Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Vẽ điện

1
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Vẽ điện  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng  
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)  
4
5
6
10  
1
7
2
8
3
9
Q2  
q4  
Q1  
q3  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
3
Giới thiệu về mô đun  
6
Bài mở đầu : Khái quát về bản vẽ điện  
1. Khái quát chung về bản vẽ điện  
2. Qui ước trình bày bản vẽ  
6
6
10  
10  
11  
12  
11  
15  
23  
30  
38  
52  
52  
56  
58  
63  
Bài 1.Các tiêu chuẩn bản vẽ điện  
1.Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)  
2.Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)  
Bài 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện  
1. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng  
2. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng  
3. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp  
4. Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện  
5. Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử  
Bài 3: Vẽ sơ đồ điện  
1. Mở đầu  
3.Vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ nối dây  
5.Vẽ sơ đồ đơn tuyến  
Tài liệu tham khảo  
3
MÔ ĐUN : VẼ ĐIỆN  
Mã mô đun: MHCC16030001  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun vẽ điện là mô đun được bố trí sau khi học xong môn học An  
toàn lao động và học song song với môn học, mô đun: Vẽ kỹ thuật, Mạch  
điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, và học trước các môn học, mô đun chuyên  
môn nghề.  
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun  
Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở thuộc nhóm nghề Điện –  
Điện tử dân dụng và công nghiệp. Mô đun này có ý nghĩa bổ trợ cần thiết cho  
các mô đun/ môn học chuyên môn khác như: Máy điện, Cung cấp điện, Kỹ  
thuật lắp đặt điện, Trang bị điện1;Trang bị điện 2...  
Sau khi học tập mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ sở để đọc,  
phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyên ngành  
Mục tiêu của mô đun:  
- Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng  
trên sơ đồ điện.  
- Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước.  
- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp  
đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến...  
- Dự trù được khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết phục vụ quá trình  
thi công.  
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc  
4
Nội dung của mô đun:  
Thời gian(giờ)  
Thực  
Số  
TT  
hành,  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Tên các bài trong mô đun  
Lý  
Kiểm  
tra  
Tổng số  
thuyết  
luận,  
bài tập  
1
2
Bài mở đầu : Khái quát về vẽ điện  
Bài1 : Các tiêu chuẩn bản vẽ điện  
1. Tiêu chuẩn Việt Nam.  
2
2
2
1
1
0.5  
0.5  
6
0
1
1
0.5  
0.5  
11  
2
2. Tiêu chuẩn Quốc tế.  
1
Bài2 : Các ký hiệu qui ước dùng trong  
bản vẽ điện  
1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt  
bằng xây dựng  
3
18  
3
1
2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện  
chiếu sáng  
3
1
2
3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện  
công nghiệp  
3
1
2
4. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung  
cấp điện  
3
1
2
5. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện  
tử  
3
1
2
6. Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện  
* Kiểm tra  
2
1
1
1
1
1
4
Bài 3: Vẽ sơ đồ điện  
1. Vẽ sơ đồ mặt bằng  
2. Vẽ sơ đồ vị trí  
25  
4
9
15  
2.5  
2.5  
1.5  
1.5  
4
5
3. Vẽ sơ đồ nối dây  
4
3
1.5  
1.5  
1
2.5  
1.5  
2
4. Vẽ sơ đồ đơn tuyến  
5. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ  
đồ và dự trù vật tư  
3
6. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện  
tử  
3
1
2
7. Vạch phương án thi công  
* Kiểm tra  
3
1
2
1
1
Cộng:  
45  
15  
28  
2
6
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN  
Giới thiệu:  
Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề  
nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng.  
Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như  
những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề.  
Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo  
những tiêu chuẩn hiện hành.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái quát về vẽ điện  
- Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện  
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc.  
1. Khái quát chung về bản vẽ điện  
Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động  
nghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ  
điện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để  
thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học,  
chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế  
2.Qui ước trình bày bản vẽ  
Mục tiêu:  
- Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật  
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc  
1.1.Vật liệu dụng cụ vẽ  
a.Giấy vẽ:  
Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:  
-Giấy vẽ tinh.  
-Giấy bóng mờ.  
-Giấy kẻ ô li.  
b.Bút chì:  
H: loại chì cứng: Từ 1H, 2H, 3H ... đến 9H. Loại này thường dùng để  
vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao.  
7
HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng  
vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ.  
