Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Điều khiển điện khí nén
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Tên mô đun: Điều khiển điện khí nén
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại
Vĩnh Phúc, năm 2018
MỤC LỤC
MÔ ĐUN ĐÀO TẠO ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN ....................................... 4
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN ............................................... 6
1.1. Sơ lược về lịch sử ra đời và phát triển hệ thống điều khiển điện khí
nén…………………………………………………………………………...6
1.2. Ưu, nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén............................... 8
1.3. Phạm vi ứng dụng của khí nén. .................................................................... 9
BÀI 2: CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN KHIỂN KHÍ NÉN........... 12
1.1. Các loại van trong hệ thống điều khiển khí nén............................................ 10
1.2. Các phần tử điện. ......................................................................................... 29
1.3. Xy lanh, biểu diễn quá trình hoạt động bằng biểu đồ trạng thái và Sơ đồ chức
năng của hệ thống điều khiển điện khí nén.......................................................... 39
BÀI 3: THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN
– KHÍ NÉN......................................................................................................... 53
1.1. Nguyên lý thiết kế hệ thống điều khiển điện khí nén.................................... 53
1.2. Điều khiển xy lanh bằng van hai cuộn dây................................................. 60
1.3. Điều khiển hai xy lanh ................................................................................. 68
1.4. Biểu đồ trạng thái......................................................................................... 73
BÀI 4: VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN –
KHÍ NÉN. .......................................................................................................... 85
4.1. Điều khiển xy lanh bằng van hai cuộn dây. .................................................. 85
4.2. Điều khiển xy lanh bằng cảm biến tiệm cận . ............................................... 95
4.3. Điều khiển xy lanh bằng cảm biến tiệm cận với rơle.................................... 103
4.4. Điều khiển xy lanh với hàm AND, OR......................................................... 106
4.5. Điều khiển xy lanh với van một cuộn dây - Điều khiển tự duy trì................. 108
4.6. Điều khiển hai xy lanh làm việc một chu trình ............................................. 110
4.7. Điều khiển hai xy lanh làm việc lớn hơn một chu trình ................................ 114
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN
Mã mô đun: MĐTC14020010
Thời gian đào tạo mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 57 giờ; KT: 3
giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị Trí: Trước khi học mô đun này phải hoàn thành các mô đun cơ sở ngành/nghề.
- Tính chất: Là mô đun tự chọn trong chương trình đào tạo ngành/ nghề Điện tử
công nghiệp.
II. Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được cấu trúc, phân tích được sơ đồ của một số hệ thông điều khiển
khí nén thông dụng.
- Về kỹ năng:
+ Thiết lập được sơ đồ hệ thống điều khiển điện khí nén theo yêu cầu cho những
thiết bị công nghệ đơn giản, điển hình.
+ Lựa chọn, đo kiểm tra chức năng, lắp ráp và hiệu chỉnh được các phần tử khí
nén, điện - khí nén trong sơ đồ hệ thống khí nén cơ bản.
+ Chạy thử, vận hành và kiểm tra các hệ thống điều khiển điện - khí nén.
+ Phát hiện và khắc phục được các lỗi cơ bản trong hệ thống.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Thực hiện đúng các quy tắc an toàn trong vận hành, bảo dưỡng các thiết bị của
hệ thống truyền động khí nén.
+ Chủ động, sáng tạo và an toàn trong thực hành.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Thời gian (giờ)
Thực
hành,
thí
nghiệm,
thảo
STT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
thuyết
Kiểm
tra
luận,
bài tập
2
1
2
2
0
0
BÀI 1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN
KHÍ NÉN.
1.1. Sơ lược về lịch sử ra đời và phát triển
hệ thống điều khiển điện khí nén.
1.2. Ưu, nhược điểm của hệ thống điều
khiển điện khí nén.
1.3. Phạm vi ứng dụng.
2
3
Bài 2. Các phần tử trong hệ thống điện khí
nén
1.1. Các loại van trong hệ thống điều
khiển điện khí nén.
1.2. Các phần tử điện.
1.3. Sơ đồ chức năng.
Bài 3. Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ
thống điều khiển điện khí nén.
1.1. Nguyên lý thiết kế hệ thống điều
khiển điện khí nén.
15
30
4
4
10
25
1
1
1.2. Điều khiển xy lanh bằng van hai cuộn
dây.
