Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 2) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn  
đầu học kì I- lớp 12.  
Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, viết một bài văn nghị luận bàn về một  
hiện tượng đời sống.  
* Đề kiểm tra, đánh giá mức độ tư duy sau:  
1/ Về kiến thức, kĩ năng: HS vận dụng kiến thức đã học về NLXH để viết một bài văn nghị luận xã hội  
về một hiện tượng đời sống.  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành văn  
trong văn nghị luận.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí trong  
khi viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.  
- Phân tích đề, lập dàn ý, nhận xét, đánh giá về hiện tượng trong đời sống.  
- Tự nhận thức về những hiện tượng tốt – xấu trong cuộc sống..  
- Tích hợp kĩ năng sống: nhận thức về cuộc sống qua hiện tượng đời sống mà mình bàn luận.  
2/ Về thái độ: Có nhận thức đúng đắn trước những hiện tượng đời sống.  
* Từ đó, học sinh hình thành các năng lực:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề xã hội.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: tự luận.  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài viết ở nhà (3 ngày).  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 2  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Vận  
dụng  
thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
Chủ đề  
Làm văn  
- Tạo lập  
văn bản  
- Sử dụng  
thao tác lập  
luân phân  
tích, chứng  
minh, bình  
luận …  
Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã  
học để làm một bài văn nghị  
luận về một hiện tượng đời  
sống.  
Số câu:  
1
100%=  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
10,0 = 100%  
10,0 điểm  
Tổng  
1
1
10,0 = 100%  
10.0 = 100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 2) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
Thời gian gần đây, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trở thành vấn đề nhức nhối, gây xôn  
xao dư luận và xã hội. Anh (chị) có suy nghĩ gì về vấn đề trên?  
-----------------------------Hết---------------------------  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 2) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
1/ Yêu cầu về kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu H/s biết nhận diện đề nghị luận XH về một hiện  
tượng đời sống. Từ việc hiểu bài, H/s cần thể hiện được một số kĩ năng sau:  
- Biết cách lập dàn ý và làm một bài văn NLXH,  
- Văn viết chặt chẽ, sắc sảo, lập luận thuyết phục, có sáng tạo.  
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, không mắc lỗi thông thường khi viết.  
2/ Yêu cầu về kiến thức: H/s có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần thể  
hiện được các ý sau:  
a) Mở bài: Cuộc sống hiên đại, đã khiến con người ngày càng trở nên hẹp hòi ích kỉ. Lòng tham lợi  
ích, tiền bạc đã đẩy những người nông dân “ thôn dã tịch điền” đến con đường tạo ra “ thực phẩm  
bẩn” để đáp ứng nhu cầu tồn tại của nhân loại.  
b) Thân bài  
- Thực trạng: Vấn đề thực phẩm bẩn là một hiện tượng phổ biến, đang diễn ra từng ngày: thịt có  
chất tạo nạc, rau có thuốc trừ sâu; làm đổ ruốc bằng hóa chất…Tuy là vấn đề không còn mới mẻ, lạ  
lẫm với bất cứ người nào nhưng ngày càng ở mức báo động cao gây ra những ảnh hưởng xấu về sức  
khỏe con người.  
Dẫn chứng: Một bài báo trên Tienphong.vn ngày 9/12/2015 cung cấp: Theo Cục An toàn thực phẩm  
(Bộ Y tế), trung bình mỗi năm có khoảng 170 vụ ngộ độc thực phẩm với gần 7 nghìn người trúng  
độc và 37 người chết.  
(Các em có thể lấy dẫn chứng từ các vụ ngộ độc thực phẩm gần đây)  
- Nguyên nhân:  
+ Nguyên nhân chính của việc làm cộng đồng phải đứng trước nguy cơ tồn vong mong manh, đó là  
thái độ độc ác, ích kỉ của những người sản xuất thực phẩm. Nếu là cơ sở nhỏ lẻ thì hại sức khỏe của  
người trong xóm, trong thông, hay trong vùng… Nhưng phải nhìn nhận một nguy cơ lớn hơn, khi  
phần nhiều thực phẩm chúng ta tiêu thụ lại được cung cấp từ các công ty công nghiệp sản xuất hàng  
loạt. Và mức độ và phạm vi gây hại sẽ gấp bao nhiêu lần so với sản xuất manh mún kia?  
+ Kinh doanh, sản xuất thực phẩm bẩn mang lại lợi nhuận cao  
+ Ngoài ra, tâm lí dùng và tiêu thụ hàng rẻ, đặc biệt là hàng có xuất xứ Trung Quốc của người Việt  
Nam.  
- Hậu quả:  
+ Bệnh tật nguy hiểm: viêm màng não, bệnh ung thư…  
+ Tâm lí hoang mang cho xã hội.  
+ Thực phẩm bẩn có giá bán rẻ hơn thực phẩm sạch, gây lũng đoạn thị trường, ảnh hưởng đến cá  
nhân, doanh nghiệp làm ăn chân chính, gây ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế.  
