Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Kỹ thuật mạch điện tử 2

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Kỹ thuật mạch điện tử 2  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
- 1 -  
MỤC LỤC  
Bài 1: Tổng quan về mạch dao động điều hoà  
1.1. Các vấn đề chung về tạo dao động điều hòa  
1.2. Đặc điểm của các mạch tạo dao động điều hòa:  
1.3. Phạm vi tần số của các mạch dao động điều hòa:  
Bài 2: Mạch dao động 3 điểm điện dung  
1.1. Giới thiệu về mạch dao động ba điểm điện dung  
1.2. Mạch dao động 3 điểm điện dung dùng Transistor  
1.3. Mạch dao dộng ba điểm điện dung dùng vi mạch thuật  
toán:  
5
5
7
10  
12  
12  
15  
17  
Bài 3 : Mạch dao động 3 điểm điện cảm  
3.1. Mạch dao dộng ba điểm điện cảm dùng vi mạch thuật toán:  
3.2. Mạch dao động ba điểm điện cảm dùng Transistor:  
3.3. Mạch dao động ba điểm điện cảm:  
Bài 4: Các mạch dao động điều hoà dùng Thạch anh  
4.1. Giới thiệu về mạch dao động dùng Thạch anh  
4.2. Tính chất và mạch tương đương của thạch anh  
4.3. Bộ tạo dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng  
song song  
20  
20  
21  
24  
25  
25  
27  
28  
4.4. Bộ tạo dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng nối  
tiếp  
28  
29  
4.5. Bộ tạo dao động Thạch anh dùng khuếch đại thuật toán  
Bài 5: Các mạch dao động ghép biến áp  
5.1. Mạch dao động ghép biến áp dùng Transistor:  
5.2. Mạch dao dộng ghép biến áp dùng vi mạch thuật toán:  
Bài 6 : Mạch xén và mạch ghim áp  
6.1. Khái niệm về mạch xén  
6.2. Mạch xén trên dùng diode  
6.3. Mạch xén dưới dùng diode  
6.4. Mạch xén 2 mức dùng diode  
6.5. Mạch ghim áp trên mức không (+E)  
6.6. Mạch ghim áp ở dưới mức không (-E)  
Bài 7 : Mạch lọc tích cực  
1.1. Khái niệm chung về mạch lọc tích cực  
1.2. Mạch lọc thông thấp  
1.3. Mạch lọc thông cao  
1.4. Mạch lọc dải thông  
1.5. Mạch lọc dải chặn  
34  
34  
35  
40  
40  
41  
41  
42  
43  
47  
55  
55  
56  
56  
60  
63  
66  
Tài liệu tham khảo  
- 2 -  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Kỹ thuật mạch điện tử 2  
Mã mô đun: MĐTC14010061  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 27 giờ; Kiểm  
tra 3 giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các mô đun: Kỹ thuật mạch điện tử 1.  
- Tính chất: là mô đun chuyên ngành/ nghề bắt buộc.  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được sơ đồ cấu tạo, chức năng linh kiện của các mạch điện tử cơ  
bản: mạch dao động điều hoà, mạch xén, mạch ghim áp, mạch khuếch đại vi sai, vi  
mạch khuếch đại thuật toán.  
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động và đặc điểm của các mạch điện tử cơ  
bản: mạch dao động điều hoà, mạch xén, mạch ghim áp, mạch khuếch đại vi sai, vi  
mạch khuếch đại thuật toán.  
- Kỹ năng :  
+ Lắp ráp và cân chỉnh được các mạch điện tử cơ bản: mạch dao động điều  
hoà, mạch xén, mạch ghim áp.  
+ Sửa chữa được những hư hỏng thường gặp của : mạch dao động điều hoà,  
mạch mạch xén, mạch ghim áp.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm  
+ Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong  
quá trình học tập.  
+ Năng lực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề  
liên quan đến nội dung học tập..  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
Thực  
hành,  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Kiểm  
tra  
luận,  
bài tập  
1. Bài 1: Tổng quan về mạch dao động  
3
3
0
- 3 -  
điều hoà  
1.4. Các vấn đề chung về tạo dao động  
điều hòa  
1.5. Đặc điểm của các mạch tạo dao  
động điều hòa:  
1.6. Phạm vi tần số của các mạch dao  
động điều hòa:  
2.  
