Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Quấn dây máy điện nâng cao

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
QUẤN DÂY MÁY ĐIỆN NÂNG CAO  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng năm  
2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
BÀI 1: QUẤN DÂY MÁY KHOAN, MÁY MÀI CẦM TAY  
1- Dây quấn phần cảm (stato)  
1.1 – Máy khoan cầm tay  
1.1.1 - Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy khoan cầm tay.  
* Cấu tạo: Gồm các bộ phận: Vỏ máy, động cơ vạn năng, công tắc điện, bộ  
phận truyền động, mâm cặp mũi khoan.  
Hình 1.1: Hình ảnh máy khoan BOSGH  
- Vỏ máy: làm bằng nhựa gồm hai nửa đối xứng, bao quanh động cơ và  
bộ phận truyền động.  
- Động cơ điện vạn năng là bộ phận chính của máy khoan là một động  
cơ vạn năng có 2p = 2, công suất 40W – 1000W( thông thường khoảng  
600W).  
- Công tắc điện dùng để đóng cắt điện vào động cơ, được bố trí ở tay  
cầm thuận lợi cho việc đóng cắt. Công tắc có thể làm việc ở chế độ nhắp hoặc  
chế độ liên tục băng cách ấn nút duy trì công tắc.  
- Bộ phận truyền động bao gồm: một bộ giảm tốc bánh răng một cấp,  
bánh răng chủ động được gia công ngay trên trục động cơ, bánh răng bị động  
kéo trục công tắc (kéo mâm cặp).  
Hiện nay đa số các loại máy khoan có hai chức năng: chức năng khoan  
thông thường (khoan gỗ, khoan sắt…) và chức năng khoan bê tông.  
Ở chế độ khoan thường mũi khoan chỉ thực hiện một chuyển động quay  
tròn. Còn ở chế độ khoan bê tông mũi khoan thực hiện hai chuyển động:  
chuyển động quay tròn và chuyển động tịnh tiến lên xuống (vừa quay, vừa  
gõ).  
Việc thay đổi chức năng được thực hiện bằng cần gạt và cơ cấu khớp  
trượt. Khi khoan thông thường cần gạt để ở vị trí “mũi khoan”, khi khoan bê  
tông cần gạt ở vị trí “ búa”.  
2
Cơ cấu khớp trượt gồm hai mặt trượt, trên hai mặt trượt có các dấu chữ  
V. Một mặt dấu trượt được gia công trên mặt bên của đánh răng thứ cấp, mặt  
còn lại gắn cố định với vỏ máy  
Khi vấu gặt xoay sang vị trí khoan bình thường, viên bi đỡ nằm ở vị trí  
tâm trục mâm cặp, đầu trục đội lên bi, hai mặt vấu trượt tách rời nhau (d#0)  
và lúc này chỉ có một chuyển động quay tròn của mâm cặp. Khi vấu gạt xoay  
sang vị trí khoan bê tông, viên bi lệch khỏi tâm trục, vì vậy hai mặt vấu chà  
trượt lên nhau, lúc này mâm cặp (mũi khoan) vừa quay tròn vừa chuyển động  
lên xuống (gõ búa).  
Mâm cặp: Mũi khoan là loại mâm cặp 3 chấu. Kích cỡ mâm cặp tùy  
theo công suất từng loại máy khoan, có thể cặp được mũi khoan đường kích  
đến 20mm.  
1.1.2 Nguyên lý làm việc:  
Đối với máy khoan, khi làm việc có 2 chuyển động. Chuyển động  
chính là chuyển động quay tròn của mũi khoan được thực hiện nhờ động cơ  
điện, chuyển động phụ là chuyển động tịnh tiến của mũi khoan nhờ lực tỳ của  
tay người. Khi động cơ điện quay, thông qua bộ giảm tốc mũi khoan sẽ quay  
theo tốc độ góc nhỏ hơn tốc độ góc của động cơ, tạo ra lực cắt để khoan lỗ  
phôi cần gia công. Khi cần khoan bê tông ta gạt công tắc sang vị trí khoan bê  
tông (nấc búa). Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta gạt công tắc sang vị  
trí quay thuận và ngược lại.  
1.1.3 - Tháo lắp máy khoan tay:  
- Tháo mũi khoan: Dùng vấu côn chuyên dùng (chìa khóa) để tháo mũi  
khoan, vặn chìa khóa ngược chiều kim đồng hồ.  
- Tháo mâm cặp: Sử dụng clê dẹt giữ trục công tác, kìm cộng lực kẹp  
chặt đầu mâm cặp, quay kim (mâm cặp) theo chiều ngược kim đồng hồ, mâm  
cặp sẽ được tháo ra khỏi trục.  
- Tháo vỏ máy: Tháo các ốc định vị hai nửa vỏ khoan. Khi lật một nửa  
vỏ ra sẽ thấy toàn bộ cấu tạo bên trong của máy khoan.  
- Tháo chổi than khỏi giá đỡ chổi than: Chổi than phải được tháo trước  
khi tháo phần ứng, nếu không khi tháo phần ứng chổi than sẽ bị vấp phải ổ bi.  
+ Tháo nắp chặn chổi than  
+ Tháo chổi than ra khỏi giá đỡ.  
- Tháo động cơ ra khỏi vỏ máy: tháo các vít định vị ổ đỡ hai đầu trục  
động cơ, tháo đầu nối dây giữa dây quấn phần cảm với giá đỡ chổi than, công  
tắc và tách động cơ, bộ phận truyền động ra khỏi vỏ.  