B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B ... đến 9B. Loại này thường dùng để vẽ  
những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm  
bẩn bản vẽ.  
c.Thước vẽ:  
- Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây:  
- Thước dẹp: Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng  
- Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng  
cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước  
- Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không  
quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó  
- Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song  
Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…  
d.Khổ giấy  
- Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo  
TCVN 2-74 có các khổ giấy sau:  
Kí hiệu  
44  
24  
22  
12  
11  
khổ giấy  
Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420  
297 x 420  
297 x 210  
cạnh khổ giấy  
mm  
Kí hiệu theo  
A0  
A1  
A2  
A3  
A4  
TCVN 2-74  
- Quan hệ các loại khổ giấy  
+ Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1  
+ Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2  
+ Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3  
+ Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4  
e. Khung tên  
8
Vị trí khung tên trong bản vẽ .Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải,  
phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1)  
5
25  
Khung tên  
Hình 1-1.Khung vẽ và khung tên  
f.Chữ viết trong bản vẽ điện  
Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750.  
g.Đường nét  
Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1)  
Bảng 1-1. Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện  
TT Loại đường nét  
Mô tả  
Tiêu chuẩn  
1
Nét cơ bản (nét liền  
đậm)  
b = (0,2 – 0,5)mm  
b
2
3
4
5
Nét liền mảnh  
b1 =  
3
b
Nét đứt  
b1 =  
2
b
Nét chấm gạch  
mảnh  
b1 =  
3
Nét chấm gạch đậm  
b1 = b  
b
6
Nét lượn sóng  
b1 =  
3
9
h.Cách ghi kích thước.  
- Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với  
đường bao.  
- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đường  
bao, cách đường bao từ 710mm.  
- Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào  
đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon  
- Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần.  
- Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường  
ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài.  
`- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa,  
con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.5mm.  
- Đối với các góc có thể nằm ngang.  
- Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là  
một cung tròn.  
- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu .  
- Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ R.  
Lưu ý chung:  
Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ.  
Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình  
vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm).  
Đơn vị chiều góc: tính bằng độ (0).  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1.Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc  
thực hiện bản vẽ điện.?  
2.Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?  
3.Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2,  
A3, A4?  
4.Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?  
5.Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét?  
6.Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ  
điện?  
10  
BÀI 1. CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN  
Giới thiệu:  
Bản vẽ điện là tiếng nói của kỹ thuật,giúp cho công nhân điện cũng như  
các nhà quản lý chỉ đạo,căn cứ vào bản vẽ để thực hiện việc thi công , lắp ráp,  
sửa chữa về điện.Khi vẽ một bản vẽ điện đều căn cứ vào tiêu chuẩn trong và  
ngoài nước để thực hiện  
Mục tiêu:  
- Phân biệt và vận dụng được các tiêu chuẩn bản vẽ điện.  
- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc.  
1.Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)  
Mục tiêu:  
Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN  
- Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký  
hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thường  
được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các  
ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-2)  
N
C
C
K
K
Đ
K
§2  
O
Hình 1-2  
Chú thích:  
CD: Cầu dao;  
Đ: Đèn;  
CC: Cầu chì;  
OC: ổ cắm điện;  
K: Công tắc;  
11  
2.Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)  
Mục tiêu:  
Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo tiêu chuẩn Quốc  
tế (IEC)  
Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt  
từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1-2)  
Chú thích:  
SW (source switch): Cầu dao;  
S (Switch): Công tắc;  
F (fuse): Cầu chì;  
L (Lamp; Load): Đèn  
F
N
S
S
5
S
L
L
Hình 1-2  
12  
BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN  
Giới thiệu:  
Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện  
dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt,  
vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu  
cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ  
kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử.  
Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký  
hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm. Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp  
thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp.  
Mục tiêu:  
- Vẽ và đọc được ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử... theo  
qui ước đã học.  
- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên: Sơ đồ nguyên  
lý, sơ đồ đơn tuyến...theo các ký hiệu qui ước đã học.  
1.Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng  
- Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng  
Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong  
vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1).  
Bảng 2-1.Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng  
STT  
1
Tên gọi  
Ký hiệu  
5
Tường nhà  
2
Cửa ra vào 1 cánh  
13  
3
4
5
6
7
Cửa ra vào 2 cánh  
Cửa gấp, cửa kéo  
Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh  
Cửa sổ đơn không mở  
Cửa sổ kép không mở  
8
9
Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở  
ra ngoài  
Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở  
vào trong  
10 Cửa sổ đơn quay  
14  
11 Cầu thang:  
-Được thể hiện bởi hình chiếu  
1 cánh  
bằng.  
Bao gồm: Cánh, bậc thang và  
chỗ nghỉ.  
-Hướng đi lên thể hiện bằng  
đường gãy khúc,chấm tròn ở  
bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc  
cuối cùng.  
