Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
TỔ: LÝ – HÓA - CN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2015-2016
Môn: HÓA HỌC 12 - Thời gian: 45 phút
(Đề kiểm tra có 2 trang)
Mã đề 485
Họ, tên học sinh:.........................................................................SBD: .............................
Cho biết: Ba=137; Sr=88; Zn=65; Cu=64; Fe=56; Ca=40; Al=27; Mg=24; O=16; Be=9.
Câu 1: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, quá trình nào xảy ra ở cực dương?
A. Ion K+ bị khử.
B. ion Br bị khử.
C. Ion Br bị oxi hoá. D. Ion K+ bị oxi hoá.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al tác dụng hết với HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO ( sản phẩm
khử duy nhất) . Giá trị của V là ?
A. 4,48.
Câu 3: Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại
A. Cu. B. Ag. C. Zn.
Câu 4: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+ ?
A. [Ar] 4s23d4. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d74s1.
B. 1,12.
C. 2,24.
D. 3,36.
D. Au.
D. [Ar]3d64s2.
Câu 5: Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim
loại M là
A. Sr.
Câu 6: Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch
A. Fe2(SO4)3. B. HCl. C. NaOH. D. HNO3.
B. Mg.
C. Ba.
D. Ca.
Câu 7: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy
khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A. 1,2 gam.
Câu 8: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là
A. K. B. Mg. C. Al. D. Na.
Câu 9: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với dòng điện cường
. Kim loại trong muối là
B. 12,0 gam.
C. 6,4 gam.
D. 9,6 gam.
độ 6A, sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 3,84 gam
A. Mg. B. Cu. C. Fe.
Câu 10: Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Ca. B. Be. C. K.
D. Zn.
D. Li.
Câu 11: Cho 15 gam gam hỗn hợp bột Fe, Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thì thu được 4,48 lít H2 đktc và còn m gam chất rắn chưa tan. Giá trị m là
A. 8,5.
B. 6,4.
C. 3,8.
D. 11,2.
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu
được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
A. Mg.
Câu 13: Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là
A. thạch cao sống. B. thạch cao khan.
B. Ba.
C. Ca.
D. Be.
C. vôi tôi.
D. đá vôi.
Câu 14: Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hoá chất này là:
A. HNO3 loãng. B. HCl đặc C. H2SO4 loãng D. HCl loãng
Câu 15: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 16: Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
A. R2O3. B. RO. C. RO2. D. R2O.
Câu 17: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
B. Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
C. Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Trang 1/2 - Mã đề thi 485
D. Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.
(2) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
(3) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ.
(4) CrO3 là một oxit axit.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
Câu 19: Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
A. FeO. B. Fe(OH)3.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
C. Fe(OH)2.
D. Fe2O3.
D. Fe.
Câu 20: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Si. B. S. C. Mn.
Câu 21: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
A. ns2. B. ns1. C. ns2np1.
Câu 22: Chất có thể làm mềm nước cứng toàn phần là
A. NaCl. B. CaSO4. C. Na2CO3.
D. ns2np2.
D. CaCO3.
Câu 23: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. màu da cam sang màu vàng.
C. màu vàng sang màu da cam.
B. không màu sang màu da cam.
D. không màu sang màu vàng.
Câu 24: Số oxi hóa của Crom trong hợp chất Cr2O3 là
A. +3.
B. +2.
C. +6.
D. +4.
Câu 25: Khi cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít
khí (đktc). Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp đầu là
A. 10,8 gam.
B. 15,0 gam.
C. 16,2 gam.
D. 20,4 gam.
Câu 26: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng.
C. bọt khí bay ra.
B. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
D. kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 27: Trong phòng thí nghiệm, để xử lí sơ bộ một số chất thải ở dạng dung dịch chứa ion Fe3+ và
Cu2+ ta dùng lượng dư
A. ancol etylic.
Câu 28: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Na. B. Al. C. Fe. D. W.
Câu 29: Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là:
B. giấm ăn.
C. dung dịch muối ăn. D. nước vôi trong.
A. Cu, Mg.
B. Mg, Na.
C. Zn, Cu.
D. Zn, Na.
Câu 30: Công thức hóa học của kali đicromat là
A. K2Cr2O7.
B. KCl.
C. KNO3.
D. K2CrO4.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 485
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_ma_de_485_nam_hoc_20.doc
ĐÁP ÁN.doc
Ma trận.doc