Bài 2: Mạch dao động 3 điểm điện  
dung  
9
5
4
0
1.4. Giới thiệu về mạch dao động ba  
điểm điện dung  
1.5. Mạch dao động 3 điểm điện dung  
dùng Transistor  
1.6. Mạch dao dộng ba điểm điện dung  
dùng vi mạch thuật toán:  
3.  
2.  
Bài 3 : Mạch dao động 3 điểm điện cảm  
3.4. Mạch dao dộng ba điểm điện cảm  
dùng vi mạch thuật toán:  
9
9
4
4
4
5
1
0
3.5. Mạch dao động ba điểm điện cảm  
dùng Transistor:  
3.6. Mạch dao động ba điểm điện cảm:  
Bài 4: Các mạch dao động điều hoà  
dùng Thạch anh  
4.6. Giới thiệu về mạch dao động dùng  
Thạch anh  
4.7. Tính chất và mạch tương đương  
của thạch anh  
4.8. Bộ tạo dao động dùng thạch anh  
với tần số cộng hưởng song song  
4.9. Bộ tạo dao động dùng thạch anh  
với tần số cộng hưởng nối tiếp  
4.10.Bộ tạo dao động Thạch anh dùng  
khuếch đại thuật toán  
5.  
Bài 5: Các mạch dao động ghép biến áp  
5.3. Mạch dao động ghép biến áp dùng  
6
3
2
1
- 4 -  
Transistor:  
5.4. Mạch dao dộng ghép biến áp dùng  
vi mạch thuật toán:  
6
Bài 6 : Mạch xén và mạch ghim áp  
6.7. Khái niệm về mạch xén  
6.8. Mạch xén trên dùng diode  
6.9. Mạch xén dưới dùng diode  
6.10. Mạch xén 2 mức dùng diode  
6.11. Mạch ghim áp trên mức không  
(+E)  
12  
6
6
0
6.12. Mạch ghim áp ở dưới mức không  
(-E)  
7
Bài 7 : Mạch lọc tích cực  
1.6. Khái niệm chung về mạch lọc tích  
cực  
12  
5
6
1
1.7. Mạch lọc thông thấp  
1.8. Mạch lọc thông cao  
1.9. Mạch lọc dải thông  
1.10. Mạch lọc dải chặn  
Cộng  
60  
30  
27  
3
- 5 -  
BÀI 1:  
KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN  
Mục tiêu:  
- Giải thích được thế nào là các mạch dao động điều hòa.  
- Trình bày được điều kiện, đặc điểm và phương pháp ổn định biên độ, tần số của  
mạch dao động điều hoà.  
- Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá  
trình học tập  
1.1. Các vấn đề chung về tạo dao động điều hòa  
Hình 1.1. Ký hiệu op- amp  
Khuếch đại thuật toán (KĐTT) ngày nay được sản xuất dưới dạng  
các IC tương tự (analog). Có từ "thuật toán" vì lần đầu tiên chế tạo ra  
chúng người ta sử dụng chúng trong các máy điện toán. Do sự ra đời của  
khuếch đại thuật toán mà các mạch tổ hợp analog đã chiếm một vai trò  
quan trọng trong kỹ thuật mạch điện tử. Trước đây chưa có khuếch đại  
thuật toán thì đã tồn tại vô số các mạch chức năng khác nhau. Ngày nay,  
nhờ sự ra đời của khuếch đại thuật toán số lượng đó đã giảm xuống một  
cách đáng kể vì có thể dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện các chức  
năng khác nhau nhờ mạch hồi tiếp ngoài thích hợp. Trong nhiều trường  
hợp dùng khuếch đại thuật toán có thể tạo hàm đơn giản hơn, chính xác  
hơn và giá thành rẻ hơn các mạch khuếch đại rời rạc (được lắp bằng các  
linh kiện rời ) . Ta hiểu khuếch đại thuật toán như một bộ khuếch đại lý  
tưởng : có hệ số khuếch đại điện áp vô cùng lớn K → ∞, dải tần số làm  
ệc từ 0→ ∞, trở kh  
vi  
ực lớn Zv → ∞, trở kháng ra cực nhỏ Zr →  
áng vào c  
0, có hai đầu vào và một đầu ra. Thực tế người ta chế tạo ra KĐTT có các  
tham số gần được lý tưởng. Hình 1.1a là ký hiệu của KĐTT :  
- 6 -  
KĐTT ngày nay có thể được chế tạo như một IC hoặc nằm trong  
một phần của IC đa chức năng .  