- Tháo bộ phận truyền động ra khỏi trục động cơ: Sau khi tách động cơ  
ra khỏi vỏ máy, thì thực hiện tháo bộ phận truyền động ra khỏi trục động cơ.  
- Tháo phần ứng ra khỏi phần cảm: Cầm phần ứng rút theo chiều dọc  
trục, nếu phần ứng không tách ra được thì dùng đột tròn đóng chính tâm vào  
3
đầu trục phía chổi than. Trong quá trình tháo lưu ý tránh sây sước dây quấn  
phần cảm, phần ứng.  
1.1.4 - Bảo dưỡng máy khoan:  
- Bảo dưỡng hộp số: Định kỳ kiểm tra bôi trơn hộp số, thay mỡ đúng  
chủng loại với số lượng vừa đủ  
- Bảo dưỡng chổi than cổ góp:  
+ Thổi và lau sạch bụi than bám trên cổ góp  
+ Sử dụng giấy ráp số 0, làm sạch bề mặt cổ góp  
+ Kiểm tra điều chỉnh sức căng lò so của giá đỡ chổi than. Lực nén lên  
chổi than phải phù hợp với loại chổi than và tốc độ đường tại bề mặt cổ góp.  
Lực nén cần điều chỉnh vừa đủ để giảm được tổn hao cơ do ma sát và giảm độ  
mài mòn của chổi than và cổ góp.  
+ Kiểm tra dây nối với chổi than, bề mặt làm việc cảu chổi than. Bề  
mặt của chổi than phải ôm khít với bề mặt cổ góp. Để đạt được điều đó, cắt  
giấy ráp thành băng dài, ốp lên bề mặt cổ góp và mặt ráp về phía chổi than,  
lực ép lên chổi than giữ bằng khi máy đang làm việc bình thường, kéo giấu  
giáp qua lại để tạo nên bề mặt làm việc của chổi than. Thay thế chổi than khi  
chổi than mòn quá quy định.  
Hình 1.2 : Tạo bề mặt tiếp xúc chổi than  
1.1.5 - Sửa chữa các hư hỏng:  
- Hiện tượng, nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng  
Bảng 1.1: Trình tự sửa chữa máy khoan cầm tay  
STT Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách khắc phục  
Động cơ không - Phích cắm bị hỏng  
- Thay phích cắm  
quay (không có  
tiếng ù)  
- Dây nguồn bị hở, đứt - Khắc phục chỗ hở, thay  
ngầm dây nguồn  
1
- Chổi than không tiếp - Làm sạch cổ góp, thay  
súc với cổ góp  
chổi than, tăng lực nén lò  
xo  
- Hỏng công tắc  
- Xửa chữa, thay thế  
4
công tắc  
Động cơ quay, - Bánh răng hộp số - Thay bánh răng  
nhưng mâm cặp và không ăn khớp, răng bị  
- Bổ sung chốt, định vị  
lại bánh răng với trục  
mâm cặp  
mũi khoan không mòn, bị gãy  
2
3
quay  
- Thiếu chốt định vị  
bánh răng  
Chỉ thực hiện được - Hỏng cơ cấu khớp - Sửa chữa thay thế cơ  
nấc khoan bê tông trượt cấu khớp trượt  
Mũi khoan bị lệch - Vam ba chấu mâm - Mài lại van ba chấu cho  
tâm  
cặp không đối xứng do đối xứng hoặc thay mâm  
cặp.  
mũi khoan kẹp không  
chặt, quay trượt quanh  
ba chấu làm chúng  
mòn không đều.  
4
Mâm cặp quay - mũi khoan kẹp không - Vặn chặt mâm cặp, kẹp  
5
6
nhưng mũi khoan chặt  
không quay  
chặt mũi khoan.  
Động cơ chạy chậm - Chổi than tiếp xúc Tăng lực tiếp xúc, đánh  
hơn bình thường, không tốt với cổ góp, bóng cổ góp, mài lại bề  
xuất hiện tia lửa cổ góp bẩn.  
giữa chổi than và cổ  
góp  
mặt tiếp xúc của chổi  
than  
Máy không quay - ổ bi bị vỡ, rôto chạm - Thay bi  
(có tiếng ù) vào stato.  
-
Cháy động cơ  
- Quấn lại động cơ  
7
8
(thường cháy phần ứng  
động cơ)  
- Kiển tra sự ăn khớp hai  
bánh răng  
- Kẹp bộ truyền động  
Máy chạy chậm - Cháy chập cuộn dây - Quấn lại cuộn dây phần  
phần ứng  
ứng hoặc thay phần ứng  
xuất hiện tia lửa lớn  
giữa chổi than và cổ  
góp  
- Sửa chữa phần cơ khí  
Bi bị mòn quá mức cho phép, vỡ bi; các bánh răng bị mòn bị gãy; vỏ  
máy bị vỡ. Gối đỡ ổ bi bị mài rộng hơn đường kính áo ngoài của bi. Công tắc  
chuyển đổi cơ khí từ chế độ khoan gỗ, sắt… sang khoan đá.  
Công tác sửa chữa chủ yếu là tháo lắp, tháy thế các vật tư hư hỏng  
- Sửa chữa phần điện:  
5
Các hư hỏng phần điện: Hở mạch điện vào động cơ (Các dây nối giữa  
các bộ phận, dây nối với nguồn, chổi than không tiếp xúc với cổ góp).  
Cổ góp bị cháy rỗ, ô van – có thể khắc phục hoặc thay công tắc mới.  
Hỏng công tắc điện - có thể khắc phục hoặc thay công tắc mới  
Cháy dây quấn phần ứng, phần cảm – Quấn lại.  
