Đề kiểm tra Cuối học kì môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ
Môn thi: SINH HỌC 12
0001: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái:
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
B. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
0002: Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt nam là:
A. 200C.
B. 250C.
C. 300C.
D. 350C.
0003: Giới hạn sinh thái là:
A. khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
B. khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
0004: Quần thể là một tập hợp cá thể:
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định.
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định.
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo
thế hệ mới.
0005: Quan hệ giữa lúa với cỏ dại thuộc quan hệ:
A. hợp tác.
0006: Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ:
A. hợp tác. B. cạnh tranh.
B. cạnh tranh.
C. hãm sinh.
C. hãm sinh.
D. hội sinh.
D. kí sinh.
0007: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là:
A. mức sinh sản.
C. sức tăng trưởng của cá thể.
B. mức tử vong.
D. nguồn thức ăn từ môi trường.
0008: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổ định do:
A. sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm.
C. sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng.
B. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.
D. sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
0009: Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể là mật
độ có ảnh hưởng tới:
A. mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh và tác động của loài đó trong quần xã.
B. mức độ lan truyền của vật kí sinh.
C. tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
D. các cá thể trưởng thành.
0010: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:
A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
B. sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
C. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.
D. độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
0011: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có:
A. sự phân tầng thẳng đứng.
C. đa dạng sinh học cao.
B. đa dạng sinh học thấp.
D. nhiều cây to và động vật lớn.
0012: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện:
A. độ nhiều. B. độ đa dạng. C. độ thường gặp.
D. sự phổ biến.
0013: Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
A. sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu sinh
B. sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể
C. sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh
D. tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử giảm trong quần thể
0014: Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ:
A. hợp tác.
B. cạnh tranh.
C. hãm sinh.
D. hội sinh.
0015: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do:
A. số lượng cá thể nhiều.
B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
0016: Các cây tràm ở rừng U minh là loài:
A. ưu thế.
B. đặc trưng.
C. đặc biệt.
D. có số lượng nhiều.
0017: Trong cùng một thuỷ vực, ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá
chép để:
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.
B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C. thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
0018: Trong hệ sinh thái lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ:
A. động vật ăn thịt và con mồi.
B. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
C. giữa thực vật với động vật.
D. dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng.
0019: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn:
A. được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
B. chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt.
C. được sử dụng số lần tương ứng với số loài trong chuỗi thức ăn.
D. được sử dụng tối thiểu 2 lần.
0020: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới hoạt động theo chu kỳ:
A. năm.
0021: Các quần xã sinh vật vùng lạnh hoạt động theo chu kỳ:
A. năm. B. ngày đêm. C. mùa.
B. ngày đêm.
C. mùa.
D. nhiều năm.
D. nhiều năm.
0022: Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng của
sinh vật ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện qui luật:
A. chi phối giữa các sinh vật.
C. hình tháp sinh thái.
B. tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật.
D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
0023: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
A. cá rô phi và cá chép. B. chim sâu và sâu đo. C. ếch đồng và chim sẻ.
D. tôm và tép.
0024: Điều không đúng về sự khác nhau trong chu trình dinh dưỡng của hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo
là:
A. lưới thức ăn phức tạp.
B. tháp sinh thái có hình đáy rộng.
C. tháp sinh thái có hình đáy hẹp.
D. tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.
0025: Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở:
A. thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hoá năng lượng.
B. thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
C. chu trình dinh dưỡng, chuyển hoá năng lượng.
D. thành phần cấu trúc, chuyển hoá năng lượng.
0026: Ý kiến không đúng khi cho rằng năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của
chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do:
A. một phần không được sinh vật sử dụng.
B. một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết.
C. một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
D. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
0027: Hệ sinh thái bền vững nhất khi:
A. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng lớn nhất.
B. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng tương đối lớn.
C. nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau ít nhất.
D. nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau tương đối ít .
0028: Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế:
A. nguyên sinh.
0029: Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế:
A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục.
B. thứ sinh.
C. liên tục.
D. phân huỷ.
D. phân huỷ.
0030: Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp
do:
A. sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.
B. sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ.
C. sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh khối của
sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần.
D. năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Cuối học kì môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2015_201.doc

