Bài giảng Đo điện tử - Chương 9: Dao động ký

Chương 9: Dao động ký  
9.1.Ống phóng điện tử.  
9.2.Các khối chức năng trong dao động ký.  
9.3.Trình bày tín hiệu trên màn ảnh dao động ký.  
9.4.Dao động ký hai kênh.  
9.5.Thanh đo của dao động ký.  
9.6.Bộ tạo trể.  
9.7.Ứng dụng của dao động ký.  
9.8.Đặc tính tổng quát của dao động ký số.  
9.9.Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động dao động ký số.  
9.10.Các phương pháp lấy mẫu.  
9.11.Dao động ký số nhiều kênh.  
9.12.Chức năng của sự kích.  
9.13.Chức năng tính toán.  
9.14.So sánh dao động ký analog và số.  
9.1.Ống phóng điện tử  
9.1.1.Các bộ phận của CRT: Có cấu tạo như hình trên.  
Độ lệch tia d = VLl/2DVA1; V: Điện áp giữa 2 bản cực; L: Chiều dài  
của bản cực; l: Khoảng cách từ bản cực đến mà ảnh huỳnh  
quang; D: Khoảng cách giữa hai bản cực; VA1:Điện áp bản cực  
gia tốc. Độ nhạy độ lệch S(V/cm) = V/d = 2DVA1/lL  
9.1.2.Sự phân cực cho đèn CRT  
9.2.Các khối chức năng trong dao  
động ký  
9.2.1.Tổng quát: Các khối chức năng trong dao động ký gồm có  
như hình trên.  
9.2.2.Khối khuếch đại quét dọc  
Hình 9.6.Sơ đồ khối khối khuếch đại quét dọc.  
H.9.7.Mạch phân tầm đo và mạch tiền khuếch đại dọc  
9.2.3.Khối khuếch đại quét ngang  
Tiền  
• Khối khuếch đại quét ngang giống như khối khuếch đại quét  
dọc. Nếu S2 ở vị trí EXT,tín hiệu quét ngang được đưa từ ngoài  
vào. Nếu S2 ở vị trí INT thì tín hiệu răng cưa từ mạch tạo tín  
hiệu quét răng cưa được đưa vào.  
9.3.Trình bày tín hiệu trên màn ảnh  
• 9.3.1.Sự phối hợp tín hiệu y =  
f(t) và x = Kt.  
• Tín hiệu quan sát đưa vào  
ngõ quét dọc, tín hiệu răng  
cưa đưa vào ngõ quét ngang.  
Tín hiệu răng cưa được gọi là  
tín hiệu thời chuẩn, cạnh lên  
của tín hiệu quét ngang là  
đường thẳng x = Kt.  
• Giả sử tín hiệu vào có dạng  
sin: y = Asinωt, khi đó tín hiệu  
được biểu diễn trên màn ảnh:  
y = Asinω(x/K). Như vậy sự  
phối hợp 2 tín hiệu quét dọc  
và quét ngang sẽ cho tín hiệu  
sin biểu diễn trên màn ảnh.  
9.3.2.Sự đồng bộ giữa quét dọc và quét ngang  
Khiển  
Sơ đồ khối mạch quét tín hiệu răng cưa có điều khiển  
Mạch tạo tín hiệu răng cưa và dạng sóng  
9.4.Dao động ký 2 kênh  
9.4.1.Đèn CRT: Có 2 loại : loại 1 tia quét (giống dao  
động ký 1 kênh) và loại 2 tia quét, loại 2 tia quét gồm  
có 2 loại: loại 2 ống phóng điện tử riêng biệt và loại 1  
ống phóng điện tử.  
9.4.2.Sơ đồ khối dao động ký 2 kênh  
9.4.3.Chế độ quét dao động ký  
• Có 2 chế độ quét: qué t luâ n phiên  
(alternate mode) như hình và quét  
xen kẻ (chop mode). Chọn chế độ  
quét luân phiên khi tín hiệu quan  
sát tần số cao. Ở chế độ quét xen  
kẻ, trong 1 chu kỳ của tín hiệu  
răng cưa sẽ được chia thành  
những khoảng thời gian nhỏ t1, t2,  
t3, t4 v.v.. Tín hiệu kênh A sẽ quét  
trong những khoảng thời gian  
mang số lẽ t1, t3, t5…còn tín hiệu  
kênh B sẽ quét trong những  
khoảng thời gian mang số chẳn.  