Hỏng chổi than, lò xo, giá đỡ chổi than – có thể khắc phục hoặc thay  
thế mới.  
* Bài tập ứng dụng: Tháo lắp máy khoan cầm tay do Malaysia chế tạo.  
Bảng 1.2: Trình tự tháo lắp.  
Các bước thực hiện  
Dụng cụ vật tư  
Tiêu chuẩn thực hiện  
công việc  
1. Xác định được trình tự - Bút, giấy  
tháo lắp.  
Trình tự tháo lắp được xác  
định đúng  
2. Tháo mũi khoan.  
- Tháo mũi khoan.  
- Tháo mâm cặp.  
- Tháo vỏ máy.  
- Vấu côn chuyên - Các thao tác đúng  
dùng  
phương pháp, vặn vấu côn  
đúng chiều (quay mâm  
cặp ngược chiều kim đồng  
hồ)  
- Cờ lê dệt, kìm  
cộng lực  
- Các thao tác đúng  
phương pháp,vặn vấu côn  
đúng chiều (quay mâm  
cặp ngược chiều kim đồng  
hồ)  
- Tuốc nơ vít.  
- Tuốc nơ vít.  
- Sử dụng đúng tuốc nơ  
vít, vặn đúng chiều  
- Không làm hư hỏng giá  
đỡ chổi than.  
- Tháo chổi than ra khỏi  
giá đỡ chổi than.  
- Các thao tác đảm bảo  
yêu cầu kỹ thuật. Không  
làm xước dây quấn phần  
ứng, phần cảm.  
- Tháo động cơ và cơ cấu  
truyền động ra khỏi vỏ  
máy.  
- Các thao tác đảm bảo  
yêu cầu kỹ thuật. Không  
làm xước dây quấn phần  
ứng, phần cảm.  
- Tháo bộ phận truyền  
động ra khỏi trục động  
cơ.  
- Không làm xước dây  
quấn phần ứng, phần cảm.  
6
- Tháo phần ứng ra khỏi  
phần cảm.  
3. Lắp ráp máy khoan - Dụng cụ cầm tay Các thao tác đúng trình tự,  
(trình tự ngược lại với nghề điện  
quá trình tháo).  
đảm bảo các yêu cầu kỹ  
thuật. Không làm hư hỏng  
các bộ phận  
4. Kiểm tra máy khoan  
sau khi tháo lắp.  
Máy khoan được trở về  
hiện trạng giống nhơ  
trước khi tháo, roto quay  
nhẹ nhàng, đảm bảo các  
yêu cầu kỹ thuật  
5. Hoàn thành  
- Dẻ lau.  
- Viết báo cáo, bàn giao  
đầy đủ và cụ thể.  
- Phiếu nghiệm thu  
bàn giao  
- Vệ sinh khu vực làm  
việc sạch sẽ.  
- Kiểm tra đầy dủ dụng cụ  
và vệ sinh bảo quản tốt.  
1.2 – Sửa chữa máy mài.  
1.2.1 – Cấu tạo, nguyên lý làm việc.  
* Cấu tạo gồm các bộ phận: Vỏ máy,  
động cơ vạn năng, hộp giảm tốc, bánh công tác, công tắc đóng, cắt điện.  
Hình 1.3: Hình ảnh máy mài cầm tay  
- Vỏ máy: Tạo nên hình dạng máy bào, gồm ba phần: Thân vỏ,đầu vỏ  
và nắp vỏ.  
+ Thân vỏ làm bằng hợp kim nhôm hoặc bằng nhựa đa số vỏ được làm  
bằng nhựa để đảm bảo an toàn chống bị điện giật khi điện bị rò ra vỏ (khi vỏ  
được làm bằng nhựa thì tâm lý người sử dụng sẽ an tâm hơn). Thân vỏ là chỗ  
7
để cầm máy mài khi sử dụng, để gá lắp phần cảm và một đầu ổ trục của động  
cơ vạn năng, để gá lắp đầu vỏ và nắp vỏ.  
+ Đầu vỏ: Làm bằng gang để ga lắp bộ phận truyền động ( hộp số) một  
đầu ổ đỡ của động cơ điện và trục công tác.  
+ Nắp vỏ: Làm bằng nhựa và được gắn với thân vỏ bằng một vít vặn,  
nắp vỏ có nhiệm vụ che chắn chổi than cổ góp. Khi cần kiểm tra thay thế chổi  
than ta chỉ cần tháo nắp vỏ.  
- Động cơ điện vạn năng là bộ phận chính của máy mài là một động cơ  
vạn năng có 2p = 2, công suất 40W – 1000W (thông thường khoảng 600W).  
- Bộ phận truyền động bao gồm: Một bộ giảm tốc bánh răng một cấp,  
hai bánh răng côn đặt vuông góc với nhau. Bánh răng sơ cấp đặt trên trục  
động cơ, bánh răng thứ cấp gắn với trục công tắc.  
- Bộ phận công tác: Là một viên đá mài đường kính từ 12 – 15cm, (tùy  
theo các loại máy) được gắn trên trục thứ cấp của hộp số. Trong thực tế tùy  
theo yêu cầu công việc, bộ phận công tác có thể thay thế bằng lưỡi cưa sử  
dụng để cắt gạch, bê tông hoặc là bàn chải sắt sử dụng để cạo rỉ…  
- Công tắc đóng, cắt điện động cơ: dùng để đóng cắt điện vào động cơ  
thuận lợi, linh hoạt, công tắc được bố trí ngay trên thân vỏ động cơ và núm  
công tắc là loại đẩy trượt. Có loại công tắc được bố trí sau đuôi vỏ máy.  