Tên gọi, khuếch đại thuật toán“ trước đây dùng để chỉ một loại mạch  
điện được sử dụng trong máy tính tương tự, nhiệm vụ mạch này nhằm thực  
hiện các phép tính như: Cộng, trừ, vi phân, tích phân ...Khuếch đại thuật toán  
được viết tắt là OPs hoặc op-amp. Hiện nay, người ta sản xuất khuếch đại  
thuật toán dựa trên kỹ thuật mạch đơn tinh thể và được ứng dụng rộng rãi  
trong kỹ thuật tương tự.  
Điện áp một chiều cung cấp cho khuếch đại thuật toán là điện áp đối  
xứng ± VS, thông thường trong sơ đồ mạch không vẽ các chân cung cấp điện  
áp này. Tuy nhiên, trong các ứng dụng khuếch đại tín hiệu xoay chiều có thể  
sử dụng nguồn cấp điện đơn cực như + VS hoặc – VS so với masse.  
Khuếch đại thuật toán có hai ngõ vào ký hiệu là +Vin còn được gọi là  
ngõ vào không đảo hoặc ngõ vào P (positive) và ngõ vào -Vin còn gọi là ngõ  
vào đảo hoặc ngõ vào N(negative) như ở hình 1.1. Tín hiệu ở ngõ vào không  
đảo cùng pha với tín hiệu ra và tín hiệu ở ngõ vào đảo thì ngược pha với tín  
hiệu ngõ ra  
Điện áp một chiều cung cấp cho khuếch đại thuật toán là điện áp đối  
xứng ± UB, thông thường trong sơ đồ mạch không vẽ các chân cung cấp điện  
áp này. Tuy nhiên, trong các ứng dụng khuếch đại tín hiệu xoay chiều có thể  
sử dụng nguồn cấp điện đơncực như + UB hoặc – UB so với masse.  
Khuếch đại thuật toán có hai ngõ vào ký hiệu là E+ còn được gọi là  
ngõ vào không đảo hoặc ngõ vào P (positive) và ngõ vào E- còn gọi là ngõ  
vào đảo hoặc ngõ vào N(negative) như ở hình 1.1. Tín hiệu ở ngõ vào không  
đảo cùng pha với tín hiệu ra và tín hiệu ở ngõ vào đảo thì ngược pha với  
tín hiệu ngõ ra  
Đặc tính của opamp  
Ký hiệu ngõ ra là A, thông thường một vi mạch khuếch đại thuật toán  
có tối thiểu 5 chân ra đó là: 2 chân tín hiệu vào, một chân tín hiệu ra và 2 chân  
cấp điện một chiều, trong bảng dưới đây trình bày đặc tính của một khuếch  
đại thuật toán lý tưởng so sánh với khuếch đại thuật toán thực tế. Hiện nay  
- 7 -  
hệ số khuếch đại mạch hở V0 và điện trở ngõ vào re của khuếch đại thuật  
toán thực tế cũng rất gần với các giá trị lý tưởng.  
1.2. Đặc điểm của các mạch tạo dao động điều hòa:  
Tên gọi „khuếch đại thuật toán“ trước đây dùng để chỉ một loại mạch  
điện được sử dụng trong máy tính tương tự, nhiệm vụ mạch này nhằm thực  
hiện các phép tính như: Cộng, trừ, vi phân, tích phân ...Khuếch đại thuật  
toán được viết tắt là OPs hoặc op-amp.  
