Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Tổ chức sản xuất

UBND TỈNH HẢI PHÒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG  
...................................................  
GIÁO TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT  
Chuyên ngành: Quản trị mạng máy tính  
(Lưu hành nội bộ)  
HẢI PHÒNG  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, và  
đặc biệt là trong tổ chức sản xuất, tổ chức sản xuất đã phát triển rất mạnh và  
được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học, đối với người thợ sửa  
chữa ôtô, ngoài việc sau khi ra trường sinh viên cần nắm chắc những kiến  
thức về chuyên môn, sinh viên cần trang bị cho mình một số kiến thức chung  
về tổ chức sản xuất. Tổ chức sản xuất là một môn học ra đời đã đáp ứng được  
một phần của yêu cầu đó. Trong môn học này sẽ trang bị cho sinh viên một số  
kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuất, giúp sinh viên hiểu được bản chất các  
doanh nghiệp sản xuất, ngành công nghệ ôtô.  
Nội dung của giáo trình biên soạn được dựa trên sự kế thừa nhiều tài  
liệu của các trường đại học và cao đẳng, kết hợp với yêu cầu nâng cao chất  
lượng đào tạo cho sinh viên các trường dạy nghề trong cả nước. Để giúp cho  
sinh viên có thể nắm được những kiến thức cơ bản nhất của môn tổ chức sản  
xuất, nhóm biên soạn đã sắp xếp môn học theo từng chương theo thứ tự:  
Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất.  
Chương 2: Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường  
Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch  
Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm  
Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác  
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau  
giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tổ công nghệ kết cấu  
2
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
TRANG  
2
4
8
Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất.  
Chương 2:Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản  
xuất  
27  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường  
32  
43  
Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch  
Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất  
lượng sản phẩm  
53  
Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp.  
61  
71  
Tài liệu tham khảo  
3
MÔN HỌC TỔ CHỨC SẢN XUẤT  
Mã số của môn học: MH 20  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí  
Môn học được bố trí giảng dạy song song với các môn học/ mô đun sau:  
MH13, MH 14, MH 15, MĐ 18, MĐ 19  
- Tính chất: Là môn học cơ sở bắt buộc.  
- Ý nghĩa: giúp cho sinh viên sau khi ra trường có một kiến thức nhất định  
về tổ chức quản lý sản xuất áp dụng hợp lý vào thực tế trong sản xuất kinh doanh,  
nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh như sử dụng có hiệu quả về nguyên,  
nhiên liệu, thiết bị máy móc và sức lao động trong xí nghiệp. Nâng cao hiệu  
quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.  
- Vai trò: Môn học trang bị cho sinh viên những khái niệm, nguyên lý cơ  
bản về tổ chức sản xuất, hiểu biết về một số loại hình doanh nghiệp. Những kiến  
thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu, phân tích thị trường, lập kế hoạch, quản  
lý và tổ chức sản xuất, là những kiến thức cơ bản nhất để ứng dụng vào hoạt động  
sản xuất, kinh doanh khi ra trường.  
Mục tiêu của môn học:  
+ Trình bày được hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất và kỹ thuật, các biện  
pháp xử lý biến động trong sản xuất và bố trí nguꢀn lực cho các hoạt động sản  
xuất  
+ Trình bày được các bước cơ bản khi lập kế hoạch, đánh giá và quản lý chất  
lượng sản phẩm  
+ Lập được kế hoạch, chế độ theo bảng kê tổng hợp, theo dꢁi và quản lý sản  
xuất một cách có hệ thống, hiệu quả kinh tế cao  
+ Nghiên cứu và phân tích thị trường để có các biện pháp chiến lược nhꢂm  
tạo lập và tổ chức quản lý doanh nghiệp  
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất  
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận.  