* Nguyên lý làm việc:  
- Sơ đồ điện hình 1.4.  
Hình 1.4: Sơ đồ điện máy mài tay  
cc : Cuộn kháng; ư: Phần ứng  
- Nguyên lý làm việc  
Khi động cơ điện quay thông qua bộ giảm tốc đá mài xẽ quay theo với  
tốc độ góc nhỏ hơn tốc độ góc của động cơ, tạo ra lực cắt để cắt mài phôi cần  
gia công. Để đảm bảo an toàn cho người trong quá trình làm việc, đá mài  
được che chắn bằng vành bảo vệ.  
8
1.2.2 - Sửa chữa các hư hỏng:  
Bảng 1.3: Hiện tượng, nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng  
STT Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách khắc phục  
Động cơ không - Phích cắm bị hỏng  
- Thay phích cắm  
quay (không có  
tiếng ù)  
- Dây nguồn bị hở, đứt - Khắc phục chỗ hở,  
ngầm thay dây nguồn  
- Chổi than không tiếp - Làm sạch cổ góp, thay  
1
súc với cổ góp  
chổi than, tăng lực nén  
lò xo  
- Hỏng công tắc  
- Xửa chữa, thay thế  
công tắc  
Động cơ quay, - Bánh răng hộp số - Thay bánh răng  
nhưng bánh công không ăn khớp, răng bị  
- Bổ sung chốt, định vị  
lại bánh răng với trục  
động cơ  
tác không quay  
mòn, bị gãy  
2
3
- Thiếu chốt định vị  
bánh răng với trục động  
cơ  
Động cơ chạy - Chổi than tiếp xúc - Tăng lực tiếp xúc đánh  
chậm hơn bình không tốt với cổ góp, bóng cổ góp, mài lại bề  
cổ góp bẩn.  
thường, xuất hiện  
tia lửa giữa chổi  
than và cổ góp.  
mặt tiếp xúc của chổi  
than.  
Máy không quay - Ổ bi bị rơ vỡ, roto - Thay bi.  
(có tiếng ù)  
chạm vào stato.  
- Quấn lại động cơ.  
- Cháy động cơ (thường  
cháy phần ứng động  
cơ).  
- Kiểm tra sự ăn khớp  
hai bánh răng.  
4
- Kẹt bộ truyền động.  
Máy chạy chậm - Cháy chập cuận dây - Quấn lại cuộn dây  
xuất hiện tia lửa phần ứng.  
lớn giữa chổi than  
và cổ góp.  
phần ứng, hoặc dây  
phần ứng.  
5
6
Có tiếng kêu to Răng của các bánh răng Thay thế bánh răng.  
máy rung mạnh bị mòn.  
khi làm việc.  
- Sửa chữa phần cơ khí:  
9
+ Bi bị mòn quá mức cho phép, vỡ bi; các bánh răng bị mòn bị gãy; vỏ  
máy bị vỡ. Gối đỡ ổ bi bị mài rộng hơn đường kính áo ngoài của bi.  
+ Công tác sửa chữa chủ yếu là tháo lắp, thay thế các vật tư hư hỏng  
- Sửa chữa phần điện:  
Các hư hỏng phần điện: Hở mạch điện vào động cơ (Các dây nối giữa  
các bộ phận, dây nối với nguồn, chổi than không tiếp xúc với cổ góp).  
+ Cổ góp bị cháy rỗ, ô van – có thể khắc phục hoặc thay công tắc mới.  
+ Hỏng công tắc điện - có thể khắc phục hoặc thay công tắc mới  
+ Cháy dây quấn phần ứng, phần cảm – Quấn lại.  
+ Hỏng chổi than, lò xo, giá đỡ chổi than – có thể khắc phục hoặc thay  
thế mới  
1.2.3 - Tháo lắp bảo dưỡng máy mài cầm tay:  
- Tháo bộ phận công tác: Ấn nút hãm trục quay đá mài (bộ phận công  
tác) dùng cờ lê chuyên dùng vặn ốc chặn theo chiều quay đá mài. Sau khi tháo  
rời ốc chặn, tháo đá mài ra khỏi trục quay.  
- Tháo nắp che hộp số: Nắp che hộp số được gắn với thân đầu vỏ bằng  
bốn vít. Trục quay và ổ bi đỡ trục được gắn trên nắp che, bánh răng côn thứ  
cấp được gắn trên trục quay. Khi tháo nắp che ra trong hộp số chỉ còn lại bánh  
răng côn sơ cấp (bánh răng chủ động) gắn trên trục động cơ.  
- Tháo bánh răng côn sơ cấp. Tháo ốc chặn đầu trục, tiếp đến tháo bánh  
răng sơ cấp ra khỏi trục động cơ. Bánh răng này cố định với trục động cơ  
bằng một chốt hãm, khi tháo lắp cần lưu ý tránh thất lạc chốt hãm.  
- Tháo thân đầu vỏ: Sau khi tháo bốn vít định vị, tháo đầu vỏ ra khỏi  
thân vỏ.  
- Tháo đuôi vỏ: Đuôi vỏ thường được lắp ghép ôm tựa lên thân vỏ và  
được gắn chặt với thân vỏ bằng một vít vặn.  
- Tháo chổi than ra khỏi giá đỡ chổi than.  
- Tháo phần ứng ra khỏi vỏ máy  
* Bảo dưỡng máy mài.  
