Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12T, 12H
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống?
A. Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ diễn ra trong môi trường nước.
B. Sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trong môi
trường khí quyển nguyên thủy.
Mã đề 123
C. Sự hoàn thiện cơ chế nhân đôi, dịch mã diễn ra khi đã hình thành lớp màng bán thấm.
D. Pôlixôm là những giọt có màng bọc lipit và có đặc tính sơ khai của sự sống.
Câu 2: Chỉ thị nào dưới đây cho thấy rõ nhất quần thể đang đứng bên bờ vực của sự tuyệt chủng?
A. Quần thể bị chia cắt thành nhiều quần thể nhỏ.
B. Loài sinh vật này rất hiếm.
C. Kích thước quần thể của loài dao động xung quanh 500 cá thể.
D. Độ đa dạng di truyền của quần thể ngày một suy giảm.
Câu 3: Theo Đacuyn quá trình nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi
trên cơ thể sinh vật?
A. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài.
B. Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
D. Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Câu 4: Nếu kích thước quần thể đạt giá trị tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Diễn biến nào
sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
A. Các cá thể của quần thể sẽ phát tán sang các quần thể khác.
B. Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
C. Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể nhóm tuổi đang sinh sản giảm.
D. Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Câu 5: Bằng chứng sinh học phân tử có ý nghĩa gì?
A. Các loài trên Trái Đất đều có tổ tiên chung.
B. Mọi sinh vật trên Trái Đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
C. Mỗi loài sinh vật được phát sinh tại một thời điểm xác định trong lịch sử.
D. Đa số các loài sinh vật đều có thành phần prôtêin giống nhau.
Câu 6: Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:
1. Tạo điều kiện tối ưu cho cây trồng, vật nuôi về mỗi nhân tố sinh thái.
2. Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái, nên trong công tác nuôi trồng ta
không phải bận tâm đến khu phân bố.
3. Khi biết được giới hạn sinh thái của từng loài ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều này còn có ý
nghĩa trong công tác di – nhập vật nuôi, cây trồng.
4. Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật không bị chết.
Số phương án đúng là:
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 7: Cho các đặc điểm so sánh giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là:
1. Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau.
2. Tiến hóa lớn là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp.
3. Hình thành loài là mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
4. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Số so sánh sai là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 8: Cho các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa.
(3) Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.
Các cặp cơ quan tương đồng là:
(4) Cánh bướm và cánh chim.
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).
Câu 9: Một quần thể chứa nhiều biến dị di truyền, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên thì các sự kiện sau
đây sẽ lần lượt xảy ra:
1. Phân hóa khả năng sinh sản.
2. Áp lực chọn lọc mới.
3. Thay đổi tần số alen trong quần thể.
4. Sự thay đổi môi trường sống.
A. 4, 2, 1, 3.
B. 4, 2, 3, 1.
C. 4, 1, 2, 3.
D. 2, 4, 1, 3.
Câu 10: Điều nào sau đây không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài?
Trang 1/3 mã đề 123
A. Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không cạnh tranh với nhau.
B. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh.
C. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu.
D. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu.
Câu 11: Tại sao quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả
năng phát tán mạnh?
A. Vì khả năng phát tán cao đã tạo điều kiện cho động vật dễ hình thành nên các quần thể cách li nhau về
địa lí dẫn đến hình thành loài mới.
B. Vì động vật biết di chuyển.
C. Vì động vật có khả năng di chuyển đến các vùng địa lí khác nhau tạo nên những quần thể mới và hình
thành loài mới.
D. Vì thực vật không có khả năng di chuyển đến các vùng địa lí khác nhau.
Câu 12: Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài
B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Các cây lai bất thụ
1. không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được.
2. có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng.
3. không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng.
4. có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ.
Tổ hợp đáp án đúng là:
A. 1
B. 3
C. 1, 3
D. 2, 4
Câu 13: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là:
A. chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên.
B. đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen.
C. di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
B. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào
sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.
C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên
Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng cách tổng hợp hoá học.