Hiện nay, người ta sản xuất khuếch đại thuật toán dựa trên kỹ thuật mạch  
đơn tinh thể và được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật tương tự. Cấu tạo bên  
trong của khuếch đại thuật toán khá phức tạp, gồm nhiều linh kiện như:  
Điện trở, diode, transistor...và ngõ ra là một tầng khuếch đại công suất đẩy  
kéo, có thể nói khuếch đại thuật toán là một linh kiện điện tử phức hợp với  
một số thông số xác định mà nhờ đó trong các ứng dụng có thể giãm được số  
lượng các linh kiện ngoài cần thiết và việc tính toán hệ số khuếch đại của  
mạch cũng trở nên đơn giản hơn. Hình 1.3 trình bày ký hiệu điện của khuếch  
đại thuật toán.  
Các phương pháp ổn định biên độ và tần số dao động:  
Khuếch đại gồm nhiều tầng khuếch đại ghép trực tiếp với nhau và được  
chế tạo dưới dạng một vi mạch, các tầng này được chia thành 3 khối cơ bản  
như sau:  
〈 Khối ngõ vào.  
〈 Khối khuếch đại điện áp.  
〈 Khối ngõ ra.  
- 8 -  
Hình 1.2. Cấu trúc chung của họ IC khuếch đại thuật toán  
Số lượng transistor, điện trở trong các loại khuếch đại thuật toán khác  
nhau thường không giống nhau. Trong thực tế sử dụng chỉ cần quan tâm đến  
khối vào và khối ra của khuếch đại thuật toán. Hình 1.2 trình bày cấu tạo của  
vi mach μA709  
Khối vào là một khuếch đại vi sai BJT gồm hai transistor ráp theo  
kiểu khuếch đại cực phát chung, hai transistor này có thể dùng loại transistor  
trường nhằm tăng điện trở ngõ vào re của mạch, để hạn chế mức điện áp vào  
vi sai giữa E+ và E- không quá lớn, ở một vài loại khuếch đại thuật toán có  
đặt các diode song song ngược chiều nhau ở hai ngõ vào này.  
Tiếp theo khối vào là khối khuếch đại điện áp cũng gồm một hoặc  
nhiều tầng khuếch đại vi sai tùy theo từng loại khuếch đại thuật toán, tín  
hiệu ra của khối này sẽ điều khiển khối khuếch đại công suất ở ngõ ra.  
Cấu tạo khối ra có thể là một mạch khuếch đại đơn với cực thu để hở  
(open collector), nhưng thông dụng nhất là một mạch khuếch đại đãy-kéo  
(push pull) tải cực phát nhằm mục đích giảm điện trở ngõ ra và nâng cao biên  
độ điện áp ra. Hình 1.3 trình bày hai dạng cấu tạo ngõ ra của khuếch đại  
thuật toán.  
- 9 -  
a. Ngõ ra đẩy kéo  
b. Ngõ ra cực thu để hở  
Hình 1.3 Cấu tạo hai mạch ngõ ra  
Đối với loại ngõ ra khuếch đại đẩy kéo, điện trở ra ra vào khoảng từ  
30 Ω đến 100 Ω và dòng tải lớn nhất tùy theo từng loại mạch có thể từ 10 mA  
đến 25 mA còn dòng tải củaloại cực thu để hở khoảng 70 mA. Hiện nay, các  
vi mạch khuếch đại thuật toán đều được chế tạo với ngõ ra có khả năng tự  
bảo vệ ngắn mạch.  
Sơ đồ mạch điện của IC khuếch đại thuật toán 741  
Tầng thứ nhất là tầng khuếch đại vi sai đối xứng trên T1 và T2. Để  
tăng trở kháng vàochọn dòng colectơ và emitter của chúng nhỏ, sao cho hỗ  
dẫn truyền đạt nhỏ. Có thể thay T1 và T2 bằng transistor trường để tăng trở  
kháng vào T3, T4, R3, R4, và R5 tạo thành nguồn dòng (ở đây T4 mắc thành  
điôt để bù nhiệt )  
Tầng thứ hai là khuếch đại vi sai đầu vào đối xứng, đầu ra không đối  
xứng: emitter của chúng cũng đấu vào nguồn dòng T3. Tầng này có hệ số  
khuếch đại điện áp lớn.  