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
Số  
TT  
Thực  
hành Kiểm tra  
Bài tập  
Tên chương mục  
Tổng Lý  
số thuyết  
Khái niệm chung về tổ chức và quản lý  
sản xuất  
I
6
6
Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp  
sản xuất  
1.1  
1
1
4
1.2 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất  
1.3 Đặc tính của các loại hình doanh nghiệp  
1.4 Khảo sát một số loại hình doanh nghiệp  
1
1
3
1
1
3
Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức  
quản lý sản xuất  
II  
4
4
2.1 Ý nghĩa  
2
2
2
2
2.2 Nguyên lý cơ bản  
Phương pháp nghiên cứu và phân tích  
thị trường  
III  
6
6
3.1 Khái niệm  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1
3.2 Quy luật cung cầu  
3.3 Điều tra thị trường hàng hóa  
3.4 Điều tra thị trường lao động  
3.5 Quảng cáo  
3.6 Các tín hiệu biến động.  
3.7 Xác suất thống kê  
3.8 Tham quan, khảo sát thị trường  
2
2
Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế  
hoạch  
IV  
4
4
4.1 Ý nghĩa của kế hoạch sản xuất  
4.2 Các dạng kế hoạch của xí nghiệp sản xuất  
4.3 Công tác quản lý kế hoạch  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1
4.4 Quy trình quy phạm kỹ thuật  
4.5 Máy móc thiết bị trong sản xuất  
Trách nhiệm của người lao động đối với  
4.6 việc thực hiện các quy trình quy phạm và  
chăm sóc bảo dưỡng máy móc, thiết bị  
1
1
Cách thức đánh giá và phương pháp  
quản lý chất lượng sản phẩm  
V
4
3
1
5.1 Thời gian lao động  
1
2
1
6
1
1
1
5
5.2 Công tác định mức lao động  
5.3 Tổ chức thù lao lao động  
VI Mở rộng và phát triển doanh nghiệp  
1
1
Ý nghĩa của việc mở rộng và phát triển  
doanh nghiệp  
6.1  
1
1
1
1
6.2 Tình hình hoạt động doanh nghiệp  
5
6.3 Tổ chức hội thảo, lập kế hoạch  
1
1
1
1
6.4 Thu thập, xử lý thông tin và xin ý kiến  
6.5 Chuẩn bị và triển khai  
Tổng cộng  
2
1
1
30  
28  
2
6
CHƯƠNG 1:  
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT  
Mã số của chương 1: MH 20 - 01  
Mục tiêu  
- Trình bày được các khái niệm cơ bản, vai trò và vị trí, các đặc điểm và  
yêu cầu cơ bản của xí nghiệp sản xuất công nghiệp  
Phân tích rꢁ các khái niệm cơ bản về việc tạo lập doanh nghiệp vừa và nhỏ  
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất,  
- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận.  
Nội dung chính:  
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT  
Mục tiêu  
- Trình bày được các khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất công  
nghiệp.  
1.1.1 Khái niệm  
Xí nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở  
giao dịch ổn định được đăng ký sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá  
hoặc tiến hành hoạt động dịch vụ nhꢂm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị  
trường. Sau khi đăng kí và được Nhà nước cho phép hoạt động, mọi xí nghiệp  
đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp  
luật. Ngoài các xí nghiệp hiện nay nước ta phát triển mạnh các doanh nghiệp  
như: các nhà máy, công ty, tổng công ty, nông trường.  
Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát  
triển mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng. Một số loại dịch vụ như:  
- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ,…  
- Dịch vụ Bưu điện  
- Dịch vụ vui chơi giải trí  
- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn.  
- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm.  
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa.  
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.  
- Dịch vụ du lịch.  
- Dịch vụ tư vấn.  
- Dịch vụ thẩm mỹ,…  
Các dịch vụ là một tổ chức sống, nó được lập ra theo mục đích của chủ  
sở hữu, phát triển hưng thịnh hoặc sa sút mà nếu không có giải pháp có thể sẽ  
dẫn tới phá sản.  
1.1.2 Vai trò  
7
Để duy trì cuộc sống của con người và xã hội phải có những cơ sở  
đáp ứng các nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Xí nghiệp ra đời  
và tꢀn tại chính là đơn vị trong nền kinh tế quốc dân, trực tiếp sản suất ra sản  
phẩm hàng hoá, là nơi cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người  
tiêu dùng, tạo ra các của cải và các dịch vụ để thoả mãn những nhu cầu đó.  
+ Quá trình hoạt động, xí nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên  
liệu, máy móc, thiết bị,…Để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh  
nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận.  
+ Xí nghiệp, doanh nghiệp là nơi cung cấp nguꢀn tài chính chủ yếu cho  
đất nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng  
trưởng nền kinh tế quốc dân.  
1.1.3 Vị trí của xí nghiệp sản xuất  
+ Sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho  
xã hội.  
+ Tạo việc làm, thu hút lực lượng lao động dư thừa trong nước và ngày càng  
nâng cao đời sống cho người lao động.  