1.3. Điều khiển hai xy lanh
1.4. Biểu đồ trạng thái.
4
Bài 4. Vận hành và kiểm tra hệ thống điều
khiển điện - khí nén.
28
5
22
1
4.1. Điều khiển xy lanh bằng van hai cuộn
dây.
4.2. Điều khiển xy lanh bằng cảm biến
tiệm cận .
4.3. Điều khiển xy lanh bằng cảm biến
tiệm cận với rơ le.
4.4. Điều khiển xy lanh với hàm AND,
OR.
4.5. Điều khiển xy lanh với van một cuộn
dây - Điều khiển tự duy trì.
4.6. Điều khiển hai xy lanh làm việc một
chu trình
4.7. Điều khiển hai xy lanh làm việc lớn
hơn một chu trình
Tổng cộng
75
15
57
3
3
BÀI 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN
Giới thiệu:
Hệ thống khí nén: Là tự động hóa quá trình công nghệ là yêu cầu bức
thiết của giai đoạn chuyển tiếp khoa học kỹ thuật tự động hóa công nghê cao.
Lĩnh vực truyền động khí nén với các phương thức điều khiển đa dạng để ứng
dụng thiết kế máy tự động hay các hệ thống phức tạp cơ điện tử, đã đóng góp
nhiều đổi mới đem lại một bước tiến mới.
Ngày nay công nghệ khí nén đang được khoa học áp dụng một cách phổ
biến để chế tạo các loại máy móc phục vụ cho phát triên sản suất trong cuộc
sống.
- Các dụng cụ,thiết bị máy va đập:
Các thiết bị,máy móc trong lĩnh vực như khai thác như: khai thác đá,khai
thác than, trong các công trình xây dựng như: xây dựng hầm mỏ, đường hầm.
- Truyền động quay:
Truyền động động cơ quay với công suất lớn bằng khí nén giá thành rất
cao. Nếu so sánh giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng
lượng khí nén và một động cơ điện có cùng công suất, thì giá thành tiêu thụ
điện của một động cơ quay bằng năng lượng khí nén cao hơn 10 đến 15 lần so
với động cơ điện. Nhưng ngược lại thể tích và trọng lượng nhở hơn 30% so
với động cơ điện có cùng công suất.
Những dụng cụ vặn vít, máy khoan, công suất khoảng 3,5 Kw, máy mài,
công suất khoảng 2,5 Kw cũng như máy mài với công suất nhỏ, nhưng số
vòng quay khoảng 100.000 vòng/phút thì khả năng sử dụng truyền động bằng
khí nén là phù hợp.
- Truyền động thẳng:
Vận dụng truyền động thẳng bằng áp suất khí nén cho truyền động thẳng
trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các
loại máy gia công gỗ, thiết bị làm lạnh cũng như trong hệ thống phanh hãm
của ô tô.
- Trong các thiết bị đo và kiểm tra máy nén khí
Mục tiêu:
- Trình bày được ưu, nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén.
- Phân biệt được các phạm vi ứng dụng của hệ thống điều khiển điện khí
nén.
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong thực hành.
4
1. 1. Sơ lược về lịch sử ra đời và phát triển hệ thống điều khiển điện khí
nén.
- Mục tiêu:
Giới thiệu cho người học hiểu về các hệ thống điều khiển chuyển mạch
tự động và vai trò quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống tuần tự, mà cụ
thể là hệ thống khí nén tuần tự
Trong những thập niên 50 và 60 của thế kỷ 20, kỹ thuật tự động hóa quá
trình sản xuất đã được phát triển mạnh mẽ; cùng với quá trình đó, kỹ thuật
điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và được ứng dụng vào nhiều
lĩnh vực khác nhau. Trong tự động hóa, hệ thống tự động hóa bắng khí nén
thuộc về loại hệ thống chuyển mạch (switching systems) tự động do vậy trước
khi trình bầy về kỹ thuật tư động hóa trong hệ thống điều khiển bằng khí nén,
điện - khí nén, một số kiến thức cơ bản liên quan sẽ được đề cập dưới đây:
+ Giới thiệu về các hệ thống điều khiển chuyển mạch tự động
Các hệ thống chuyển mạch (hình 1.1) tự động bao gồm trong đó hai loại
chính:
- Các hệ thống kết hợp (combinational systems)
- Các hệ thống tuần tự (sequencial systems) bao gồm hệ thống đồng bộ và
không đồng bộ.