- Bảo dưỡng hộp số: Định kỳ kiểm tra thaymỡ bôi trơn hộp số, thay mỡ  
đúng chủng loại với số lượng vừa đủ. Sau một thời gian làm việc các rãnh của  
bánh răng xẽ bị mòn. Khi độ mòn của bánh răng quá mức cho phép cần thay  
thế bánh răng. Trong thực tế thường phải thay thế bánh răng chủ động, do số  
răng của nó ít hơn nhiều so với bánh răng bị động.  
- Bảo dưỡng chổi than cổ góp ( tương tự như máy khoan)  
* Bài tập ứng dụng tháo lắp máy mài cầm tay  
10  
Bảng 1.4: Trình tự tháo lắp máy mài.  
Các bước thực  
hiện  
Dụng cụ vật tư  
Tiêu chuẩn thực hiện  
công việc  
1. Xác định được - Bút, giấy  
trình tự tháo lắp.  
Trình tự tháo lắp được xác định  
đúng  
2. Làm dấu  
Mũi dấu, bút lấy Chỗ làm dấu rõ, tách bạch  
dấu  
3. Tháo máy mài.  
- Tháo bánh công - Cờ lê chuyên - Sử dụng đúng cờ lê, vặn đúng  
dùng  
chiều.Các  
thao  
tác  
tác (đá mài, lưỡi  
cắt bê tông).  
đúngtrìnhtự,đúngphươngpháp,vặn  
cờ lê đúng chiều (theo chiều quay  
của bộ phận công tác)  
- Sử dụng đúng tuốc nơ vít đúng  
chiều  
- Tháo nắp che  
hộp số, trục công  
tác.  
- Vặn đúng chiều  
- Tuốc nơ vít.  
- Cờ lê.  
- Tháo bánh răng  
côn chủ động ra  
khỏi trục.  
- Không làm hư hỏng giá đỡ lò xo  
- Tháo đuôi vỏ.  
- Tháo chổi than ra  
khỏi giá đỡ.  
- Tuốc nơ vít.  
- Các thao tác đảm bảo yêu cầu  
kỹ thuật. Không làm xước dây  
quấn phần ứng.  
- Tháo đầu vỏ và  
phần ứng ra khỏi  
vỏ.  
- Dụng cụ cầm tay  
nghề điện.  
- Các thao tác đảm bảo yêu cầu  
kỹ thuật. Không làm biến dạng  
đầu vỏ phần ứng. Không làm  
xước dây quấn phần ứng.  
- Tháo phần ứng ra  
khỏi đầu vỏ  
- Búa.  
4. Lắp ráp máy - Dụng cụ cầm tay - Các thao tác đúng trình tự, đảm  
mài  
(trình  
tự nghề điện.  
bảo yêu cầu kỹ thuật. Không làm  
hư hỏng các bộ phận.  
ngược lại với trình  
tự tháo)  
5. Kiểm tra máy  
mài sau khi tháo  
lắp.  
Máy mài được trở về hiện trạng  
giống như trước khi tháo, roto  
quay nhẹ nhàng, đảm bảo các yêu  
11  
cầu kỹ thuật  
6. Hoàn tất  
- Dẻ lau.  
Viết báo cáo, bàn giao đầy đủ và  
cụ thể.  
- Phiếu nghiệm thu  
bàn giao  
- Vệ sinh khu vực làm việc sạch  
sẽ.  
- Kiểm tra đầy dủ dụng cụ và vệ  
sinh bảo quản tốt.  
1.3 – Phương pháp vẽ sơ đồ dây quấn phần cảm.  
- Đối với động cơ vạn năng ta có thể có hai loại: Stato ở dạng cực lồi hay  
stato có cấu tạo dạng rãnh giống như động cơ cảm ứng. Đối với các động cơ  
vạn năng có công suất cơ trên đầu trục bé hơn 1 HP thì stato thường là cực lồi  
và 2p=2. Đây là loại động cơ vạn năng thường gặp trong thực tế, trong khuôn  
khổ nội dung của trương trình đối với máy khoan, máy mài cầm tay chúng ta  
chủ yếu quan tâm loại này.  
- Với kết cấu đơn giản của các động cơ vạng năng máy khoan, máy mài  
cầm tay công suất nhỏ, stato có dạng cực lồi và 2p = 2 hay 2p = 4. Nên dây  
quấn stato có thể biểu diễn bởi hình dưới đây:  
U
I
A
U
A
I
U
I
A
I
B
I
B
a)  
b)  
Hình 1.5a: Sơ đồ nối dây phần  
Hình 1.5b: sơ đồ nối dây đảo chiều quay  
12  
Hình 1.6: Sơ đồ nối dây và sơ đồ trải phần cảm  
* Phương pháp quấn dây stato (phần cảm) động cơ điện máy khoan, máy  
mài.  
Thực hiện quấn dây stato của động cơ điện vạn năng thường phải trải  
qua các bước như sau:  
- Cách điện các cực từ: Mục đích của việc lót giấy cách điện các cực từ  
là khi để dây quấn tiếp xúc trực tiếp với lõi sắt của stato, tăng cường cách  
điện giữa dây quấn với lõi sắt động cơ.  
- Đo và hình thành kích thước bối dây.  
- Làm khuôn:  
Công dụng: Tạo ra hình dạng các bối dây có kích thước phù hợp với  
bước dây quấn, sao cho khi đặt các bối dây vào rãnh bảo đảm các yêu cầu kỹ  
thuật:  
+ Vật liệu làm khuôn: Gỗ.  