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. Chấp hành nghiêm chỉnh các  
chủ trương, chính sách, pháp luật, luật kinh tế,…  
+ Quá trình hoạt động, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên  
liệu, máy móc, thiết bị,…Để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh  
nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận.  
+ Tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động kinh doanh  
+ Xí nghiệp, doanh nhiệp là nơi cung cấp nguꢀn tài chính chủ yếu cho đất  
nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng  
trưởng nền kinh tế quốc dân.  
+ Không ngừng đầu tư phát triển doanh nghiệp đi đôi với nâng cao đời sống  
người lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tật tự an toàn, an ninh xã hội.  
1.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các đặc điểm cơ bản của xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất  
công nghiệp.  
Đặc điểm  
Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá  
trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Nước ta lâu nay thường cho rꢂng chỉ có  
những doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ  
thể như xi măng, tủ lạnh,...mới gọi là các đơn vị sản xuất. Những đơn vị khác  
không sản xuất các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản  
xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn  
8
phù hợp nữa.  
Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con  
người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguꢀn tài  
nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự chuyển đổi  
này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất. Mối quan tâm  
hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa  
của sản xuất (hình 1).  
Đầu vào  
Chuyển hóa  
Đầu ra  
- Nguꢀn nhân lực  
- Nguyên liệu  
- Làm biến đổi  
- Hàng hóa  
- Công nghệ  
-Tăng thêm giá trị  
- Dịch vụ  
- Máy móc,thiết bị  
- Tiền vốn  
- Khoa học & nghệ thuật  
quản trị.  
Hình1: Sơ đꢀ quá trình sản xuất.  
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu  
tố đầu vào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra. Ta có  
thể hình dung quá trình này như trong sơ đꢀ trên.  
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhꢂm thỏa mãn  
nhu cầu của con người. Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2  
và sản xuất bậc 3.  
-
Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác  
tài nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguꢀn tài  
nguyên có sẵn, còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm  
sản, đánh bắt hải sản, trꢀng trọt,...  
-
Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo,  
chế biến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng  
hóa như gỗ chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép. Sản xuất  
bậc 2 bao gꢀm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp  
thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp.  
-
Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ  
nhꢂm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người. Trong nền sản xuất bậc 3,  
dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất  
công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong  
phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà sản  
9
xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ. Các nhà bán buôn và nhà bán lẻ cung  
cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng. Ngoài ra còn nhiều loại dịch  
vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễn thông, ngân hàng, tài chính,  
bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn,...  
- Xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,  
có trụ sở giao dịch  
- Là một pháp nhân đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật  
- Có đăng ký ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ; quy mô nhꢂm mục đính thực  
hiện các hoạt động kinh doanh.  
- Giám đốc xí nghiệp nhà nước do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý  
và điều hành, đꢀng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt  
động của xí nghiệp, doanh nghiệp.  
Đặ  
c
đi  
ểm  
của sản xuất hiện đại  
Quản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm,  
coi đó như là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Sự thành công chiến lược của  
xí nghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng,  
phát triển các nguꢀn lực từ chức năng sản xuất. Sản xuất hiện đại có những  
đặc điểm:  
- Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, có  
đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại.  
- Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản  
phẩm. Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát  
triển với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao.  
- Thứ ba, càng nhận thức rꢁ con người là tài sản quí nhất của công ty. Yêu cầu  
ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc  
thiết bị, vai trò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho  
sự thành công trong các hệ thống sản xuất.  
- Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí.  
Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức  
năng, trong mỗi giai đoạn quản lý.  
- Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa  
cao. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty  
thấy rꢂng không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào  
lĩnh vực nào mình có thế mạnh để giành vị thế cạnh tranh.  
- Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ  
thống sản xuất. Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm  
chi phí sản xuất. Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh  
thì các đơn vị vừa, nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng.  
10  
- Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao  
động nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều  
khiển bꢂng chương trình.  
- Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy  
tính trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất.  
- Thứ chín, mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ  
cho việc ra quyết định sản xuất – kinh doanh.  
1.3 ĐẶC TÍNH CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP  
Mục tiêu  
- Trình bày được khái niệm và đặc tính của các loại hình doanh nghiệp  
1.3.1 Khái niêm về doanh nghiệp  
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi, có địa chỉ được thành lập  
để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá hoặc tiến  
hành hoạt động dịch vụ nhꢂm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị trường.  
Doanh nghiệp bao gꢀm: Các nhà máy, xí nghiệp, công ty, cửa hàng, nông trường,  
công trường.  