Hình 1.1 Các loại hệ thống chuyển mạch.
+ Các hệ thống chuyển mạch kết hợp
Trong các hệ thống chuyển mạch kết hợp hay hệ thống mạch logic kết
hợp, các tín hiệu ra (outputs) nhị phân luôn chỉ là hàm của các tín hiệu vào
(inputs) hiện tại.
Ví dụ: Các cổng logic đặc trưng cho các hệ thống kết hợp, trong đó các
tín hiệu ra chỉ phụ thuộc vào trạng thái kết hợp của các tín hiệu vào hiện tại.
+ Các hệ thống chuyển mạch tuần tự
Khác với các hệ thống chuyển mạch kết hợp, trong các hệ thống chuyển
mạch tuần tự, một số hoặc tất cả các tín hiệu ra phụ thuộc vào các tín hiệu vào
trước đó
5
có nghĩa nó phục thuộc vào “quá khứ” của hệ thống này. Do vậy, hệ thống
tuần tự phải sử dụng các flip – flop, các phần tử nhớ các trạng thái trước đó.
Các hệ thống chuyển mạch tuần tự được chia nhỏ làm hai loại hệ thống đồng
bộ và hệ thống không đồng bộ.
- Hệ thống không đồng bộ hoạt động trên cơ sở sự kiện. điều này có nghĩa
là một bước hoạt động nào đó xẩy ra chỉ khi một bước hoạt động trước của hệ
thống đã được hoàn tất.
- Các hệ thống đồng bộ là hệ thống hoạt động trên cơ sở thời gian. Ở các
hệ thống này, người ta sử dụng một đồng hồ tạo ra xung, mục đích để ra các
xung với chu kỳ nhất định, mà mỗi xung này được kích hoạt các bước tiếp
theo.
Hình 1.2 Cấu tạo của hệ thống chuyển mạch tuần tự
Hình 1.2 thể hiện cấu tạo chung của một hệ thống chuyển mạch tuần tự
trong đó bao gồm cả hệ thống kết hợp (logic); trong các tín hiệu xi và zj lần
lượt là các tín hiệu vào ra của hệ thống, các phần tử nhớ flip-flop đóng vai trò
ghi nhớ các trạng thái “quá khứ” trước đó, chúng bao gồm các hàm kích hoạt
Sk và Rk (tín hiệu điều khiển flip-flop) và các biến trạng thái yk va y’k (tín hiệu
ra flip-flop). Các tín hiệu vào xi , yk và y’k của hệ thống thong qua các hệ
thống kết hợp sẽ tạo ra các tín hiệu ra zj và các hàm kích hoạt Sk và Rk để tác
động trở lại flip-flop để tạo ra các biến yk và y’k tương ứng các sự kiện tiếp
theo.
Vì vậy, khi thiết kế một hệ thống tuần tự, việc quan trọng đầu tiên là phải
xác định số lượng flip-flops và các hàm kích hoạt.
Như trên đã trình bầy, các hệ thống logic kết hợp, các phần tử nhớ flip-flop
đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống tuần tự, mà cụ thể là
hệ thống khí nén tuần tự. Để hiểu rõ bản chất quá trình thiết kế, điều khiển
các hệ thống khí nén, cần lắm vững một số lý thuyết cơ bản nhất định, đặc
biệt là đại số Boolean và các phần tử logic cơ bản.
1.2. Ưu, nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén.
- Mục tiêu:
6
So sánh tính ưu nhược điểm của hệ thống điều khiển điện khí nén hiện
nay, trong lĩnh vực điều khiển, người ta thường kết hợp hệ thống điều khiển
bằng khí nén với điện hoặc điện tử. Cho nên rất khó xác định một cách chính
xác, rõ ràng ưu điển của từng hệ thống điều khiển.
Tuy nhiên, có thể so sánh một số khía cạnh,đặc tính của truyền động
bằng khí nén đối với truyền động bằng cơ, bằng điện.
a) Ưu điểm
- Tính đồng nhất năng lượng giữa phần I và O ( điều khiển và chấp hành)
nên bảo dưỡng, sửa chữa, tổ chức kỹ thuật đơn giản, thuận tiện.
- Không yêu cầu cao đặc tính kỹ thuật của nguồn năng lượng: 3 – 8 bar.