Câu 15: Theo quan niệm Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. CLTN dẫn đến sự hình thành quần thể có các cá thể có kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi.
B. CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể khác nhau của quần thể.
C. Đối tượng tác động của CLTN là các cá thể khác nhau trong quần thể.
D. Kết quả của CLTN là tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 16: Cho các tập hợp sinh vật sau:
1. Những con cá cùng sống trong một con sông.
3. Những con chuột cùng sống trong ruộng lúa.
5. Những con trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng.
2. Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên cây.
4. Những cây bạch đàn cùng sống trên sườn đồi.
6. Những con cá rô phi đơn tính trong hồ.
Số tập hợp sinh vật là quần thể:
Câu 17: Sự phân bố của một loài sinh vật thay đổi
A. theo nhu cầu về nguồn sống của các cá thể trong quần thể.
C. do hoạt động của con người. D. theo mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 18: Trong quá trình phát sinh loài người, ở giai đoạn người hiện đại nhân tố chi phối chính là:
A. sự thay đổi khí hậu ở kỷ thứ ba của đại tân sinh B. quá trình lao động, tiếng nói và tư duy
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
B. theo cấu trúc tuổi của quần thể.
C. việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích D. biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên
Câu 19: Những điểm giống nhau giữa người và thú, chứng minh điều gì?
A. Người và vượn có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
B. Quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống
C. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người
D. Người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là các vượn người hoá thạch
Câu 20: Kích thước của một quần thể không phải là:
A. tổng số cá thể của quần thể.
C. năng lượng tích luỹ trong quần thể.
B. tổng sinh khối của quần thể .
D. kích thước nơi quần thể sống.
Câu 21: Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
A. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
C. Tự vệ tốt hơn.
B. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
Câu 22: Sự hình thành loài mới theo Đacuyn như thế nào?
A. Loài mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của ngoại cảnh.
B. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích lũy các biến đổi nhỏ
trong một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
C. Loài mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của sự thay đổi tập tính ở động vật.
D. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo
con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Câu 23: Cho các hiện tượng sau:
1. Các cây chò trong rừng cử động cuống lá để đón ánh sáng.
2. Gà ăn ngay trứng của mình sau khi đẻ xong.
3. Các cây cùng loài mọc thành đám và liền rễ nhau trong lòng đất.
4. Nhiều con quạ cùng loài tranh nhau xác một con thú.
Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ:
Câu 24: Ổ sinh thái là
A. 1
B. 3
C. 4
D. 0
A. khu vực sinh sống của sinh vật.
B. nơi thường gặp của loài.
C. khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài
của loài.
D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Câu 25: Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của quần thể?
A. Nguồn thức ăn.
B. Kẻ thù.
C. Diện tích nơi sinh sống của quần thể.
D. Mức sinh sản, mức tử vong và sự phát tán của quần thể.
Câu 26: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm:
A. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
B. cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.
C. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.
D. cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
1. Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng rộng vì giới hạn sinh thái hẹp.
2. Nhìn chung cây ở vùng nhiệt đới hẹp nhiệt hơn cây ở vùng ôn đới.
3. Để duy trì một số nhân tố sinh thái nông nghiệp ở khoảng thuận lợi, con người thường cày bừa đất, bón
phân, tưới nước ở mức độ phù hợp cho cây trồng.
4. Ngoài khoảng thuận lợi của giới hạn sinh thái sinh vật vẫn có thể tồn tại.
Số phát biểu đúng là:
A. 0
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 28: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở
các thế hệ như sau:
P: 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa
F3: 0,3AA : 0,15Aa : 0,55aa
F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,3aa
F4: 0,15AA : 0,1Aa : 0,75aa
F2: 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN đào thải dần.