Sau khi đăng kí và được Nhà nước cho phép hoạt động, mọi doanh nghiệp  
đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp  
luật.  
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường có hai lĩnh vực  
kết hợp chặt chẽ với nhau:  
+ Hoạt động sản xuất: Là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào như lao  
động, phương tiện, vật tư…để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.  
+ Hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá và dịch vụ: là quá trình bán  
sản phẩm hoặc dịch vụ để thu tiền, thực hiện việc trả lương.  
+ Tuy nhiên tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp mà có thể thực hiện sản  
xuất hay kinh doanh toàn bộ hay một phần của công việc (VD: doanh nghiệp  
chỉ sản xuất một bộ phận chi tiết trong xe máy, doanh nghiệp chỉ làm đại lí  
phân phối mà không bán lẻ,…)  
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát  
triển mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng. Một số loại dịch vụ như:  
- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ,…  
- Dịch vụ Bưu điện  
- Dịch vụ vui chơi giải trí  
- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn.  
- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm.  
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa.  
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.  
11  
- Dịch vụ du lịch.  
- Dịch vụ tư vấn.  
- Dịch vụ thẩm mỹ, …  
Doanh nghiệp là một tổ chức sống, nó được lập ra theo mục đích của  
chủ sở hữu, phát triển hưng thịnh hoặc sa sút mà néu không có giải pháp có  
thể sẽ dẫn tới phá sản.  
1.3.2 Phân loại doanh nghiệp  
1.3.2.1 Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn.  
Doanh nghiệp tư nhân: Là Doanh nghiệp mà vốn của tư nhân bỏ ra đầu  
tư để xây dựng và phát triển Doanh nghiệp (Tư nhân có thể là một cá nhân  
hay một tập thể cá nhân)  
Doanh nghiệp liên doanh: Là Doanh nghiệp hợp vốn của nhà nước và của tư  
nhân, bao gꢀm:  
+ Doanh nghiệp liên doanh giữa chủ tư nhân nước ngoài với doanh nghiệp  
nhà nước.  
+ Doanh nghiệp liên doanh giữa Doanh nghiệp nước ngoài với Doanh nghiệp  
trong nước.  
Doanh nghiệp Nhà nước: Là Doanh nghiệp mà vốn đầu tư do Nhà  
nước bỏ ra giao cho tập thể quản lý, sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh,  
dịch vụ nhꢂm mục đích sinh lời, tạo việc làm cho người lao động và phát triển  
kinh tế xã hội.  
Doanh nghiệp Hợp doanh: (Công ty cổ phần) Vốn do nhiều tư nhân  
hợp lại. Hiện nay, để nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính tự chủ của các  
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước đang chuyển dần thành các công ty cổ  
phần. Toàn bộ vốn của doanh nghiệp (Bao gꢀm cả tài sản, nhà xưởng, đất đai,  
hàng hoá, tiền mặt,…) được chia thành nhiều cổ phần, mọi cá nhân có đủ điều  
kiện sẽ được sở hữu một số cổ phần nhất định, lợi nhuận hàng năm được chia  
cho các cổ đông theo tỷ lệ số lượng cổ phần.  
1.3.2.2 Phân loại doanh nghiệp theo qui mô.  
+ Doanh nghiệp nhỏ.  
+ Doanh nghiệp vừa.  
+ Doanh nghiệp lớn.  
+ Việc phân loại dựa vào doanh thu hàng năm, vào số lượng lao động  
trong doanh nghiệp. Hiện nay ở nước ta chủ yếu là Doanh nghiệp vừa và nhỏ,  
rất ít Doanh nghiệp lớn. Những Doanh nghiệp lớn thường là các tổng công ty  
do Nhà nước quản lý.  
1.3.2.3 Phân loại theo ngành nghề.  
+ Doanh nghiệp Công nghiệp.  
12  
+ Doanh nghiệp Nông nghiệp.  
+ Doanh nghiệp y tế.  
+ Doanh nghiệp Xây dựng.  
1.3.2.4 Phân loại theo trình độ sản xuất.  
+ Doanh nghiệp thủ công.  
+ Doanh nghiệp có công nghệ cao.  
1.3.2.5 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động.  
+ Doanh nghiệp sản xuất.  
+ Doanh nghiệp lưu thông.  
+ Doanh nghiệp dịch vụ.  