- Khả năng quá tải lớn của động cơ khí
- Độ tin cậy khá cao ít trục trặc kỹ thuật
- Tuổi thọ lớn
- Tính đồng nhất năng lượng giữa các cơ cấu chấp hành và các phần tử
chức năng báo hiệu, kiểm tra, điều khiển nên làm việc trong môi trường dễ
nổ, và bảo đảm môi trường sạch vệ sinh.
- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học khí nén
nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít.
- Do trọng lượng của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén
nhỏ, hơn nữa khả năng giãn nở của áp suất khí lớn, nền truyền động có thể đạt
được vận tốc rất cao.
b) Nhược điểm
- Thời gian đáp ứng chậm so với điện tử
- Khả năng lập trình kém vì cồng kềnh so với điện tử , chỉ điều khiển theo
chương trình có sẵn. Khả năng điều khiển phức tạp kém.
- Khả năng tích hợp hệ điều khiển phức tạp và cồng kềnh.
- Lực truyền tải trọng thấp.
- Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn gây tiếng ồn
- Không điều khiển được quá trình trung gian giữa 2 ngưỡng.
1.3. Phạm vi ứng dụng của khí nén.
- Mục tiêu:
Làm rõ mục tiêu chính phạm vi ứng dụng của khí nén sau:
+ Trong lĩnh vực điều khiển
+ Trong lĩnh vực truyền động: Các dụng cụ,thiết bị máy va đập, truyền
động quay, truyền động thẳng, trong các thiết bị đo và kiểm tra
Hệ thống điều khiển khí nén được sử dụng rộng rãi ở những lĩnh vực mà
ở đó vấn đề nguy hiểm, hay xảy ra các cháy nổ, như: các đồ gá kẹp các chi
tiết nhựa, chất dẻo; hoặc được sử dụng trong ngành cơ khí như cấp phôi gia
7
công; hoặc trong môi trường vệ sinh sạch như công nghệ sản xuất các thiết bị
điện tử. Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các
dây chuyền sản xuất thực phẩm, như: rữa bao bì tự động, chiết nước vô
chai…; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của các băng tải, thang máy
công nghiệp, thiết bị lò hơi, đóng gói, bao bì, in ấn, phân loại sản phẩm (hình
1.4) và trong công nghiệp hóa chất, y khoa và sinh học.
Hình 1.4 Phân loai sản phẩm
Hình 1.3 Súng xiết bulông
- Sự phát triển về điều khiển bằng
khí nén không ngừng diễn ra. Các
ứng dụng của khí nén để điều khiển
như: phun sơn, gá kẹp chi tiết v.v..
Các ứng dụng của khí nén
trong truyền động như máy vặn vít
(hình 1.3) , các moto khí nén, máy
khoan, các máy va đập dùng trong
đào đường, hệ thống phanh ôtô
v.v..
Hình 1.5 Đóng gói sản phẩm
Yêu cầu đánh giá:
Nội dung:
8
+ Về kiến thức: Trình bày được các ứng dụng của khí nén trong sản suất công
nghiệp hay trong đời sống. Nêu được những bước tiến trong công nghệ điều
khiển điện khí nén
+ Về kỹ năng: Hiểu chính xác các ứng dụng điều khiển từ đó có cái nhìn
thiết thực khi học mô đun này
+ Về thái độ: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Phương pháp:
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, phỏng vấn
9
BÀI 2
CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN KHIỂN KHÍ NÉN
Giới thiệu:
Các phần tử trong hệ thống điện khí nén quan trọng vô cùng. Vì vậy
trước khi hiểu được và làm được thì chúng ta phải hiểu được nguyên lý, các
cấu tạo của các phần tử (Reed Switch, Actuators, Final control, Processing,
Sensors, Supply) trong mạch cần làm.
Một hệ thống khí nén có rất nhiều các phần tử điện khí nén và mỗi phần
tử có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau. Như vậy chúng ta cần nắm
được những khiến thức trên thông qua bài này để điều khiển, thiết kế mạch
được tối ưu hơn.
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử trong hệ
thống điều khiển điện khí nén.
- Lắp được hệ thống điều khiển điện khí nén cơ bản.
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong thực hành.
1.1. Các loại van trong hệ thống điều khiển khí nén.
- Mục tiêu:
Phân loại các loại van đảo chiều là cơ cấu chỉnh hướng có nhiệm vụ điều
khiển dòng khí nén. Hiểu được tín hiệu tác động của van và kí hiệu van đảo
chiều cũng như nguyên lý làm việc của các loại van điều khiển.