B. CLTN đang đào thải dần những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN đào thải dần.
D. CLTN đang đào thải dần những kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
Câu 29: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới. D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Câu 30: Điều nào sau đây không đúng với quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
A. Đảm bảo các cá thể thích nghi tốt với điều kiện của môi trường.
B. Khai thác được nhiều nguồn sống trong môi trường.
C. Làm cho mật độ cá thể trong quần thể không thay đổi.
D. Phát triển khả năng sống của quần thể.
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016 - 2017
Môn Sinh học. Lớp 12 Sinh – CT Chuyên
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12T, 12H
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 123
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐÁP ÁN
D
D
C
C
A
C
A
C
A
D
A
D
C
B
A
B
A
B
B
D
D
D
A
C
D
A
B
A
B
C
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Câu 1: Có bao nhiêu đặc điểm sau là quan niệm của Lamac?
1. Trong suốt quá trình tiến hóa không có sự đào thải.
2. Cơ quan nào thường xuyên hoạt động thì phát triển.
3. Có sự đào thải những cơ thể kém thích nghi trong quá trình tiến hóa.
4. Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều di truyền cho thế hệ sau.
MÃ ĐỀ 124
A. 4
B. 3
C. 2
D.1
Câu 2: Có bao nhiêu nhận xét không đúng với học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn?
1. Bản chất của quá trình chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có
những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
2. Các loài có nguồn gốc chung.
3. Đột biến gen là nguyên nhân chính của quá trình tiến hóa.
4. Thường biến có ý nghĩa gián tiếp trong quá trình tiến hóa.
5. Kết quả quá trình tiến hóa là hình thành nên loài mới và trải qua nhiều dạng trung gian.
A. 3
B. 4
C. 1
D. 5
Câu 3: Cho các nhận xét sau:
1. Làm đa dạng vốn gen của quần thể.
3. Là một nhân tố tiến hóa định hướng.
5. Có thể làm xuất hiện alen mới.
2. Làm nghèo vốn gen của quần thể.
4. Luôn luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có bao nhiêu nhận xét đúng với đặc điểm của nhân tố tiến hóa di nhập gen?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 4: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các
thế hệ như sau:
P: 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa
F3: 0,3AA : 0,15Aa : 0,55aa
F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,3aa
F4: 0,15AA : 0,1Aa : 0,75aa
F2: 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN đào thải dần.
B. CLTN đang đào thải dần những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN đào thải dần.
D. CLTN đang đào thải dần những kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
Câu 5: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
A. Tiêu chuẩn hóa sinh.
C. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
B. Tiêu chuẩn hình thái.
D. Tiêu chuẩn sinh lí.
Câu 6: Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng:
1. Ngày càng đa dạng phong phú.
3. Từ trên cạn xuống nước.
Phương án đúng:
2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
4. Thích nghi ngày càng hợp lí.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 7: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, CLTN tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống trong đó
quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
A. cá thể và quần thể.
C. quần xã và hệ sinh thái.
Câu 8: Cho các nhân tố sau:
1. Biến động di truyền.
B. phân tử và tế bào.
D. quần thể và quần xã.
2. Đột biến.
3. Giao phối không ngẫu nhiên.
4. Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A. 1, 4. B. 2, 4. C. 1, 2.
D. 1, 3.
Câu 9: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò cung cấp
A. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
B. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
C. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
D. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN.
Câu 10: Theo quan điểm hiện đại khi nói về CLTN, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
B. CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
D. CLTN không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Câu 11: Đa số các loài sâu bọ trên các đảo gió mạnh có cánh ngắn hoặc không cánh là kết quả của hình thức
chọn lọc nào?
A. Chọn lọc phân hóa.
C. Chọn lọc vận động.
B. Chọn lọc ổn định.
D. Chọn lọc gián đoạn.
Câu 12: Sự hóa đen của các loài bướm vùng công nghiệp là kết quả của chọn lọc theo hình thức nào?
A. Chọn lọc vận động.
C. Chọn lọc ổn định.
B. Chọn lọc đồng quy.
C. Chọn lọc phân hóa.
Câu 13: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:
A. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu
gen thích nghi.
B. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
C. tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi.
D. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Câu 14: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành là do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
C. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
D. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý (hình
thành loài khác khu vực địa lý)
A. hình thành loài mới bằng con đường địa lý hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán
mạnh.
B. điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó
tạo thành loài mới.