+ Doanh nghiệp du lịch…  
Trước đây, các Doanh nghiệp nước ta thường là thủ công, trang thiết bị  
nghèo nàn, lạc hậu, nên sản xuất khó phát triển, hàng hoá chất lượng kém, khả  
năng cạnh tranh thấp. Trong những năm gần đây, việc tăng cường đầu tư thiết  
bị, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng sức cạnh tranh  
cho Doanh nghiệp đã được Nhà nước quan tâm, được các cơ sở sản xuất  
mạnh dạn đầu tư, áp dụng.  
1.4 KHẢO SÁT CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP  
Mục tiêu  
- Phân tích rꢁ các khái niệm cơ bản về việc tạo lập doanh nghiệp vừa và nhỏ  
1.4.1 Doanh nghiệp Nhà nước.  
Khái niệm.  
Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn  
và tổ chức quản lý điều hành vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tạo việc  
làm cho người lao động.  
Đặc điểm.  
Mọi tài sản, vật tư, vốn, sản phẩm làm ra đều thuộc sở hữu của nhà nước, của  
toàn dân.  
Giám đốc doanh nghiệp do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý  
và điều hành, đꢀng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động  
của doanh nghiệp.  
Vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước trong nền sản xuất hàng  
hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết của  
nhà nước hiện nay.  
Sau hoà bình lập lại (1954), Miền Bắc bước vào xây dựng Chủ nghĩa xã  
hội, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã có những tác dụng tích cực trong  
việc huy động sức người và của cải vật chất phục vụ cho công cuộc giải  
phóng Miền Nam, thống nhất đất nước. Mô hình nền kinh tế như vậy được  
13  
kéo dài cho đến những năm đầu của thập kỉ 80 và đã bộc lộ những mặt hạn  
chế yếu kém như: Sản xuất chậm phát triển, tính trì trệ trong công tác nảy  
sinh nên đã không phát huy được tính chủ động sáng tạo trong công việc.  
Chính vì những lí do đó mà nền kinh tế nước ta ngày càng kém xa các nước  
trong khu vực cũng như trên thế giới. Năm 1981, việc thực hiện giao ruộng  
đất cho nông dân đã mang lại hiệu quả to lớn, từ chỗ thiếu lương thực chúng  
ta đã từng bước tự túc được lương thực để rꢀi từ năm 1989 chúng ta đã là  
nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới (sau Mỹ và Thái Lan). Chính  
sách đó đã tạo tiền đề cho một công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế. Năm  
1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã đề ra Nghị quyết về  
đổi mới toàn diện nền kinh tế, từng bước xoá bỏ bao cấp, tạo điều kiện cho  
các doanh nghiệp tự vận động theo cơ chế thị trường. Thành phần tham gia  
làm kinh tế được mở rộng, doanh nghiệp được quyền chủ động sản xuất kinh  
doanh, Nhà nước đóng vai trò quản lí và điều tiết nền kinh tế.  
Để thực hiện được việc quản lí và điều tiết nền kinh tế, ổn định thị trường  
Nhà nước chủ động nắm giữ các doanh nghiệp nhà nước trọng yếu như:  
+ Các cơ sở kết cấu hạ tầng: Giao thông đường sắt, đường biển, hàng không,  
bưu chính viễn thông, điện lực,…  
+ Những cơ sở quan trọng trong công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim, hầm  
mỏ, khai khoáng, cơ khí chế tạo,…  
+ Một số cơ sở lớn, hiện đại trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.  
+ Các cơ sơ đảm nhận một phần lưu thông lương thực, vật tư hàng hoá thiết  
yếu xuất nhập khẩu, ngân hàng, tín dụng,…  
Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh  
tế đất nước, quyết định nhịp độ tăng trưởng, phát triển kinh tế. Số lượng hàng  
hoá do các doanh nghiệp này làm ra phải chiếm tỉ trọng lớn( thường ≥60%  
tổng sản phẩm xã hội làm ra). Muốn cho doanh nghiệp Nhà nước phát triển  
mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì Nhà nước phải đầu tư, tạo điều  
kiện cho các doanh nghiệp đó đổi mới công nghệ, tăng cường công tác quản  
lý toàn diện hướng tới nền sản xuất thích ứng với cơ chế thị trường. Do vai trò  
quan trọng như vậy, nên doanh nghiệp nhà nước có các nhiệm vụ sau:  
+ Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập  
doanh nghiệp. Việc thực hiện sản xuất theo đúng đăng ký sẽ giúp cho việc  
quản lý và định hướng đúng, kiểm soát được tình hình thị trường, tránh tình  
trạng nhiều doanh nghiệp đổ xô vào sản xuất, kinh doanh một mặt hàng đang  
có sức tiêu thụ lớn, lợi nhuận cao dẫn đến tình trạng cung vượt cầu, không  
tiêu thụ được, gây khủng hoảng thừa, đình trệ sản xuất. Hay mặt hàng nào đó  
14  
không được chú trọng đầu tư sản xuất, dẫn đến hiện tượng khan hiếm, giá cả  
tăng lên ảnh hưởng không tốt đến người tiêu dùng.  