Giới thiệu các loại van khí nén trong thực tế và các loại van logic khác
Van đảo chiều.
Van đảo chiều là cơ cấu chỉnh hướng có nhiệm vụ điều khiển dòng năng
lượng đi qua van chủ yếu bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí để thay
đổi hướng của dòng năng lượng. Các thành phần được mô tả ở hình 2.1.
Hình 2.1 Các thành phần van chỉnh hướng
10
Tín hiệu tác động
Nếu kí hiệu lò xo nằm ngay phía bên phải của kí hiệu van đảo chiều, thì
van đảo chiều đó có vị trí “không”, vị trí đó là ô vuông nằm bên phải của kí
hiệu van đảo chiều và được kí hiệu là “0”. Điều đó có nghĩa là chừng nào
chưa có lực tác động vào pít tông trượt trong nòng van, thì lò xo tác động vẫn
giữ ở vi trí đó. Tác động vào làm thay đổi trực tiếp hay gián tiếp pít tông trượt
là các tín hiệu sau (hình 2.2):
- Tác động bằng tay
- Tác động bằng cơ
11
- Tác động bằng điện
- Tác động bằng khí và dầu
Hình 2.2 Tín hiệu tác động
Kí hiệu van đảo chiều
Van đảo chiều có rất nhiều dạng khác nhau, nhưng dựa vào đặc điểm
chung là số cửa, số vị trí và số tín hiệu tác động để phân biệt chúng với nhau
(hình 2.3):
- Số vị trí: là số chỗ định vị con trượt của van. Thông thường van đảo
chiều có hai hoặc ba vị trí; ở những trường hợp đặc biệt thì có thể nhiều hơn.
Thường kí hiệu: bằng các chữ cái o, a, b,… hoặc các con số 0,1, 2,…
- Số cửa ( đường): là số lỗ để dẫn khí hoặc dầu vào hay ra. Số cửa của van
đảo chiều thường dùng là 2, 3, 4, 5. Đôi khi có thể nhiều hơn.
Thường kí hiệu: Cửa nối với nguồn : P
Cửa nối làm việc: A, B, C…
Cửa xả lưu chất: R, S, T…
- Số tín hiệu: là tín hiệu kích thích con trượt chuyển từ vị trí này sang vị trí
khác. Có thể là 1 hoặc 2. Thường dùng các kí hiệu: X, Y, …
12
Hình 2.3 Kí hiệu van đảo chiều
Quy ước về đặt tên các cửa van.
]
Cửa nối van được ký hiệu như
ISO 5599
ISO 1219
sau:
Cửa nối với nguồn(từ bộ lọc khí) 1
P
Cửa nối làm việc
Cửa xả khí
2 , 4, 6, …
3 , 5 , 7…
12 , 14…
A , B , C, …
R , S , T…
X , Y …
Cửa nối tín hiệu điều khiển
Một số van đảo chiều thông dụng
Van có tác động bằng cơ – lò xo lên nòng van và kí hiệu lò xo nằm ngay
vị trí bên phải của kí hiệu van ta gọi đó là vị trí “không”. Tác động tín hiệu
lên phía đối diện nòng van ( ô vuông phía bên trái kí hiệu van) có thể là tín
hiệu bằng cơ, khí nén, dầu hay điện. Khi chưa có tín hiệu tác động lên phía
bên trái nòng van thì lúc này tất cả các cửa nối của van đang ở vị trí ô vuông
nằm bên phải, trường hợp có giá trị đối với van đảo chiều hai vị trí. Đối với
van đảo chiều 3 vị trí thì vị trí “ không “ dĩ nhiên là nằm ô vuông ở giữa.
- Van đảo chiều 2/2
Hình 2.4 là van có 2 cửa nối P và A, 2 vị trí 0 và 1. Vị trí 0 cửa P và cửa
A bị chặn. Nếu có tín hiệu tác động vào, thì vị trí 0 sẽ chuyển sang vị trí 1,
như vậy cửa P và cửa A nối thông với nhau. Nếu tín hiệu không còn tác động
nữa, thì van sẽ chuyển từ vị trí 1 về vị trí 0 ban đầu, vị trí “ không “ bằng lực
nén lò xo.