Tầng thứ ba là tầng ra khuếch đại đẩy kéo T9 – T10 mắc colectơ  
chung, cho hệ số khuếch đại công suất lớn, trở kháng ra nhỏ.  
- 10 -  
Giữa tầng thứ hai và tầng ra là tầng đệm T7,T8 nhằm phối hợp trở  
kháng giữa chúng và đảm bảo dịch mức điện áp. ở đây T7 là mạch lặp  
emitter, tín hiệu lấy ra trên một phần của tải là R9 và trở kháng vào của T8 .  
Tầng T8 mắc emitter chung. Chọn R9 thích hợp và dòng qua nó thích hợp sẽ  
tạo được một nguồn dòng đưa vào base của T8 sẽ cho mức điện áp một  
chiều thích hợp ở base của T9 và T10 để đảm bảo có điện áp ra bằng 0 khi  
không có tín hiệu vào . Mạch ngoài mắc thêm R10, C1, C2 để chống tự kích.  
1.3 Phạm vi tần số của các mạch dao động điều hòa:  
Tùy theo lĩnh vực ứng dụng, khuếch đại thuật toán được chế tạo với  
các thông số và hình dáng của vỏ phù hợp, hình 1.4 trình bày các thông số  
giới hạn và định mức của một số loại khuếch đại thuật toán điển hình.  
Hình 1.4: Giới hạn định mức của opamp  
Về hình dạng của vỏ, có loại khuếch đại thuật toán vỏ nhựa với từ 6,  
8 cho đến 14 chân ra hoặc cũng có loại vỏ bằng kim loại, ở hình 1.5 trình bày  
các dạng vỏ của một số khuếch đại thuật toán thông dụng.  
- 11 -  
Hình 1.5: Các dạng vỏ của mạch khuếch đại thuật toán  
Yêu cầu về đánh giá  
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau  
- Cấu tạo, đặc tính của op-amp.  
- Các ứng dụng cơ bản và thông dụng của op-amp  
- Giải thích sơ đồ khối cấu tạo các vi mạch tương tự  
Về thực hành: Có khả năng làm được  
- Phân tích cấu trúc IC  
Về thái độ  
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.  
- 12 -  
BÀI 2  
CÁC MẠCH DAO ĐỘNG BA ĐIỂM ĐIỆN DUNG  
Mục tiêu  
- Trình bày được cấu trúc và phạm vi điều chỉnh tần số của mạch dao động ba  
điểm điện dung  
- Giải thích được nguyên lý, điều kiện làm việc của các mạch dao động ba điểm  
điện dung dùng trong điện tử dân dụng.  
- Lắp ráp và cân chỉnh được mạch dao động ba điểm điện dung.  
- Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá  
trình học tập  
2.1. Giới thiệu về mạch dao động ba điểm điện dung:  
Nguyên lý hoạt động  
Hình 2.1. Mạch khuếch đại đảo  
Hệ số khuếch đại điện áp V của mạch được tính với điều kiện khuếch  
đại thuật toán là lý tưởng có nghĩa là Vo = ∞ và re = ∞.  
Xét tại ngõ vào của mạch:  
UA = UD – U2  
mà: UD = 0 V  
do đó: UA = - U2  
Từ đó tính được hệ số khuếch đại của mạch  
Vì re = ∞ nên dòng qua R1 bằng dòng qua R2. Suy ra:  
- 13 -  
Từ công thức trên cho thấy hệ số khuếch đại của mạch khuếch đai đảo  
chỉ phụ thuộc vào các linh kiện ngoài đó là hai điện trở R1 và R2 và dấu trừ  
chứng tỏ điện áp ra và điện áp vào ngược pha nhau.  
VD: cho mạch khuếch đại đảo với UE = 100 mV, UA = - 2 V và R1  
= 10 KΩ. Tìm hệ số khuếch đại V và giá trị của R2 ?  