+ Bảo toàn và phát triển vốn. Vốn của doanh nghiệp là vốn của Nhà nước  
giao cho tập thể doanh nghiệp đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm sử  
dụng vốn đó vào sản xuất , kinh doanh , lấy thu nhập trả lương cho người lao  
động, đóng thuế cho Nhà nước và tái sản suất. Không được sử dụng vốn trái  
mục đích hoặc làm mất vốn.  
+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sꢀng vật chất tinh thần cho  
người lao động. Phân phối theo lao động để đảm bảo sự công bꢂng xã hội.  
Bên cạnh đó, việc chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho người lao  
động, tạo điều kiện làm việc, ăn ở, sinh hoạt thuận lợi,…Cần được chú trọng.  
Điều này không những thể hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta  
đối với người lao động mà còn giúp cho người lao động an tâm gắn bó với  
doanh nghiệp.  
+ Bꢀi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật cho người  
lao động.  
Nền sản xuất muốn phát triển thì không chỉ đầu tư đổi mới công nghệ  
mà còn phải nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn của người lao động  
một cách tương ứng. Nếu không thường xuyên bꢀi dưỡng thì hậu quả một lúc  
nào đó người lao động sẽ không thể đảm đương được công việc của doanh  
nghiệp.  
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ mà Nhà nước giao. Căn cứ vào tình  
hình phát triển và thị trường, hàng năm Nhà nước giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho  
doanh nghiệp như: Số lượng hàng hoá làm ra hay số lượng hàng hoá kinh  
doanh, chỉ tiêu thuế phải nộp,…  
+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản suất, môi trường. Giữ vững an ninh chính  
trị, trật tự an toàn xã hội. Làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.  
+ Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, kinh doanh.  
1.4.2 Doanh nghiệp tư nhân  
Khái niệm.  
Là doanh nghiệp do tư nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, tự chịu  
trách nhiệm về toàn bộ tài sản, về hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Muốn thành lập doanh nghiệp phải có vốn lớn hơn vốn pháp định. Vốn  
pháp định là số vốn tối thiểu mà Nhà nước qui định đối với từng loại doanh  
nghiệp khác nhau.  
Đặc điểm.  
+ Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh.  
+ Hình thức sở hữu tư nhân.  
15  
+ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phát  
hành chứng khoán.  
+ Chủ doanh nghiệp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp.  
+ Theo qui định chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các  
nghĩa vụ của doanh nghiệp. Xét về mặt pháp lý đây là đặc điểm quan trọng  
nhất của doanh nghiệp tư nhân.  
+ Khi doanh nghiệp tư nhân có nợ, thì chủ doanh nghiệp phải đem toàn bộ tài  
sản của mình để trả cho các chủ nợ.  
Qui chế và thủ tục thành lập.  
+ Tất cả công dân Việt Nam tuổi từ 18 trở lên không vi phạm pháp luật, có  
đầy đủ tư cách pháp nhân đều có quyền đứng ra xin thành lập doanh nghiệp.  
+ Những trường hợp không được đứng ra thành lập bao gꢀm: Cán bộ, công  
nhân viên Nhà nước đang công tác, sỹ quan quân đội, công an đang tại ngũ.  
+ Chủ doanh nghiệp làm đơn và gửi hꢀ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền của  
Nhà nước. Các cơ quan này xem xét, thẩm tra nếu thấy có đủ điều kiện thì ra  
quyết định. Khi đó doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và đưa doanh nghiệp  
vào hoạt động.  
Quyền hạn và nghĩa vụ.  
+ Quyền hạn:  
- Chủ doanh nghiệp có quyền lựa chọn ngành nghề và qui mô sản xuất, kinh  
doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.  
- Được phép thuê lao động và toàn quyền quyết định các phần lợi nhuận còn  
lại sau khi trả lương, nộp thuế và các khoản đóng góp khác.  