Hình 2.4 Van 2/2
- Van đảo chiều 3/2
Hình 2.5 là có 3 cửa và 2 vị trí. Cửa P nối với nguồn năng lượng, cửa A
nối với buồng xylanh cơ cấu chấp hành, cửa T cửa xả. Khi con trượt di
13
chuyển sang trái cửa P thông với cửa A. khi con trượt di chuyển sang phải thì
cửa A thông với cửa T xả dầu về thùng hoặc là xả khí ra môi trường. Van này
thường dùng để làm Rơle dầu ép hoặc khí nén.
Hình 2.5 Van 3/2
- Van đảo chiều 4/2
Hình 2.6 là van có 4 cửa và 2 vị trí. Cửa P nối với nguồn năng lượng; cửa
A và cửa B lắp vào buồng trái và buồng phải của xylanh cơ cấu chấp hành;
cửa T lắp ở cửa ra đưa năng lượng về thùng đối với dầu, còn thải ra môi
trường xung quanh đối với khí nén.
Khi con trượt của van di chuyển qua phải cửa P thông với cửa A năng
lượng vào xylanh cơ cấu chấp hành, năng lượng ở buồng ra xylanh qua cửa B
nối thông với cửa T ra ngoài. Ngược lại khi con trượt của van di chuyển qua
trái, cửa P thông với cửa B và cửa A thông với cửa xả T.
Hình 2.6 Van 4/2
Hình 2.7 mô tả van 4/2 tác động mặc định là lực đẩy lò xo và tín hiệu tác
động phía còn lại là cuộn coil điện và có cả nút nhấn phụ.
1. Píttông
2. Lò xo
3. Vỏ van
4. Cuộn solenoid
5. Lõi
Hình 2.7 Van 4/2, 1 side (coil)
14
- Van đảo chiều 5/2
Hình 2.8 là van có 5 cửa 2 vị trí. Cửa P là cung cấp nguồn năng lượng,
cửa A lắp với buồng bên trái xylanh cơ cấu chấp hành, cửa B lắp với buồng
bên phải của xi lanh cơ cấu chấp hành, cửa T và cửa R là cửa xả năng lượng.
Khi con trượt van di chuyển qua phải, cửa P thông với cửa A, cửa B thông với
cửa T. Khi con trượt của van di chuyển qua trái, cửa P thông với cửa B, cửa A
thông với cửa R.
Hình 2.8 Van 5/2
- Van đảo chiều 4/3
Van 4/3 là van có 4 cửa 3 vị trí. Cửa A, B lắp vào buồng làm việc của
xylanh cơ cấu chấp hành, cửa P nối với nguồn năng lượng, cửa T xả về thùng
đối với dấu hoặc ra môi trường đối với khí.
Hình 2.9 mô tả van 4/3 có vị trí trung gian nằm ở giữa do sự cân bằng lực
căn lò xo ở hai vị trí trái và vị trí phải của van. Sự di chuyển vị trí con trượt
(píttông) sang trái hoặc sang phải bằng tín hiệu tác động bằng điện vào hai
cuộn solenoid hoặc có thể là nút nhấn phụ ở hai đầu. Ở vị trí trung gian năng
lượng vào cửa P bị chặn lại, cửa A, cửa B bị đóng nên xylanh cơ cấu chấp
hành không di chuyển. Khi tác động tín hiệu điện vào solenoid phải,
píttông(1) di chuyển sang trái, cửa P thông với cửa A, cửa P thông với cửa T.
Ngược lại tác động tín hiệu điện vào solenoid trái, píttông(1) di chuyển sang
phải, cửa P thông với cửa B, cửa A thông với cửa T.
Hình 2.9 Van đảo chiều 4/3 tác động điện 2 đầu
1. Píttông 5. Solenoid phải
3. Lò xo phải 7. Lõi phải
2. Vỏ van 6. Solenoid trái
4. Lò xo trái 8. Lõi trái
Hình 2.10 mô ta van 4/3 có vị trí trung gian an toàn. Vị trí trung gian cửa
P bị đóng, cửa làm việc A, B thông với cửa T.
15
Hình 2.10 Van 4/3 vị trí trung gian an toàn
Hình 2.11 mô tả van 4/3 vị trí trung gian có cửa P nối với T.