+ Phân loại khuôn: Khuôn quấn các bối dây có nhiều loại, khuôn cố  
định, khuôn thay đổi được kích thước, khuôn thực hiện quấn trên bàn quấn,  
khuôn quấn bằng tay (không thực hiện quấn trên bàn quấn).  
- Loại khuôn cố định: Đối với loại này, kích thước khuôn cố định nên  
mỗi một khuôn chỉ quấn được một bối dây, vì vậy chỉ thích hợp khi thực hiện  
hành loạt với số lượng lớn.  
- Loại khuôn có thể điều chỉnh được nhiều cỡ khuôn, loại này có ưu  
điểm là một bộ khuôn có thể quấn được nhiều nhóm bối dây khác nhau, vì  
vậy giảm được thời gian làm khuôn và rất phù hợp với thợ sửa chữa.  
- Quấn các bối dây: Sau khi gá khuân vào bàn quấn, tiến hành quấn các  
nhóm bối dây với yêu cầu là dây cong đều, không bị bẻ gập, không bị bong  
cách điện và đúng số vòng.  
- Lắp đặt các cuộn dây phần cảm vào rãnh: khi lắp đặt dây vào rãnh cần  
phải chú ý là phải sử dụng dao tre để đưa dây và các sợi dây thẳng song song  
với nhau, nằm trong giấy cách điện rãnh và không bị bong cách điện.  
- Nêm miệng rãnh bằng giấy cách điện, nếu rãnh còn chưa chặt thì cần  
phải dùng thêm nêm tre.  
* Hàn nối các đầu dây ra và các cuộn dây:  
- Nối các đầu dây ra của cuộn cảm với dây mềm nhiều lõi.  
- Nối đúng sơ đồ, từ trường của cuộn dây cùng chiều với từ dư.  
- Các mối nối gọn, chắc chắn, tiếp xúc tốt: Làm sạch chỗ đầu dây cần  
hàn. Dùng mỏ hàn có công suất phù hợp với đường kính dây để đủ nhiệt.  
- Chỗ hàn nối phải băng cách điện.  
13  
- Các đoạn dây nối bố trí gọn gàng không bị va chạm vào phần ứng khi  
phần ứng quay.  
- Kiểm tra thông mạch và cách điện giữa cuộn dây và lõi thép, giữa các  
cuộn dây với vỏ bằng đồng hồ VOM. Điện trở cách điện phải đạt yêu cầu Rcđ  
> 0,5 Mêgaom.  
- Đai cột định vị các cuộn dây: Việc đai cột làm định vị chắc chắn hai  
đầu của các bối dây và hai đầu dây đưa ra, làm cho các bối dây không bị bung  
ra, không bị va chạm vào phần ứng và nắp đỡ hai đầu. Dùng dây sợi vải hoặc  
sợi tổng hợp đai cột với lực vừa đủ, đảm bảo chắc chắn.  
- Tẩm sấy các cuộn dây: Đối với các cuộn dây, việc sơn tẩm có tác  
dụng tăng cường cách điện, liên kết các vòng dây, các bối dây thành một  
khối, không bị chuyển dịch trong quá trình làm việc. Nếu các vòng dây, bối  
dây không được sơn tẩm định vị chắc chắn, thì trong quá trình làm việc các  
vòng dây, bối dây khác nhau tạo nên sự sê dịch cọ xát giữa các vòng dây, dễ  
dẫn đến tróc cách điện, cháy chập cuộn dây. Vì vậy việc sơn tẩm dây quấn  
phải cần được chú trọng.  
Yêu cầu sơn tẩm đúng chuẩn loại sơn, đúng qui trình sơn tẩm máy điện  
và đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.  
- Quấn dây stato (phần cảm) động cơ điện vạn năng  
Phần cảm điện của các loại máy cưa tay, máy khoan, máy bào, máy mài  
thường chỉ có hai quận dây vì những động cơ này chỉ chạy một tốc độ mà  
thôi. Duy chỉ có loại động cơ máy may mặc dù chỉ có hai quận dây mà nó vẫn  
thay đổi được tốc độ được là nhờ một điện trở ở bên ngoài nối tiếp với động  
cơ. Khi thay đổi trị số điện trở thì tốc độ động cơ thay đổi.  
Sơ đồ dây quấn động cơ vạn năng chạy một tốc độ (không sử dụng dây  
số) như sau:  
Hình 1.7: Sơ đồ dây quấn động cơ vạn năng chạy một tốc độ  
- Cách điện các cực từ.  
- Hình thành kích thước của các bối dây  
14  
- Gá lắp khuôn lên máy quấn  
- Lần lượt quấn các nhóm bối dây AX, A’X’, theo số vòng dây mà nhà  
sản xuất qui định ở máy quấn dây.  
* Bài tập ứng dụng: Thực hiện quấn lại cuộn dây phần cảm của máy  
khoan cầm tay.  
Bảng 1.3: Quy trình quấn lại cuộn dây phần cảm của máy khoan cầm tay  
Các bước thực hiện  
Dụng cụ vật tư  
Tiêu chuẩn thực hiện  
công việc  
1. Tháo động cơ  
- Không làm hư hỏng - Tháo đúng trình tự.  
các bộ phận của động  
cơ  
- Sử dụng đúng chủng  
loại.  
- Dụng cụ nghề điện  
2. Tháo dây quấn ra khỏi - Dụng cụ nghề điện.  
rãnh lõi thép phần cảm - Dao  
- Mũi xoi  
- Không bị hỏng,  
rách, xước các lá thép  
phần cảm.  