C. trong những điều kiện địa lý khác nhau, CLTN đã tích lũy các đột biến và các biến dị tổ hợp theo
những hướng khác nhau.
D. hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
Câu 16: Sự hình thành màu đen đặc trưng phát hiện ở loài bướm Biston betularia tại các vùng công nghiệp
nước Anh vào cuối thế kỷ XIX là bằng chứng độc đáo về:
A. mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường.
C. sự phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản.
B. tác động của CLTN.
D. tầm quan trọng của quá trình giao phối.
Câu 17: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của
châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ.
Hãy giải thích có chế hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52.
A. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa kèm đa bội hóa.
B. Loài bông này được hình thành bằng cách gây đột biến đa bội.
C. Loài bông này được hình thành nhờ lai tự nhiên.
D. Loài bông này được hình thành nhờ gây đột biến bằng chất hóa học.
Câu 18: Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
1. Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
2. Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong
bờ sông.
3. Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và
một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ châu Phi.
4. Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi:
nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn Độ.
Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là:
A. 1, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 3.
Câu 19: Ở loài ruồi Drosophila, các con đực sống ở một khu vực có tập tính giao hoan tinh tế như tập tính
đánh đuổi con đực khác và các kiểu di chuyển đặc trưng để thu hút con cái. Đây là kiểu cách li?
A. Cách li tập tính.
B. Cách li nơi ở.
C. Cách li cơ học.
D. Cách li mùa vụ.
Câu 20: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 Sinh – CT Chuyên
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
B. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào
sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.
C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên
Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá
học.
Câu 21: Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
B. Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
C. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.
D. Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.
Câu 22: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh
tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B. Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. Thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 23: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.
B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
Câu 24: Kết quả tiến hóa tiền sinh học tạo ra
A. Các đại phân tử tự tái bản.
C. Các tế bào sơ khai.
B. Các hợp chất lipit, axit amin, protein.
D. Các cơ thể nhân sơ.
Câu 25: Giai đoạn tiến hoá học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là
nhờ:
A. Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép.
B. Tác động của các enzim và nhiệt độ.
C. Tác dụng của các nguồn năng lựơng tự nhiên.
Câu 26: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là
D. Do các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm.
A. phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
B. giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng.
C. đưa ra khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi đồng loạt.
D. giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Câu 27: Trong quá trình phát sinh loài người, sự hoàn thiện dần đôi bàn tay người có sự chi phối của
A. Nhân tố xã hội.
B. Nhân tố sinh học.
C. Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.
D. Chỉ có nhân tố chọn lọc tự nhiên là quyết định.
Câu 28: Trong quá trình phát sinh loài người, giai đoạn người cổ không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tư thế đứng thẳng.
B. Biết sử dụng lửa.
C. Biết chế tạo và sử dụng công cụ tinh xảo.
Câu 29: Điều nào dưới đây không đúng với loài:
D. Sống thành bầy đàn, bắt đầu có nền văn hoá.
A. là nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
B. cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
C. các cá thể trong loài có khả năng giao phối với nhau.
D. là các nhóm cá thể có vốn gen khác nhau.
Câu 30: Di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất là:
A. sinh vật cổ.
B. hóa thạch.
C. hóa thạch sống.
D. cổ sinh vật học.
------------HẾT------------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 124
LÊ QUÝ ĐÔN
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12A1
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
CÂU
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
B
A
B
A
A
C
A
D
B
A
C
A
A
C
B
C
A
A
A
B
C
A
A
C
C
A
C
C
D
B
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Mã đề 210
Câu 1: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A. Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là trung tâm của quá trình tiến hóa.
B. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của một họ.
C. Ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hóa lớn là loài.
D. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên qui mô tương đối hẹp, thời gian tương đối ngắn.
Câu 2: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2°C đến 44°C. Cá rô phi có giới hạn
chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42°C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận
định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
B. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Câu 3: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ ít bị ảnh
hưởng khi mất đi nhóm tuổi nào?
A. Trước sinh sản.
B. Đang sinh sản.
C. Bất kì nhóm nào.
D. Sau sinh sản.
Câu 4: Kích thước tối đa của quần thể được định nghĩa như thế nào?
