Đề thi môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: TUẦN
Môn thi: LỊCH SỬ 12-2
0001: Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện khi quân Pháp rút khỏi nước ta?
A. Để lại quân đội ở miền Nam.
B. Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
C. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
D. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
0002: Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) đã quyết định:
A. để nhân dân miền Nam giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
B. để cho nhân dân miền Nam dùng đấu tranh ngoại giao đánh đổ Mĩ-Diệm.
C. để cho nhân dân miền Nam nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài đánh đổ Mĩ- Diễm..
D. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diễm.
0003: Phong trào “Đồng Khởi” diễn ra ở:
A. Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
C. Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
B. Nam Bộ,Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
D. Nam Bộ,Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
0004: Chính sách nào của Mĩ - Diệm tác động gây khó khăn cho cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-
1959?
A. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
B. Ra Luật 10/59 đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.
C. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
D. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống.
0005: Sự kiện nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Phong trào Đồng khởi.
B. Chiến thắng Bình Giã.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
0006: Nhận xét ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960)?
A. Để Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội nhanh chóng.
B. là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miển Bắc.
C. Để quân và dân ta buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại ở chiến trường Đông Dương.
D. Tạo động lực cho toàn Đảng, toàn dân đánh đuổi thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
0007: “Chiến tranh cục bộ” bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến
hành bằng lực lượng:
A. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.
D. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
0008: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi
Mĩ hóa” chiến tranh?
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
0009: Vì sao từ năm 1969 Mĩ lại đưa ra chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến
tranh”?
A. Do chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị thất bại.
B. Mĩ muốn hạn chế sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc và Liên Xô.
C. Mĩ muốn giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường và giành lại thế chủ động.
D. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự tại Việt Nam và Đông Dương.
0010: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát
triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
C. Mĩ bị suy giảm thế lực trên chiến trường quốc tế nên không giám tham chiến.
D. Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.
0011: Nhận xét nào không đúng nói về vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn
1965-1973?
A. Là hậu phương lớn cho tiền tuyến miền Nam , luôn sẵn sàng “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
người”.
B. Là hậu phương lớn góp phần đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
C. Đã chi viện cho miền Nam một khối lượng vũ khí, thuốc men, đạn dược và nhiều cán bộ chiến sĩ.
D. Thực hiện thành công kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất, góp phần trực tiếp quyết định thắng lợi giặc Mĩ.
0012: Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc
biệt” là gì?
A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
B. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.
C. Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.
D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
0013: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là:
A. biến miền Nam thành một quốc gia tự trị.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng của ta.
B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
D. phá hoại tiềm lực kinh tế-chính trị miền bắc.
0014: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đến ngày 2/5/1975, tỉnh nào cuối cùng ở nước ta được giải
phóng?
A. Cà Mau.
0015: Đảng ta đã chọn nơi nào làm trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên?
A. Kom Tum. B. P lâycu. C. An Khê.
0016: Ai là tổng thống cuối cùng của chế độ ngụy quyền Sài Gòn?
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Dương Văn Minh. C. Nguyễn Văn Hương.
B. Vĩnh Long.
C. Tây Ninh.
D. Châu Đốc.
D. Buôn Ma Thuột.
D. Nguyễn Cao Kỳ.
0017: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ năm 1975, địa danh nào ở miền trung Việt Nam được gọi là “ tấm lá chắn
thép”để bảo vệ Sài Gòn?
A. Phan Rang.
B. Đà Nẵng.
C. Cam Ranh.
D. Huế.
0018: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là:
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
0019: Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai
năm 1975 và 1976?
A. Vì sau khi Hiệp định Pari có hiệu lực, Mĩ rút hết quân đội về nước.
B. Vì Bộ đội chủ lực của ta ngày càng được rèn luyện, trưởng thành, vững mạnh.
C. Vì Đảng ta đã xác định khi thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải miền Nam trong năm 1975.
D. Vì cuối năm 1974- đầu năm 1975 trong tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách
mạng.
0020: Vì sao Hội nghị Bộ chính trị tháng 10 – 1974 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công đầu
tiên?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ hở.
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước tạo điều kiện cho quân đội vũ trang của ta.
0021: Tinh thần “ Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là
tinh thần và khí thế của quân dân ta được thể hiện trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế- Đà Nẵng.
D. Chiến dịch giải phóng đường 14, Phước Long.
0022: Hãy sắp xếp theo thứ tự thời gian các sự kiện lịch sử sau:
1.Giải phóng Huế-Đà Nẵng.
2.Chiến thắng Phước Long.
3. Giải phóng Xuân Lộc.
4. Giải phóng Phan Rang.
A. 1,2,3,4.
B. 2,1,4,3.
C. 2,3,4,1.
D. 3,4,1,2.
0023: Nguyên nhân quan trọng quyết định sự thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân
ta( 1954-1975)?
A. Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
B. Sự giúp đỡ của Liên Xô và tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
0024: Trong các ý sau, nhận xét nào là đúng nhất về chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng tại Hội
nghị Bộ Chính trị cuối 1974 đầu năm 1975?
A. Thể hiện khả năng nắm bắt thời cơ và tương quan lực lượng trên chiến trường.
B. Thể hiện khả năng nắm bắt thời cơ, chớp thời cơ khi điều kiện tiến công đã chín muồi.
C. Thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo của Đảng trong việc đề ra chủ trương, đường lối giải phóng miền Nam.
D. Thể hiện khả năng vận dụng đúng đắn, sáng tạo của chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh lịch sử cách mạng
Việt Nam.
0025: Nhận xét nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu
nước là:
A. kết hợp đấu chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.
0026: Ý nào sau đây là không đúng của quyết định kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI ( 1976)?
A. Quyết định Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
B. Quyết định đổi tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Quyết định thành phố Sài Gòn-Gia Định được đổi tên thành là Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Quyết định quốc huy mang dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc
ca là bài “Tiến quân ca”.
0027: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?
A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
0028: Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V( 1982).
B. Đại hội VI( 1986).
C. Đại hội VII( 1991).
D. Đại hội VIII( 1996).
0029: Vì sao Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước?
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ, cơ sở vật chất- kĩ thuật lạc hậu, nâng xuất lao động thấp.
B. Năng suất lao động và hiệu quả knh tế chưa cao, lao động thiếu việc làm.
C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế -xã hội.
0030: Nhận xét những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn( 1986-1990) chứng tỏ điều
gì?
A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
B. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bao vây của Mĩ.
C. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
D. Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_thi_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2016_2017_truong_thpt_ton.doc