- Giải pháp:  
+ Nâng cao ý thức, tuyên truyền về nhận thức của người sản xuất trong xã hội về vấn đề an toàn vệ  
sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe của xã hội  
+ Tăng cường kiểm soát, ra những quy định xử phạt các cơ quan sản xuất thực phẩm bẩn nghiêm  
minh từ nhà nước.  
+ Mỗi cá nhân cần tỉnh táo hơn trong việc lựa chọn thực phẩm cho mình và gia đình  
c) Kết bài: Vấn đề thực phẩm bẩn đang trở thành một nỗi ám ảnh lớn với xã hội, gây ảnh hưởng về  
sức khỏe và tâm lí hoang mang cho người dân.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh giá  
Mức độ cần đạt  
Giỏi  
Khá  
Trung bình  
(6,5 -5,0 )  
Yếu  
Kém  
(10,0 - 9,0)  
(8,5 - 7,0)  
(4,5 - 3,0 )  
( 2,5 - 0,0)  
Kĩ năng - Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm  
- Cơ bản biết làm - Chưa biết làm  
bài văn nghị luận bài văn nghị luận  
về một hiện tượng về một hiện tượng nghị luận  
- Sai lạc  
phương thức  
nghị luận về một  
hiện tượng đời  
sống.  
bài văn nghị luận  
về một hiện tượng  
đời sống.  
đời sống.  
đời sống.  
- Vận dụng hợp lí - Vận dụng khá  
- Biết vận dụng  
các thao tác lập  
các thao tác lập  
luận và phương  
thức biểu đạt  
hợp lí các thao tác  
lập luận và phương luận và phương  
thức biểu đạt  
thức biểu đạt  
- Bố cục tương  
đối rõ ràng  
- Bố cục rõ ràng  
- Bố cục rõ ràng  
- Dẫn chứng  
đúng, đủ, tiêu  
biểu  
- Dẫn chứng đúng, - Có sử dụng dẫn  
đủ, tiêu biểu  
chứng, nhưng  
chưa đầy đủ,  
chính xác  
- Lí lẽ thuyết  
phục  
- Lí lẽ thuyết phục - Lí lẽ chưa  
- Mắc rất nhiều lỗi  
chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
thuyết phục  
- Văn viết sáng  
tạo, có cảm xúc  
- Liên kết chặt  
chẽ; Không mắc  
lỗi chính tả, dùng chính tả, dùng từ,  
từ, đặt câu đặt câu  
- Văn viết chưa  
- Văn viết chưa  
- Hành văn  
lủng củng,  
rời rạc; mắc  
quá nhiều lỗi  
chính tả,  
thật sự có cảm xúc có cảm xúc  
- Liên kết chặt chẽ; - Liên kết chưa  
Còn mắc một số lỗi chặt chẽ; Còn  
mắc nhiều lỗi  
chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
dùng từ, đặt  
câu  
Kiến  
thức  
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng  
và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị  
- Giới thiệu được - Chưa giới thiệu  
- Chưa giới  
thiệu được  
vấn đề cần  
nghị luận  
vấn đề cần nghị  
luận  
được vấn đề cần  
nghị luận  
cần nghị luận  
luận  
- Giải thích vấn  
đề nghị luận  
chính xác, thuyết  
phục.  
- Giải thích đúng  
vấn đề nghị luận  
- Giải thích vấn  
đề nghị luận chưa được vấn đề nghị  
đầy đủ  
- Chưa giải thích  
- Không giải  
thích vấn đề  
nghị luận  
luận  
- Phân tích, chứng - Phân tích, chứng  
- Cơ bản phân  
- Phân tích, chứng - Không  
minh,..vấn đề vấn minh,..vấn đề nghị tích, chứng minh minh,…vấn đề  
phân tích,  
chứng minh  
được vấn đề  
nghị luận  
đề nghị luận đầy  
đủ, phong phú,  
sáng tạo, thuyết  
phục.  
luận tương đối đầy được vấn đề nghị nghị luận sơ sài.  
đủ, thuyết phục.  
luận song còn sơ  
sài  
- Bình luận sâu  
sắc, thuyết phục  
- Bình luận tương  
đối đúng đắn vấn  
đề nghị luận  
- Bình luận được  
vấn đề nghị luận  
nhưng còn sơ sài  
- Tổng kết đúng  
vấn đề.  
- Chưa bình luận  
được vấn đề.  
- Chưa bình  
luận vấn đề  
nghị luận.  
- Tổng kết  
chưa đúng  
vấn đề.  
- Tổng kết vấn đề - Tổng kết đúng  
nghị luận đúng,  
hấp dẫn, rút ra  
- Tổng kết chưa  
đúng vấn đề.  
vấn đề nghị luận,  
có rút ra được bài  
được bài học  
học nhận thức  
nhưng còn chung  
chung.  
nhận thức trong  
học tập của bản  
thân với những  
việc làm cụ thể.  
doc 5 trang Thùy Anh 14400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_2_nam_hoc_2016_2.doc