- Chủ doanh nghiệp là nguyên đơn và bị đơn trước toà án về các vụ kiện có  
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.  
+ Nghĩa vụ:  
- Phải khai báo đúng số vốn kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã  
đăng ký.  
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, lao động địa phương và đảm bảo  
quyền lợi cho người lao động.  
- Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo đúng tiêu chuẩn đã  
đăng ký.  
- Chủ doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các qui định về bảo vệ môi trường.  
- Thực hiện đầy đủ các chế độ kiểm toán, chịu kiểm tra tài chính của Nhà  
nước, nộp đầy đủ nghĩa vụ.  
1.4.3 Các công ty  
Khái niệm- đặc điểm:  
+ Công ty là một loại hình doanh nghiệp do một số thành viên cùng góp vốn  
16  
sản xuất – kinh doanh, cùng chia lợi nhuận hay cùng chịu lỗ tương ứng với  
phần vốn của mình. Số vốn của công ty ≥ vốn pháp định.  
+ Tài sản của công ty thuộc quyền sở hữu của một số thành viên có vốn.  
+ Chủ công ty chỉ phải chịu trách nhiệm có giới hạn về hoạt động của công ty.  
Các loại hình công ty:  
Hiện nay ở nước ta có 2 loại hình công ty: Cổ phần và trách nhiệm hữu hạn.  
a. Công ty cổ phần  
Đặc điểm (hình 2):  
- Công ty cổ phần là tổ  
chức kinh tế có tư cách  
pháp nhân.  
- Công ty cổ phần chỉ  
chịu trách nhiệm về mọi  
khoản nợ trong phạm vi  
vốn điều lệ.  
- Cổ đông chỉ chịu trách  
nhiệm về nợ và nghĩa vụ  
Hình 2: Đặc điểm của công ty cổ phần  
tài sản khác của công ty  
trong phạm vi số vốn đã  
góp vào công ty.  
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần nhỏ bꢂng nhau gọi là cổ phần.  
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng để huy  
động vốn.  
- Sự ra đời của công ty cổ phần gắn liền với sự ra đời của thị trường chứng khoán.  
- Là loại hình công ty mà số thành viên tham gia phải nhiều hơn số thành viên  
theo qui định (qui định ít nhất là 3 người). Với số vốn ban đầu ghi trong điều  
lệ (gọi là vốn điều lệ) lớn hơn hoặc bꢂng vốn pháp định.  
Cổ phần cổ đông  
- Cổ phiếu là giấy chứng nhận phần góp vốn vào công ty, trên mỗi phiếu có  
ghi mệnh giá. Cổ phiếu là tài sản của cá nhân người góp vốn, có thể mua hoặc  
bán trên thị trường. Người có cổ phiếu được gọi là cổ đông, cổ đông có thể là  
một tổ chức, cá nhân. Một cổ đông có thể mua nhiều cổ phiếu.  
Quyền và nghĩa vụ cổ đông:  
- Tham dự đại hội cổ đông  
- Nhận cổ tức  
- Được quyền bầu cử và ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty.  
- Chuyển nhượng cổ phiếu  
17  
- Chịu trách nhiệm về việc thua lỗ hoặc phá sản của công ty trong phạm vi số  
cổ phần của mình.  
Cổ phiếu có các đặc tính chung sau:  
- Cổ phiếu có thể có nhiều giá:  
+ Mệnh giá: giá trị ban đầu ghi trên cổ phiếu  
+ Thị giá: giá mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán  
+ Thư giá: giá cổ phiếu dựa trên sổ sách kế toán của công ty.  
- Cổ phiếu có thể được lưu thông, chuyển nhượng trên thị trường như một loại  
hàng hoá.  
- Cổ phiếu có thể được thừa kế và làm tài sản thế chấp, cầm cố trong quan hệ  
tín dụng.  
Trái phiếu:  
- Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữư  
đối với một phần  
vốn nợ của tổ chức  
phát hành.  
- Công ty chỉ được  
phát  
hành  
trái  
phiếu, khi đã thanh  
toán đủ cả nợ gốc  
và lãi của trái phiếu  
đã phát hành.  
Cơ cấu quản lý:  
(hình 3)  
- Một trong những  
đặc điểm của công  
Hình 3: Cơ cấu quản lý của công ty cổ phần  
ty cổ phần là quản lý tập chung thông qua cơ cấu hội đꢀng.  
- Do số lượng cổ đông lớn, vì vậy đòi hỏi cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần  
phải hết sức chặt chẽ.  