3. Xác định số liệu dây - Giấy, bút, thước.  
- Chính xác theo số  
quấn phần cảm  
liệu cũ.  
- Nhãn máy.  
- Đếm lại số vòng dây  
- Thước pan me  
- Đo đường kính dây  
quấn  
- Đọc nhãn máy  
4. Vệ sinh rãnh phần cảm - Dao, mũi xoi, giẻ lau  
- Sạch sẽ, xoi hết giấy  
cách điện trong rãnh  
5. Tập kết vật tư  
- Dây điện từ.  
- Giấy cách điện.  
- Dây đai.  
- Đủ số lượng.  
- Đúng chủng loại  
- Sơn cách điện  
- Cưa gỗ, Gỗ.  
- Khoan, thước.  
- Dũa gỗ  
6. Làm khuôn  
- Đúng theo kích  
thước bối dây  
7. Quấn các bối dây  
- Khuân quấn.  
- Bàn quấn.  
- Dây cong đều,  
không bị bẻ gập,  
không bị bong cách  
điện.  
- Dây điện từ  
- Đủ số vòng  
15  
8. Lắp đặt các cuộn dây - Các nhóm bối dây, dao - Các sợi dây thẳng,  
phần cảm vào rãnh.  
tre.  
song song với nhau  
nằm trong giấy cách  
điện rãnh và không bị  
bong cách điện.  
- Che hết diện tích  
rãnh.  
- Lót rãnh.  
- Gấy cách điện, kéo  
- Các sợi dây thẳng,  
song song với nhau  
nằm trong giấy cách  
điện rãnh và không bị  
bong cách điện.  
- Lồng dây vào rãnh.  
- Các nhóm bối dây, dao  
tre.  
- Các đầu nối tiếp xúc  
tốt (Rtx = 0). Các mối  
nối phải được cách  
điện.  
- Mỏ hàn, thiếc, nhựa  
thông. Dao, kéo, kìm  
cắt. Ống gen cách điện.  
- Nối các đầu dây ra của  
cuộn cảm với dây mềm  
nhiều lõi.  
- Chắc chắn, không  
chạm ro to khi lắp  
ráp.  
- Dây gai.  
- Đai cột, định vị các  
cuộn cảm.  
- Sơn ngấm đều, đảm  
bảo cách điện theo  
tiêu chuẩn. Sấy đúng  
nhiệt độ, đúng thời  
gian quy định, đúng  
quy trình.  
- Sơn, tẩm, sấy cuộn cảm. - Sơn cách điện, lò sấy  
hoặc bóng đèn.  
9. Lắp lại các bộ phận - Dụng cụ cầm tay của - Lắp đúng trình tự.  
của động cơ.  
nghề điện.  
- Sử dụng đúng dụng  
cụ.  
- Gỗ kê.  
- Không làm hư hỏng  
các bộ phận của động  
cơ.  
10. Đấu nối dây phần - Dụng cụ cầm tay của - Nối đúng trình tự.  
cảm của động cơ.  
nghề điện.  
- Đấu nối cuộn cảm  
với chổi than, với  
nguồn đúng sơ đồ.  
- Sơ đồ nối dây  
- Các chỗ nối vặn  
chặt, và tiếp xúc tốt.  
11. Kiểm tra nguội.  
- Các cuộn dây kín  
mạch, trị số điện trở  
16  
- Kiểm tra thông mạch - Đồng hồ VOM, Mê các cuộn dây đúng  
cuộn dây.  
gôm mét 500VDC.  
theo thông số kỹ  
thuật.  
- Kiểm tra cách điện giữa Phương pháp kiểm tra  
cuộn dây với vỏ.  
nguội dây quấn động  
cơ.  
- Đảm bảo cách điện  
Rcđ > 1 M  
12. Đóng điện chạy thử  
Đồng hồ ampekìm  
- Đúng chiều quay.  
- Dòng điện không tải  
đạt yêu cầu (Ikt <  
0,25.Iđm).  
- Không xuất hiện tia  
lửa ở chổi than và  
vành góp khi không  
tải và có tải.  
13. Hoàn thành.  
Giẻ lau, bình dầu nhờn. - Thu dọn các dụng  
cụ, thiết bị vào nơi  
quy định.  
Hộp đựng dụng cụ.  
- Viết báo cáo.  
2. Dây quấn phần ứng (rôto)  
2.1. Sơ lược về cấu tạo rôto máy khoan, máy mài.  
- Rôto động cơ máy khoan, máy mài có hai phần chính gồm: Thân rôto  
gồm nhiều lá thép ghép lại tạo thành bộ phận có dập rãnh và rãnh để quấn  
dây. Bộ phận thứ hai của rô to là cổ góp gồm nhiều phiến góp bằng đồng cách  
điện với nhau nhờ khe hở có đặt miếng mê ca cách điện. Rãnh rôto có thể  
thẳng hay xiên so với trục roto, khi bố trí dây quấn roto ta cần chú ý thêm tính  
chất đường kéo dài rãnh rôto trùng với lớp mica phân cách hai phiến góp hay  
đi qua ngay trên phiến góp.  
Nếu Z là tổng số rãnh của roto và k là số phiến góp trên cổ góp, thường  
ta có quan hệ k = mZ, với m = 1,2,3..., nói cách khác số phiến góp bằng hay là  
bội số của tổng số rãnh rôto.  
Để thuận tiện hơn ta cần định nghĩa thêm các đường thẳng đặc biệt cần  
dùng cho kỹ thuật bố trí dây quấn như sau:  
+ Trục cực từ stato: Là đường thẳng đi qua hai mặt cực stato (nếu 2p =  
2).  