A. là tỷ trọng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong
khoảng không gian của quần thể.
B. là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
C. là số lượng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong
khoảng không gian của quần thể.
D. là khối lượng cơ thể đặc trưng (hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không
gian của quần thể.
Câu 5: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nguồn gốc sự sống
1.Quá trình hình thành và phát triển sự sống đã trải qua 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh
học và tiến hóa sinh học.
2. Giai đoạn tiến hóa hóa học là quá trình hình thành các tế bào sơ khai Protobiont.
3. Các sinh vật đầu tiên trên trái đất được phát sinh trong lòng đại dương.
4. Sự phát sinh sự sống là kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học và tiền sinh học.
5. Trong bầu khí quyển nguyên thủy có các khí CO2, CH4, O2.
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 6: Trong quá trình phát sinh loài người, yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của tiếng nói có
âm tiết?
A. Cuộc sống bầy đàn.
B. Sự tấn công của kẻ thù.
C. Lao động trong tập thể.
D. Mong muốn truyền đạt kinh nghiệm cho người
khác.
Câu 7: Ổ sinh thái của 1 loài được định nghĩa như thế nào?
A. Một vùng đất được hình thành bởi giới hạn sinh thái của môi trường mà ở đó nhân tố sinh thái quy
định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
B. Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
C. Là nơi cư trú của loài, được hình thành bởi tổ hợp các khoảng thuận lợi của các nhân tố sinh thái giúp
loài tồn tại và phát triển lâu dài và bền vững.
D. Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn quy định
sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
Câu 8:
Ở vùng đất liền ven biển, có 3 loài chim ăn hạt A, B và C, kích thước mỏ của chúng khác nhau vì thích nghi
với các thức ăn khác nhau. Ở 3 hòn đảo gần bờ, mỗi hòn đảo chỉ có 1 trong 3 loại chim nói trên và kích
thước mỏ của chúng lại khác với chính quần thể gốc ở đất liền. Cho các nhận định dưới đây
(1). Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở đất liền so với các cá thể cùng loài đang
sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
(2). Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ
cùng sống ở đất liền giúp chúng có thể chung sống với nhau.
(3). Cách ly điạ lý giữa các hòn đảo là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt về kích thước mỏ giữa 3 quần thể
chim sẻ trên đảo và có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(4). Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ ở đất liền sử dụng làm thức ăn là nguyên nhân trực
tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Số nhận định chính xác là?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 9: Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?
A. Mức tử vong của cá thể.
C. Khả năng sinh sản
B. Tỉ lệ đực, cái.
D. Mật độ cá thể.
Câu 10: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cơ quan tương đồng?
1. Cánh của chim và cánh côn trùng.
2. Chi trước của người, cá voi, mèo, dơi ..
3. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
4. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.
5. Ruột thừa ở người và manh tràng của thú ăn thực vật.
A. 2,4,5
B. 1,3,5
C. 1,2,3
D. 3,4,5
Câu 11: Trên một cánh đồng cỏ gồm các loài sinh vật: cỏ, Châu chấu, thỏ, chim, rắn. Trong các nhận định
sau, nhận định nào đúng về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên quần xã.
A. Khi lượng cỏ nhiều thì số lượng thỏ tăng và khi thỏ tăng thì cỏ lại giảm điều này thể hiện quy luật tác
động qua lại giữa các sinh vật .
B. Các loài thỏ, chim, châu chấu có giới hạn về nhiệt độ giống nhau vì chúng cùng sống ở một nơi.
C. Khi nhiệt độ tăng đến 40°C thì quá trình trao đổi chất của rắn tăng và làm chúng di chuyển nhanh hơn.
D. Các cây cỏ trên cánh đồng chỉ chịu tác động của các loài châu chấu và thỏ.
Câu 12: Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen
Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:
Thế hệ Cấu trúc di truyền
P: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
F 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
1:
F 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
2:
F 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
3:
F 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
4:
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội.
C. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử.
D. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn.
Câu 13: Nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn nào của lịch sử phát sinh loài người?