Giải :  
Hình 2.2 Trình bày ký hiệu điện của mạch khuếch đại đảo nói trên.  
Bảng 1 tóm tắt các thông số quan trọng nhất của mạch khuếch đại đảo dùng  
khuếch đại thuật toán.  
Hình 2.2: Ký hiệu của mạch khuếch đại đảo  
Bảng 1: Tóm tắt các thông số của mạch khuếch đại đảo  
Do cấu tạo của khuếch đại thuật toán gồm nhiều mạch khuếch đại  
liên lạc trực tiếp với nhau nên khuếch đại thuật toán có khả năng khuếch đại  
một chiều có nghĩa là giới hạn tần số thấp fmin = 0 Hz và giới hạn tần số cao  
fmax chỉ vào khoảng 1KHz. Hình 2.4 mô tả đáp ứng tần số của một mạch  
khuếch đại thuật toán.  
- 14 -  
Hình 2.3: Đáp ứng tần số của opamp  
Từ hình 2.3 cho thấy sự phụ thuộc của hệ số khuếch đại V theo tần số  
của điện áp vào, trong hầu hết các ứng dụng khuếch đại thuật toán luôn làm  
việc ở chế độ có hồi tiếp âm ở mạch ngoài. Vì vậy hệ số khuếch đại sẽ giảm  
xuống và giới hạn tần số cao tăng lên cũng có nghĩa là dải thông của mạch  
trở nên rộng hơn, như trong hình 2.3 cho thấy tại hệ số khuếch đại V = 10  
dải thông b2 = 1 MHz Đối với mỗi loại khuếch đại thuật toán đều có một  
giá trị fT tương ứng, giống như transistor giữa hệ số khuếch đại , giới hạn  
tần số cao và tần số cắt fT có quan hệ với nhau theo biểu thức.  
V . fmax = fT = hằng số  
Vì fT không thay đổi nên khi tăng cao fmax thì phải giảm hệ số khuếch  
đại V Trên thực tế, đường đặc tính của Vo không tuyến tính như ở hình 2.4  
mà luôn tồn tại một sai lệch nhất định, sai lệch này sẽ được giảm nhỏ bằng  
các mạch bù tần số ráp thêm bên ngoài thường là một điện dung hoặc một  
mạch RC, giá trị của các phần tử RC này được cho trong sổ tay của nhà sản  
xuất.  
2.2. Mạch dao động ba điểm điện dung dùng Transistor:  
Dẫn nhập  
Khuếch đại thuật toán là một mạch khuếch đại một chiều lý tưởng  
có điện trở vào và hệ số khuếch đại rất lớn  
Khuếch đại thuật toán thường được chế tạo dưới dạng vi mạch VD  
:μA 741. Về cơ bản, tất cả các mạch điện đều có thể được thực hiện bằng  
transistor rời, và đối với op-amp cũng vậy. Thí nghiệm sau đây sẽ khảo sát  
đặc tính cơ bản của linh kiện này  
Giới thiệu  
Khuếch đại đảo là mạch khuếch đại có tín hiệu vào và ra đảo pha  
nhau. Hệ số khuếch đại của mạch phụ thuộc vào điện trở RR và RE  
- 15 -  
Cách tính được đơn giản như sau :  
+ Trong vùng khuếch đại , sai biệt điện áp ngõ vào xem như bằng 0  
+ Dòng điện ngõ vào IE = 0  
+ Hệ số khuếch đại là Av = -1 (khi RR = RE ), có nghĩa là biên độ tín hiệu  
vào và ra bằng nhau  
Hình 2.4. Sơ đồ mạch khuếch đại đảo dùng op- amp  
Biểu diển quan hệ giữa điện áp ra với điện áp vào bằng đồ thị và khảo  
sát điện áp ra của mạch khi thay đổi tải  
Mục đích thí nghiệm  
Biểu diển quan hệ giữa điện áp ra với điện áp vào bằng đồ thị và khảo  
sát điện áp ra của mạch khi thay đổi tải  
Trình tự thí nghiệm  
Hình 2.5. Mạch thí nghiệm dùng khuếch đại đảo  
Bước 1: Ráp mạch điện theo sơ đồ hình 2.5. Dùng VOM đo và ghi lại giá trị  
điện áp ra UA khi với các điện trở hồi tiếp RR và điện áp vào UE khác nhau  
vào bảng 2.1  
- 16 -  
Bước 2: Vẽ đồ thị quan hệ giữa điện áp ra UA với điện trở hồi tiếp RR và  
điện áp vào UE.  
