình truyền tải chưa trọn vẹn sẽ được hủy  
bỏ nếu có sự tranh chấp trong các liên kết xảy ra. (Nói cách khác, nó sẽ tiếp tục cố  
gắng gửi thông tin đi cho đến khi hết thời gian (time-out). TCP và SPX đều là các giao  
thức tầng chuyển tải.  
TẦNG PHIÊN TRUYỀN THÔNG (Session Layer) : Tầng nầy phối hợp quá trình  
trao đổi thông tin giữa hai hệ thống bằng cách dùng kỹ thuật trò chuyện hay đối thoại.  
Các đối thoại có thể chỉ ra nơi bắt đầu truyền dữ liệu nếu nối kết tạm thời bị đứt đoạn,  
hay nơi kết thúc khối dữ liệu hoặc nơi bắt đầu khối mới. Tầng này là dấu vết lịch sử  
còn lại từ thiết bị truyền thông đầu cuối (terminal) và máy tính lớn.  
TẦNG TRÌNH BÀY (Presentation Layer) : Các giao thức tại tầng này để trình bày  
dữ liệu. Thông tin được định dạng để trình bày hay in ấn từ tầng này. Các mã trong dữ  
15  
liệu, như các thẻ hay dãy liên tục các hình ảnh đặc biệt, được thể hiện ra. Dữ liệu được  
mã hóa và sự thông dịch các bộ ký tự khác cũng được sắp đặt trong tầng này. Giống  
như tầng phiên truyền thông, tầng này là dấu vết còn lại từ thiết bị truyền thông đầu  
cuối và máy tính lớn.  
TẦNG ỨNG DỤNG (Application Layer) : Các trình ứng dụng truy cập các dịch vụ  
mạng cơ sở thông qua các chương trình con được định nghĩa trong tầng này. Tầng ứng  
dụng được sử dụng để định nghĩa khu vực để các trình ứng dụng quản lý truyền tập tin,  
các phiên làm việc của trạm đầu cuối, và các trao đổi thông điệp (ví dụ như thư điện  
tử).  
2. Các tầng mạng vô tuyến  
Mục tiêu: Phân biệt được chức năng của các tầng mạng vô tuyến  
Hình 39.2 Mô hình mạng  
2.1.Wireless  
(WAE) : Tầng ứng dụng môi  
nghĩa các chương trình và các  
ứng dụng không dây. Một  
biến nhất là WMLScript.  
mô tuyến  
Application Environment  
trường : Tầng này định  
tập lệnh sử dụng cho các  
trong những ngôn ngữ phổ  
2.2.Wireless Session Protocol (WSP) : Tầng phiên giao thức  
Tầng này chịu trách nhiệm về các kiểu thông tin đã thiết lập với các thiết bị. Nó  
định nghĩa rằng phiên kết nối đó thành công hay không.  
2.3.Wireless Transaction Session Protocol (WTSP) : Tầng phiên xử lý thao tác  
: Tầng này dùng để phân loại dữ liệu chảy tràn như một con đường đánh tin cậy hoặc  
một con đường không đáng tin cậy.  
2.4.Wireless Transport Layer Security (WTLS) : Tầng truyền tải  
Tầng này là tầng bảo mật. Nó cung cấp mã hóa, chứng thực, kiểm tra tính nguyên  
vẹn của dữ liệu, và hơn thế nữa.  
2.5.Wireless Datagram Protocol (WDP) : Tầng giao thức gói dữ liệu  
Tầng này là nơi chứa những dữ liệu bị hỏng hóc khi truyền. Vì có nhiều phương  
pháp truyền khác nhau, WDP không có những tiêu chuẩn hóa chắc chắn, nên bất cứ  
hãng truyền thông nào cũng có thể chuyển giao dữ liệu vô tuyến miễn là nó tương  
thích với WAP.  
2.6.Network carriers : Tầng vận chuyển  
Đây là phương pháp vận chuyển chịu trách nhiệm phân phát dữ liệu đến các thiết  
bị khác. Có rất nhiều phương pháp vận chuyển, bất cứ ai sẽ mang vác miễn là nó liên  
kết đuợc với tầng WDP.  
3. Ưu, nhược điểm của mạng không dây  
Mục tiêu:Hiểu được các ưu điểm, nhược điểm của mạng không dây  
3.1. Ưu điểm  
Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông thường. Nó cho  
phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển  
khai(nhà hay văn phòng). Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop),  
đó là một điều rất thuận lợi.  
16  
Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây công cộng, người  
dùng có thể truy cập Internet ở bất cứ đâu. Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có  
thể truy cập Internet không dây miễn phí.  
Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi  
khác.  
Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần ít nhất 1  
access point. Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong  
việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.  
Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng  
người dùng. Với hệ thống mạng dùng cáp cần phải gắn thêm cáp  
3.2. Nhược điểm  
Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn công  
của người dùng là rất cao.  
Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoạt động  
tốt trong phạm vi vài chục mét. Nó phù hợp trong 1 căn nhà, nhưngvới một tòa nhà lớn  
thì không đáp ứng được nhu cầu. Để đáp ứng cần phải mua thêm Repeater hay access  
point, dẫn đến chi phí gia tăng  
.Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu  
bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi. Làm  
giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạnh  
Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử  
dụng cáp(100Mbps đến hàng Gbps)  
17  
Câu hỏi và bài tập bài 2 của học sinh, sinh viên  
Câu 1: Nêu các tổ chức tham gia định chuẩn  
Câu2: Trình bày các lớp của mô hình OSI  
Câu 3: Trình bày các tầng của mạng WLAN  
Câu 4. Nêu ưu, nhược điểm của mạng không dây  
18  
BÀI 3 KIẾN TRÚC MẠNG KHÔNG DÂY  
Mã bài: MĐQTM17-03  
Giới thiệu:  
Mạng không dây có những kiến trúc liên kết khác nhau cũng giống như mạng  
có dây, tuy nhiên mạng không dây chỉ sử dụng 2 kiến trúc liên kết logic: sao(star),  
điểm nối điểm(Point-to-point)  
Mục tiêu:  
- Mô tả được cấu trúc mạng không dây;  
- Thiết kế được một mạng không dây cục bộ (WLAN);  
- Phân biệt được ưu và nhược điểm của mạng không dây;  
- Phân biệt được các chế độ của AP.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung chính:  
1.Các thiết bị mạng không dây  
Mục tiêu: Hiểu được tính chất, đặc điểm, tính năng của các thiết bị cấu hình nên  
mạng không dây  
1.1 Card mạng không dây  
1.1.1. Card PCI Wireless  
Là thành phần phổ biến nhất trong WLAN. Dùng để kết nối các máy khách vào  
hệ thống mạng không dây. Được cắm vào khe PCI trên máy tính. Loại này được sử  
dụng phổ biến cho các máy tính để bàn(desktop) kết nối vào mạng không dây  
Hình 39.3. Card PCI Wireless  
1.1.2. Card PCMCIA Wireless  
Trước đây được sử dụng trong các máy tính xách tay(laptop) và các thiết bị hỗ  
trợ cá nhân số PDA(Personal Digital Associasion). Hiện nay nhờ sự phát triển của  
công nghệ nên PCMCIA wireless ít được sử dụng vì máy tính xách tay và PDA,….  
đều được tích hợp sẵn Card Wireless bên trong thiết bị  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang Thùy Anh 16200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Công nghệ mạng không dây - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_cong_nghe_mang_khong.pdf