A. Trong giai đoạn xuất hiện người hiện đại cho đến bây giờ.
B. Từ người Homo erectus đến Homo sapiens chế tạo và sử dụng công cụ thành thạo
C. Trong giai đoạn đầu từ vượn người hóa thạch đến người hiện đại.
D. Giai đoạn người Homo habilis sử dụng công cụ lao động đá đến người Homo erectus.
Câu 14: Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, đóng góp quan trọng nhất của Đacuyn là phát hiện ra điều
gì?
A. Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
B. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường.
C. Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.
D. Vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý trong hình thành loài mới ?
A. Tăng tính đa dạng và thích nghi cho quần thể.
B. Giữ vai trò sàng lọc loại bỏ các cá thể kém thích nghi.
C. Là nhân tố tạo nên sự khác biệt giữa các quần thể sinh vật
D. Giúp duy trì sự khác biệt giữa các quần thể.
Câu 16: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.
II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.
III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ
sinh thái.
IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 17: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là?
A. Môi trường thay đổi từ từ, sinh vật chủ động biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hay gián tiếp của điều
kiện ngoại cảnh.
B. Các biến dị tổ hợp và biến dị đột biến thu được trong đời cá thể đều di truyền cho thế hệ sau.
C. Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc
tự nhiên.
D. Sự củng cố ngẫu nhiên của các đột biến trung tính không gây chết hay mất khả năng sinh sản cho sinh
vật.
Câu 18: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Tập hợp các con gà và vịt trong khu chợ .
C. Các cây cỏ gấu trên cánh đồng.
B. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
D. Cây trong vườn.
Câu 19: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao
nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địalí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loàimới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhịbội.
(4)Quá trình hình thành loài bằng cách ly tập tính nhất định phải có xuất hiện đột biến.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3
Câu 20: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con lớn thì nên:
A. Giảm đánh bắt và thả cá nhỏ về lại quần thể.
B. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. Tăng cường đánh vì quần thể đang giàu tiềm năng.
D. Hạn chế, vì quần thể đang bị suy thoái.
Câu 21: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
1. Các con chim trong khu rừng.
2. Đàn voi trong vườn quốc gia Yok Đôn.
3. Các con gà trong khu chợ.
4. Các con hổ trong Thảo Cầm Viên.
5. Các cây cọ sống ở rừng núi trung du Phú Thọ.
A. 1,2,3.
B. 3,4,5.
C. 1,3,4.
D. 1,4,5.
Câu 22: Giả sử một quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa cũng như không xảy ra sự xuất
cư, nhập cư. Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể. Kích thước của quần thể chắc chắn sẽ
tăng khi.
A. b = d = 0.
Câu 23: Thực vật sống thành nhóm có lợi gì về sinh sản so với sống riêng lẻ?
A. Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ. B. làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.
C. Thuận lợi cho sự thụ phấn. D. Giữ được độ ẩm của đất.
B. b>d.
C. b=d≠0.
D. d>b.
Câu 24: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo
tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin:
84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ
hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
B. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
C. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Câu 25: Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh (nhất là pênicilin) để điều trị các bệnh nhẹ vì:
A. Con người dùng kháng sinh sẽ làm sức đề kháng và sức khỏe sẽ giảm sút.
B. Vi sinh vật đề kháng được thuốc tồn tại sẽ làm giảm hiệu quả các lần điều trị sau.
C. Con người quen thuốc làm giảm hiệu quả các lần điều trị sau.
D. không có vi sinh vật đáp ứng thuốc ở các lần điều trị sau.
Câu 26: Người ta kiểm tra kích thước của loài A trong một hệ sinh thái thấy rằng: lần thứ nhất trong số 800
cá thể thu được thì có 200 cá thể của loài A và họ đánh dấu tất cả số cá thể đó; lần thứ 2 người ta tiếp tục thu
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12A1
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
nhận các cá thể thì có 750 cá thể, 1/3 trong số đó thuộc loài A và có 100 cá thể thuộc loài A có đánh dấu.
Hỏi kích thước quần thể của loài A trong hệ sinh thái nói trên?