Bước 3: Chỉnh điện áp vào UE = - 5 V. RR = RE = 10 KΩ. Thay đổi ngõ ra  
với các điện trở tải khác nhau (Bảng 2.2). Dùng VOM đo điện áp ra UA  
tương ứng  
Bảng 2.2  
Bước 4: Ghi lại các giá trị đo được vào bảng 2.2 và cuối cùng vẽ đồ thị biểu  
diển quan hệ giữa điện áp ra UA với điện trở tải RL  
Báo cáo thực hành  
- 17 -  
Câu hỏi 1: Quan hệ pha giữa điện áp vào UE với điện áp ra UA trong mạch  
khuếch đại đảo như thế nào ?  
Trả lời :  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
Câu hỏi 2: Hệ số khuếch đại v của mạch khuếch đại đảo được xác định bởI  
các linh kiện nào ?  
Trả lời :  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
Câu hỏi 3: Hệ số khuếch đại của mạch là bao nhiêu khi RR = 100 KΩ và RE  
= 10KΩ ?  
Trả lời :  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
Câu hỏi 4: Nhận xét về đường đặc tính ở hình 2.5  
Trả lời :  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
2.3. Mạch dao dộng ba điểm điện dung dùng vi mạch thuật toán  
Nguyên lý hoạt động  
- 18 -  
Hình 2.6. Mạch khuếch đại không đảo  
Điện áp cần khuếch đại được đưa vào ngõ vào không đảo E+ và điện  
áp hồi tiếp là một phần của điện áp ra được đưa vào ngõ vào đảo E-.Giống  
như trong trường hợp khuếch đại đảo , khuếch đại thuật toán được xem  
nhưlà lý tưởng, phương trình điện áp ở ngõ vào và ngõ ra của mạch được  
viết như sau:  
UE = UD + U1  
UA = U2 + U1  
Vì UD = 0 V nên các phương trình trên trở thành  
UE = U1  
UA = U2 + U1  
Suy ra hệ số khuếch đại V  
Vì dòng điện ngõ vào của khuếch đại thuật toán xem như bằng 0 nên  
dòng qua R1và R2 bằng nhau, ta có:  
Nhận xét: Hệ số khuếch đại dương và luôn lớn hơn 1. Do đó, tín hiệu  
vào và ra đồng pha nhau và giá trị của V chỉ phụ thuộc vào hai điện trở R1 và  
R2  
Ưu điểm của mạch khuếch đại không đảo là điện trở ngõ vào của  
mạch rất cao nên thường được gọi tên là mạch khuếch đại đo lường.  
- 19 -  
Hình 2.7. Ký hiệu mạch khuếch đại không đảo  
Ví dụ: Cho mạch khuếch đại không đảo có sơ đồ ở hình 2.10 với các  
điện trở R1 = 10 KΩ và R2 = 200 KΩ. Tìm hệ số khuếch đại V và điện áp ra  
khi UE = 100 mV.  
Gải  
Như đã nói ở trên, đặc điểm của mạch là điện trở ngõ vào rất lớn. Tuy  
nhiên, trong trường hợp mạch khuếch đại đảo nếu chọn các giá trị của R1 và  
R2 một cách thích hợp có thể làm cho hệ số khuếch đại nhỏ hơn 1, có nghĩa  
là điện áp ra sẽ nhỏ hơn điện áp vào. Bảng sau đây trình bày một số đặc tính  
quan trọng nhất của mạch khuếch đại không đảo dùng khuếch đại thuật  
toán  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang Thùy Anh 20940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Kỹ thuật mạch điện tử 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_ky_thuat_mach_dien.pdf