Ta chọn chế độ quét xen kẻ khi tín  
hiệu quan sát có tần số thấp sẽ  
thấy hình ảnh tín hiệu lên tục.  
9.5.Thanh đo của dao động ký  
Vs  
• Có 2 loại thanh đo: thanh đo không giảm áp và thanh  
đo có giảm áp 10:1.  
• Thanh đo không có giảm áp (như hình trên): Đóng vai  
trò đơn thuần là dây dẫn để đưa tín hiệu cần quan sát  
vào ngõ nhập dọc của dao động ký, biên độ tín hiệu  
không bị giảm khi đến ngõ nhập dọc.  
Thanh đo giảm áp 10:1(k=10)  
• Mạch tương đương như hình trên, có thể sử dụng tụ  
Cs hoặc không, khi không sử dụng Cs thì tụ C1 thay  
đổi được. Tín hiệu đến ngõ vào quét dọc giảm đi 10  
lần và không phụ thuộc vào tần số tín hiệu, điều này  
đòi hỏi phải có điều kiện: R1= Ri (k-1) và C1 = C2 /(k-1)  
Suy ra: C1R1 = C2Ri ; (C2 = Cc+Cs+Ci)  
9.6.Bộ tạo trể  
t(s) = LC ;  
L(H),C(F)  
• Thời gian trể của 1 bộ :  
• Thời gian trể của n bộ : T = nt.  
• Điện trở tải:  
R = L/C  
9.7.Ứng dụng của dao động ký  
• 9.7.1.Đo biên độ và chu kỳ:  
• Đo biên độ: Phụ thuộc vào nút phân tầm đo (volt/div).  
Tín hiệu A: VA = (4,5 div) x 100mV = 450mV (p-p).  
Tín hiệu B : VB = (2 div) x 100 mV = 200mV (p-p).  
• Đo chu kỳ: Phụ thuộc nút chu kỳ tín hiệu răng cưa (msec/div).  
Tín hiệu A: 2TA= 8,8divx0,5msec/div = 4,4msec nên TA = 2,2msec  
Tín hiệu B: 6TB= 8,8divx0,5msec/div = 4,4msec nên TB=0,73msec  
9.7.2.Đo sự lệch pha giữa 2 tín hiệu  
• Tín hiệu A và B có sự lệch pha theo trục thời gian:  
∆t/T = 1,4div/8div = 0,7/4 mà T = 2π radian = 3600 suy  
ra góc lệch pha α tương ứng với ∆t :  
α = (∆t /T)3600 = 3600x(0,7/4) = 630  
9.7.3.Dùng hình Lissajous để đo góc  
lệch pha 2 tín hiệu, đo tần số tín hiệu  
• Đo góc lệch pha 2 tín hiệu sin: Tín hiệu A đưa vào  
quét dọc, tín hiệu B đưa vào quét ngang.  
• A, B cùng pha Lissajous là đường thẳng (h.6.24c).  
• A, B trái pha là đường thẳng (h.6.24d).  
• A, B lệch pha 900 là đường tròn (h.6.24e).  
• A, B lệch pha bất kỳ là hình ê-líp (h.6.24f,g), sinα =  
2B/2A = y0/ymax  
• Đo tần số tín hiệu: Tín hiệu tần số fx đưa vào quét  
dọc, tín hiệu mẫu fm đưa vào quét ngang. Dựa trên  
đường cong Lissajous ta tính được fx:  
• fx/fm = số đỉnh dương/số đỉnh bên cạnh phải  
H.9.24:Hình Lissajous để đo góc lệch pha và tần số tín hiệu  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 41 trang Thùy Anh 23725 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Đo điện tử - Chương 9: Dao động ký", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_do_dien_tu_chuong_9_dao_dong_ky.ppt