A. 333 cá thể B. 500 cá thể. C. 400 cá thể D. 1500 cá thể
Câu 27: Ý nghĩa sinh thái của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là gì?
A. Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa tốt cho sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
Câu 28: Bằng chứng tế bào học có đóng góp gì cho quá trình nghiên cứu lịch sử tiến hóa?
A. Chứng minh loài người có nguồn gốc từ động vật.
B. Chứng minh tinh tinh là họ hàng gần gũi nhất với con người.
C. Phản ánh tiến hóa đồng qui giữa các loài sinh vật.
D. Chứng minh nguồn gốc thống nhất giữa các loài.
Câu 29: Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành loài người, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên như
nguồn thức ăn khan hiếm, khí hậu khắc nghiệt, kẻ thù nhiều hơn…loài người có thể đã có những tiến hóa
như thế nào?
1. Phát triễn ngôn ngữ, truyền đạt hệ thống tín hiệu số 2.
2.Tầm vóc cơ thể to lớn, cột sống chữ S thích nghi với dáng đi thẳng, não bộ phát triển.
3. Tiếp tục thích nghi với đời sống leo trèo, chuyển lên tán cây cao hơn.
4. Giải phóng đôi tay, phát triển cầm nắm linh hoạt.
A. 2, 4.
B. 1, 4.
C. 2, 3.
D. 1, 3.
Câu 30: Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
1. Hiện tượng sư tử đi săn theo bầy.
2. Hiện tượng kí sinh của cá đực Edriolychnus schmidti lên cá cái.
3. Quan hệ vật ăn thịt và con mồi của sư tử và nai.
4. Hiện tượng tỉa thưa.
5. Hiện tượng các cây thông nhựa rễ liền nhau.
A. 3, 4.
B. 4, 5.
C. 1, 5.
D. 1, 2.
------------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 210
CÂU
ĐÁP ÁN
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12L
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
1
2
3
4
5
6
7
8
B
A
D
B
A
C
B
A
D
A
A
D
A
D
D
B
C
C
D
C
C
B
C
A
B
B
D
D
A
C
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Mã đề 198
Câu 1: Nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn nào của lịch sử phát sinh loài người?
A. Trong giai đoạn đầu từ vượn người hóa thạch đến người hiện đại.
B. Trong giai đoạn người hiện đại cho đến bây giờ.
C. Giai đoạn người Homo habilis sử dụng công cụ lao động đá đến người Homo erectus.
D. Từ người Homo erectus đến Homo sapiens chế tạo và sử dụng công cụ thành thạo
Câu 2: Ở vùng đất liền ven biển, có 3 loài chim ăn hạt A, B và C, kích thước mỏ của chúng khác nhau vì
thích nghi với các thức ăn khác nhau. Ở 3 hòn đảo gần bờ, mỗi hòn đảo chỉ có 1 trong 3 loại chim nói trên và
kích thước mỏ của chúng lại khác với chính quần thể gốc ở đất liền. Cho các nhận định dưới đây
(1). Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở đất liền so với các cá thể cùng loài
đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
(2). Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài
sẻ cùng sống ở đất liền giúp chúng có thể chung sống với nhau.
(3). Cách ly điạ lý giữa các hòn đảo là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt về kích thước mỏ giữa 3 quần
thể chim sẻ trên đảo và có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(4). Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ ở đất liền sử dụng làm thức ăn là nguyên nhân
trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Số nhận định chính xác là?
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu
phát biểu đúng?
(4) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địalí.
(5) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loàimới.
(6) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhịbội.
Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫunhiên.
A. 1.
C. 3
B. 4.
D. 2.
Câu 4: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là?
A. Môi trường thay đổi từ từ, sinh vật chủ động biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hay gián tiếp của điều
kiện ngoại cảnh.
B. Sự củng cố ngẫu nhiên của các đột biến trung tính không gây chết hay mất khả năng sinh sản cho sinh
vật.
C. Các biến dị tổ hợp và biến dị đột biến thu được trong đời cá thể đều di truyền cho thế hệ sau.
D. Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc
tự nhiên.