2 cánh  
3 cánh  
12 Bếp đun than củi:  
- Không ống khói  
- Có ống khói  
13 Bếp hơi:  
- Hai ngọn  
- Bốn ngọn  
15  
14 Phòng tắm riêng từng người:  
- Sát tường  
- Không sát tường  
15 Bồn tắm  
16 Phòng tắm hoa sen  
17 Hồ nước  
18 Sàn nước  
19* Chậu rửa mặt  
20 Hố xí  
2. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng  
- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng  
2.1.Nguồn điện  
Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong  
TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2)  
16  
Bảng 2-2. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan  
STT  
1
Tên gọi  
Dòng điện 1 chiều  
Ký hiệu  
Ghi chú  
DC;  
2
Dòng điện 1 chiều 2 đường  
dây có điện áp U  
2
U
3
4
Dòng điện AC sine  
AC;  
Dây trung tính  
N, O  
5
6
Mạng điện 3 pha 4 dây  
Dòng điện xoay chiều có  
số pha m, tần số f và điện  
áp U  
3+ N  
m, f, U  
7
Các dây pha của mạng  
điện 3 pha  
A/L1; B/L2; C/L3  
Thường dùng  
màu:  
A – vàng;  
B – xanh;  
C – đỏ  
8
9
Hai dây dẫn không nối  
nhau về điện  
Hai dây dẫn nối nhau về  
điện  
10 Nối đất  
11 Nối vỏ máy, nối mass  
12 Dây nối hình sao  
13 Dây nối hình sao có dây  
trung tính  
14 Dây quấn 3 pha nối hình  
sao kép  
- Không có trung tính đưa  
17  
ra ngoài  
- Có dây trung tính đưa ra  
ngoài  
15 Dây quấn 3 pha nối hình  
tam giác  
16 Dây quấn 3 pha nối hình  
tam giác kép  
17 Dây quấn 3 pha nối hình  
tam giác hở  
18 Dây quấn 6 pha nối thành  
2 hình sao ngược  
- Không có dây trung tính  
đưa ra ngoài  
- Có dây trung tính đưa ra  
ngoài  
19 Dây quấn 2 pha 4 dây  
- Không có dây trung tính  
- Có dây trung tính  
2.2. Đèn điện và thiết bị dùng điện  
Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được  
qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng  
2-3)  
Bảng - 3.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện  
STT  
Tên gọi  
Ký hiệu  
Trên sơ đồ nguyên lý  
Trên sơ đồ vị trí  
1
2
3
Lòđiện trở  
Lò hồ quang  
Lò cảm ứng  
18  
4
Lò điện phân  
5
6
Máy điện phân  
bằng từ  
Chuông điện  
7
8
9
Quạt trần, quạt  
treo tường  
Đèn sợi đốt  
(6 - 8)  
Đèn huỳnh quang  
(8 - 10)  
(3 - 4)  
10 Đèn nung sáng có  
chụp  
11 Đèn chiếu sâu có  
chụp tráng men  
12 Đèn có bóng tráng  
gương  
13 Đèn thủy ngân có  
áp lực cao  
14 Đèn chống nước  
và bụi  
15 Đèn chống nổ  
không chụp  
19  
16 Đèn chống nổ có  
chụp  
17 Đèn chống hóa  
chất ăn mòn  
18 Đèn chiếu nghiêng  
19 Đèn đặt sát tường  
hoặc sát trần  
20 Đèn chiếu sáng  
cục bộ  
21 Đèn chiếu sáng  
cục bộ và cómáy  
giảm áp.  
22 Đèn chùm huỳnh  
quang  
23 Đèn tín hiệu  
2.3.Thiết bị đóng cắt, bảo vệ  
Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên  
quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN  
1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-4)  
Bảng 2-4. Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ  
STT  
Tên gọi  
Ký hiệu  
Trên sơ đồ nguyên lý  
Trên sơ đồ vị trí  
1
Cầu dao 1 pha  
2
Cầu dao 1 pha 2  
ngả (cầu dao đảo 1  
pha)  
20  
3
4
Cầu dao 3 pha  
Cầu dao 3 pha 2  
ngả (cầu dao đảo 3  
pha)  
5
6
Công tắc 2 cực:  
Công tắc 3 cực:  
7
Công tắc xoay 4  
cực:  
Ổ cắm điện  
- Kiểu thường.  
- Kiểu kín  
8
9
Ổ cắm điện có cực  
thứ 3 nối đất  
Ổ cắm điện 3 cực  
10 Aptomat 1 pha  
11 Aptomat 3 pha  
12 Cầu chì  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang Thùy Anh 18261 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Vẽ điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_ve_dien.pdf