Hình 2.11 Van 4/3 vị trí trung gian có cửa P nối với T
- Van đảo chiều 5/3
Van 5/3 có 5 cửa và 3 vị trí. Cửa A, B lắp vào buồng làm việc của
xylanh cơ cấu chấp hành, cửa P nối với nguồn năng lượng, cửa T xả về thùng
đối với dấu hoặc ra môi trường đối với khí.
Hình 5.22 là kí hiệu của van 5/3. Van 5/3 thường được sử dụng trong hệ
thống khí nén.
16
Hình 2.12 Kí hiệu van 5/3
Van chặn
- Van một chiều là van dùng để điều khiển dòng năng lượng đi theo một
hướng, hướng còn lại dòng năng lượng bị chặn lại. Trong hệ thống điều
khiển khí nén – thủy lực van một chiều thường đặt ở nhiều vị trí khác nhau
tùy thuộc vào những mục đích khác nhau (hình 2.13).
Hình 2.13 Van một chiều
Van tiết lưu
Van tiết lưu có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng khí đi qua, tức là điều
chỉnh vận tốc hoặc thời gian hoạt động của cơ cấu chấp hành.
Nguyên lý làm việc của van tiết lưu là lưu lượng dòng khí nén qua
van phu thuộc vào sự thay đổi tiết diện.
Van tiết lưu hai chiều
- Van tiết lưu hai chiều có tiết diện không thay đổi
Lưu lượng dòng chảy qua khe hở của van có tiết diện không thay đổi,
được kí hiệu như trên hình 2.14
Hình 2.14 Kí hiệu van tiết lưu có tiết diện không thay đổi
- Van tiết lưu hai chiều có tiết diện thay đổi
17
Van tiết lưu có tiết diện thay đổi điều chỉnh dòng lưu lượng qua van.
Hình 2.15 mô tả nguyên lý hoạt động và kí hiệu van tiết lưu có tiết diện thay
đổi, tiết lưu được cả hai chiều, dòng lưu chất đi từ A qua B và ngược lại.
Hình 2.15 Van tiết lưu 2 chiều
Van tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng tay.
Nguyên lý hoạt động của van tiết lưu một chiêu điều chỉnh bằng tay được
trình bày như hình sau: tiết diện chảy Ax thay đổi nhờ điều chỉnh vít điều
chỉnh bằng tay. Khi dòng khí nén đi từ A qua B, lò xo đẩy màng chắn xuống
và dòng khí nén chỉ đi qua tiết diên Ax. Khi dòng khí nén đi từ B sang A, áp
suất khí nén thẳng lực lò xo đẩy màng chắn lên và như vậy dòng khí nén sẽ đi
qua khoảng hở giữa màng chắn và mặt tựa màng chắn, lưu lượng không được
điều chỉnh.
Hình 2.16 Van tiết lưu 1 chiều
1. Vít điều chỉnh bằng tay
2. Khe hở có tiết diện Ax
3. Lò xo
4. Màng Chắn
Hình 2.17 Cấu tạo van tiết lưu 1 chiều
18
- Van tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng cữ chặn
Vận tốc của xylanh trong qúa trình chuyển động với những hành trình
khác nhau tương ứng vận tốc khác nhau, thường chọn van tiết lưu một chiều
điều chỉnh bằng cữ chặn.
Nguyên lý hoạt động của van tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng cữ chặn
cũng tương tự như van tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng tay. Khi điều chỉnh
vít cữ chặn tức là điều chỉnh được tiết diện chảy Ax.
Hình 2.18 Cấu tạo van tiết lưu 1 chiều điều chỉnh bằng cữ chặn
Van áp suất
Cơ cấu chỉnh áp dùng để điều chỉnh áp suất, có thể cố định hoặc tăng hoặc
giảm trị số áp suất trong hệ thống truyền động khí nén. Cơ cấu chỉnh áp có
các loại phần tử sau:
Van an toàn
Van an toàn có nhiệm vụ giữ áp suất lớn nhất mà hệ thống có thể tải. Khi
áp suất lớn hơn áp suất chó phép của hệ thống thì dòng áp suất lưu chất sẽ
thắng lực lò xo, và lưu chất sẽ theo cửa T ra ngoài không khí nếu là khí nén,
còn là dầu thì sẽ chảy về lại thùng chứa dầu (hình 2.19).
Hình 2.19 Van an toàn
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Điều khiển điện khí nén", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_dieu_khien_dien_kh.pdf