+ Trung tính hình học có thể định nghĩa là đường thẳng đi qua tâm roto  
và thẳng góc trục cực từ stato (nếu 2p = 2).  
Ngoài các thành phần vừa nêu ta chú ý thêm vị trí đặt chổi than dùng  
đưa điện vào roto qua cổ góp.  
Ta có 3 vị trí tương đối để bố trí chổi than.  
17  
- Trục chổi than trùng với trục cực từ stato.  
- Trục chổi than trùng với đường trung tính hình học.  
- Trục chổi than lệch với đường trung tính hình học.  
Tùy theo vị trí đặt chổi than ta sẽ đưa đầu dây lên phiến góp bằng nhiều  
cách khác nhau (đấu thẳng, lệch trái hay lệch phải).  
2.2. Thuật ngữ và phân loại dây quấn.  
- Rãnh thực và rãnh phần tử.  
+ Rãnh thực là rãnh hiên đang tồn tại trên kết cấu roto và thấy được  
bằng mắt.  
+ Rãnh phần tử (hay rãnh nguyên tố). Nếu trong một rãnh thực chỉ đặt  
2 cạnh tác dụng (một cạnh nằm ở lớp trên và một cạnh nằm ở lớp dưới) thì ta  
gọi rãnh đó là rãnh nguyên tố.  
Trong một rãnh thực có thể chứa 1,2,3 hay nhiều rãnh phần tử theo quan  
hệ giữa số rãnh Z của rôto với số phiến góp k của cổ góp.  
Nếu k = mZ ( m = 1, 2, 3) thì trong rãnh thực chứa m rãnh nguyên tử  
Hình 1.8: Rãnh thực chứa một, hai, ba rãnh phần tử  
* Bước phiến góp yc: Khoảng cách giữa hai phiến góp mang đầu đầu dây  
và đầu cuối của bối dây.  
* Phân vùng cho bối dây: Gọi trục đối xứng của bối dây là trục bối dây,  
khi nhìn vào bối dây này, phần bên trái trục là phía bên trái của bối dây, tương  
tự cho trường hợp ngược lại.  
2.3. Phân loại dây quấn roto.  
Có nhiều tiêu chuẩn để phân loại.  
- Nếu đưa vào vị trí của 2 bối dây bố trí liên tiếp nhau về đầu dây ra ta có  
dây quấn theo dạng xếp hay sóng. Chi tiết hơn tùy theo cách xếp các đầu dây  
ra cho các bối dây kế tiếp nhau trong mỗi loại, ta có dây quấn xếp tiến hay  
xếp lùi, sóng tiến hay sóng lùi.  
18  
1
2
1
2
§Çu vµo  
§Çu ra  
§Çu vµo  
§Çu ra  
1
2
3
4
1
2
3
4
Hình b  
Hình a  
Hình 1.9 :Quấn phải (quấn xếp tiến) hình a; quấn trái (quấn xếp lùi) hình b  
1
2
1
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 11 14 15 16 17 18 19 20 21  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 Hình11 12 13 14  
a
15 16 17 18 19 20 21 22 23  
1
2
Hình b  
Hình a  
Hình 1.10 :Quấn sóng tiến (hình a); quấn sóng lùi (hình b)  
Nếu căn cứ theo cách đưa đầu dây lên phiến góp, dây quấn có thể một  
trong các dạng sau:  
- Đấu dây đá lệch vào giữa bối dây (hình a)  
- Đấu dây thẳng lên phiến góp (hình b).  
- Đấu dây đá lệch trái (hình c)  
- Đấu dây đá lệch phải (hình d).  
y2  
y
y
a)  
b)  
c)  
d)  
yc  
19  
Hình 1.11: Đấu dây đá lệch vào giữa bối dây (hình a); Đấu dây thẳng lên  
phiến góp (hình b); Đấu dây đá lệch trái (hình c); Đấu dây đá lệch phải (hình  
d).  
Các cách đặt lệch này phụ thuộc vào vị trí chổi than đang bố trí trên kết  
cấu.  
2.4. Các công thức của dây quấn phần ứng.  
- Bước dây quấn thứ nhất y1: Là khoảng cách giữa 2 cạnh tác dụng của  
một phần tử đo bằng số rãnh nguyên tố.  
'
Z
nt  
y
1
2p  
= số nguyên  
Trong đó: Znt là tổng số rãnh phần tử trên roto, ta luôn có Znt = k.  
ع
 là hệ số điều chỉnh để y1 có giá trị nguyên.  
- Bước bối dây thứ hai y2: Là khoảng cách giữa cạnh tác dụng thứ 2 của  
phần tử thứ nhất với cạnh tác dụng thứ nhất của phần tử thứ 2 nối tiếp ngay  
sau đó và đo bằng số rãnh nguyên tố.  
- Bước tổng hợp y: Là khoảng cách giữa 2 cạnh tương ứng của 2 phần tử  
liên tiếp nhau đo bằng số rãnh nguyên tố.  
- Bước phiến góp yc: Là khoảng cách giữa 2 phiến góp có 2 cạnh tác  
dụng của một phần tử nối vào đó và đo bằng số phiến góp.  
Hình 1.12 : Các bước quấn dây  
- Ta luôn có quan hệ giữa y và yc, trong bố trí dây quấn xếp như sau: y  
= yc, và đồng thời ta có: y2 = y - y1 . Trong đó ta tính yc = ± n, với n =  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang Thùy Anh 21641 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Quấn dây máy điện nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_quan_day_may_dien_nang_cao.pdf