Đề thi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 13.3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN SINH 12 (13-3-2017)
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm)13/03/2017
Mã đề thi
SINH 12(13-3-
2017)
Câu 1: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ các loài đều giống nhau.
B. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí
của sinh vật.
C. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
D. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thục hiện chức năng sống tốt nhất.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về Ổ sinh thái?
(1)
(2)
Ổ
sinh
thái
sinh
của
thái
một
loài
là
trưng
nơi
ở
cho
của
từng
loài
đó.
loài.
Ổ
đặc
(3) Các loài sống trong một sinh cảnh và sử dụng cùng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng
phân li sinh thái.
(4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
ổ
Câu 3: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn
sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ dẫn đến điều nào sau đây?
A. Các loài này có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. Các loài này bị tiêu diệt.
C. Tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D. Tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 4: Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi
Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.
B. Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.
C. Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
D. Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
Câu 5: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cây thông trên một quả đồi ở Đà Lạt.
B. Tập hợp cá trong hồ Tân Giang.
C. Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.
D. Tập hợp côn trùng trong Vườn quốc gia Phước Bình.
Câu 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá
thể
trong
quần
thể
sinh
vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi
trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể, kết quả dẫn đến hủy diệt quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn
tạo
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước quần thể.
A. 2 B. 3 C. 4
và
phát
triển
của
quần
thể.
D. 1
Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu đúng về ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần
thể?
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời
gian, chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống.
Trang 1/3 - Mã đề thi SINH 12(13-3-
2017)
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và
thúc đẩy quần thể phát triển.
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
A. (1); (3); (5)
B. (1); (2); (4); (5)
C. (1); (2); (3); (4); (5) D. (1); (2); (5)
Câu 8: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
B. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
D. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Câu 9: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
Câu 10: Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
B. Tuổi sinh lý là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Câu 11: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai?
(1) Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố
ngẫu nhiên.
(2) Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều
trong môi trường.
(3) Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong
môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
(4) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
(5) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
(6) Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiên sống phân bố môt cách đồng đều trong môi
trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 12: Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới điều nào sau đây?
A. mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
B. hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
C. tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.
D. khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
Câu 13: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt, khai thác quá mức, quần thể sẽ có nguy cơ bị
tuyệt chủng. Cách giải thích nào sau đây là hợp lý khi số lượng cá thể giảm mạnh?
A. Dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên, dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
B. Đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
C. Dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen, đào thải nhiều alen có lợi ra khỏi quần thể.
D. Làm giảm di – nhập gen dẫn đến giảm đa dạng di truyền.
Trang 2/3 - Mã đề thi SINH 12(13-3-
2017)
Câu 14: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường.
B. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của
quần thể.
C. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
D. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
Câu 15: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép là
thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên
đều giảm mạnh đến kích thước tối thiểu. Sau một thời gian, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại
thì quần thể nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất?
A. Quần thể ốc bươu vàng.
C. Quần thể cá chép.
B. Quần thể cá trê.
D. Quần thể rái cá.
Câu 16: Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
A. Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh.
B. Kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.
C. Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao; mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh.
D. Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.
Câu 17: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo
chu kỳ?
A. Quần thể ếch đồng ở Miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
B. Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng sau cháy rừng.
C. Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
D. Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do hoạt động khai thác.
Câu 18: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống
không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
B. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt
nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
C. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non
phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
D. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần
thể.
Câu 19: Cơ chế nào sau đây tạo ra trạng thái cân bằng số lượng cá thể trong quần thể sinh vật?
A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong
B. Do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp.
C. Do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao
D. Do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao.
Câu 20: Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít
hẳn là biểu hiện của hình thức biến động nào sau đây?
A. biến động theo chu kỳ nhiều năm.
C. biến động theo chu kỳ mùa
B. biến động theo chu kỳ tuần trăng.
D. biến động không theo chu kì.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 3/3 - Mã đề thi SINH 12(13-3-
2017)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 13.3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_thi_trac_nghiem_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_13_3_nam_hoc_20.doc
SINH 12 (13-3-2017)_SINH 12(13-3-2017)_dapandechuan.xls