Đại hội cổ đông:  
- Đại hội cổ đông là cơ quan quyết địng cao nhất của công ty  
- Gꢀm tất cả các cổ đông biểu quyết  
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội đꢀng cổ đông được lập dựa trên  
sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách lập ít nhất trước 30 ngày đại hội.  
- Đại hội đꢀng cổ đông họp thường nên ít nhất mỗi năm một lần.  
- Đại hội đꢀng cổ đông phải họp thường nên trong thời hạn bốn tháng, kể từ  
ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31 tháng 12)  
Đại hội đồng cổ đông bất thường:  
18  
Hội đꢀng quản trị phải triệu tập họp đại hội đꢀng cổ đông trong thời  
hạn 30 ngày đối với những trường hợp sau:  
- Hội đꢀng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty.  
- Số thành viên còn lại của công ty ích hơn số thành viên theo quy định của  
pháp luật.  
- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ  
phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng.  
- Theo yêu càu của ban kiểm soát.  
Điều kiện tiến hành đại hội cổ đông:  
- Cuộc họp đại hội đꢀng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp ít  
nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.  
- Cuộc họp đại hội cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự  
họp đại hội ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.  
- Trường hợp triệu tập cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện thì họp lần thư  
3 được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần  
có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.  
Quyền và nhiệm vụ của đại hội cổ đông:  
- Thông qua định hướng phát triển công ty.  
- Quyết định loại và số lượng cổ phần chào bán,  
- Bầu, bãi nhiệm hội đꢀng quản trị, ban kiểm soát.  
- Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bꢂng hoặc lớn hơn 50% tổng  
giá trị tài sản của công ty.  
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty  
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm  
- Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần  
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.  
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH).  
Đặc điểm:  
Công ty có tư cách pháp nhân.  
Là loại hình công ty có từ 2 thành  
viên trở lên tham gia góp vốn, phần  
góp vốn phải đóng đủ ngay khi thành  
lập và được ghi vào điều lệ của công  
ty.  
Thành viên chịu trách nhiệm trong  
phạm vi vốn góp.  
Công ty không được phép phát hành  
các loại cổ phiếu và trái phiếu.  
Hình 4: Đặc điểm công ty TNHH  
19  
Việc chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty được tiến hành tự  
do nhưng không được chuyển cho người ngoài công ty nếu không được sự  
đꢀng ý của đa số thành viên đại diện cho vốn điều lệ.  
Qui chế thành lập công ty: như qui chế thành lập doanh nghiệp.  
Khi cần nhu cầu vốn công ty có thể vay ngân hàng, tín dụng, xin viện  
trợ hay kết nạp thêm thành viên mới.  
Ngoài các loại hình doanh nghiệp trên, trong nước ta hiện nay còn có  
các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là loại hình đang  
được nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện phát triển. Qui chế thành lập và  
hoạt động của doanh nghiệp cũng giống như doang nghiệp trong nước nhưng  
phải tuân theo luật đầu tư nước ngoài và tuân theo pháp luật Việt Nam.  
Tổ chức quản lý:  
- Hội đꢀng thành viên:  
+ Bao gꢀm tất cả thành viên  
+ Là cơ quan quyết định cao nhất  
của công ty  
+ Hoạt động theo chế độ tập thể  
không thường xuyên  
+ Họp ít nhất mỗi năm một lần  
Hình 5: Cơ cấu quản lý CTTNHH  
+ Hội đꢀng thành viên có thể được triệu tập họp bất thường theo yêu cầu của chủ  
tịch hội đꢀng thành viên hoặc thành viên (nhóm thành viên) sở hữu trên 25% vốn  
điều lệ.  
Quyền và nhiệm vụ của hội đꢀng thành viên:  
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty  
- Tăng, giảm vốn điều lệ  
- Bầu miễn nhiệm chủ tịch hội đꢀng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc)  
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm  
- Phân chia lợi nhuận  
- Thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện  
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty  
- Tổ chức lại công ty, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.  
Điều kiện và thể thức tiến hành họp hội đꢀng thành viên:  
- Cuộc họp hội đꢀng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp ít  
nhất 75% vốn điều lệ.  
-Nếu lần một không thành thì tiến hành họp lần hai, số thành viên dự họp ít nhất  
50% vốn điều lệ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang Thùy Anh 17280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Tổ chức sản xuất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_modun_to_chuc_san_xua.pdf