Câu 5: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên
A. Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
C. Hạn chế, vì quần thể đang bị suy thoái.
B. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
D. Tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 6: Người ta kiểm tra kích thước của loài A trong một hệ sinh thái thấy rằng: lần thứ nhất trong số 800
cá thể thu được thì có 200 cá thể của loài A và họ đánh dấu tất cả số cá thể đó; lần thứ 2 người ta tiếp tục thu
nhận các cá thể thì có 750 cá thể, 1/3 trong số đó thuộc loài A và có 150 cá thể thuộc loài A có đánh dấu.
Hỏi kích thước quần thể của loài A trong hệ sinh thái nói trên?
A. 330 cá thể
B. 360 cá thể
C. 350 cá thể
D. 333 cá thể.
Câu 7: Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành loài người, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên như
nguồn thức ăn khan hiếm, khí hậu khắc nghiệt, kẻ thù nhiều hơn…loài người có thể đã có những tiến hóa
như thế nào?
1. Phát triễn ngôn ngữ, truyền đạt hệ thống tín hiệu số 2.
2.Tầm vóc cơ thể to lớn, cột sống chữ S thích nghi với dáng đi thẳng, não bộ phát triển.
3. Tiếp tục thích nghi với đời sống leo trèo, chuyển lên tán cây cao hơn.
4. Giải phóng đôi tay, phát triển cầm nắm linh hoạt.
A. 1, 3.
B. 2, 4.
C. 2, 3.
D. 1, 4.
Câu 8: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong
khi mất đi nhóm
A. Trước sinh sản và đang sinh sản.
C. Đang sinh sản.
B. Trước sinh sản và sau sinh sản.
D. Đang sinh sản và sau sinh sản
Câu 9: Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
1. Hiện tượng sư tử đi săn theo bầy.
2. Hiện tượng kí sinh của cá đực Edriolychnus schmidti lên cá cái.
3. Quan hệ vật ăn thịt và con mồi của sư tử và nai.
4. Hiện tượng tỉa thưa.
5. Hiện tượng các cây thông nhựa rễ liền nhau.
A. 1, 2.
B. 3, 4.
C. 2, 4.
D. 3, 5.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý trong hình thành loài mới ?
A. Là nhân tố tạo nên sự khác biệt giữa các quần thể sinh vật
B. Giữ vai trò sàng lọc loại bỏ các cá thể kếm thích nghi.
C. Tăng tính đa dạng và thích nghi cho quần thể.
D. Giúp duy trì sự khác biệt giữa các quần thể.
Câu 11: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
C. Đàn cá trong ao.
B. Cây trong vườn.
D. Cây cỏ ba lá bên bờ hồ.
Câu 12: Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?
A. Khả năng sinh sản
C. Mật độ cá thể.
B. Mức tử vong của cá thể.
D. Tỉ lệ đực, cái.
Câu 13: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên qui mô tương đối hẹp, thời gian tương đối ngắn.
B. Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là trung tâm của quá trình tiến hóa.
C. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của một quần thể.
D. Ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hóa lớn là họ.
Câu 14: Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh (nhất là pênicilin) để điều trị các bệnh nhẹ vì:
A. Vi sinh vật đề kháng được thuốc tồn tại sẽ làm giảm hiệu quả các lần điều trị sau.
B. không có vi sinh vật đáp ứng thuốc ở các lần điều trị sau.
C. Con người dùng kháng sinh sẽ làm sức đề kháng và sức khỏe sẽ giảm sút.
D. Con người quen thuốc làm giảm hiệu quả các lần điều trị sau.
Câu 15: Kích thước của quần thể được định nghĩa như thế nào?
A. là tỷ trọng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong
khoảng không gian của quần thể.
B. là khối lượng cơ thể đặc trưng (hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không
gian của quần thể.
C. là số lượng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong
khoảng không gian của quần thể.
D. là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
Câu 16: Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả
sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:
Thế hệ Cấu trúc di truyền
P
F
F
F
F
0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội.
C. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử.
D. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn.
Câu 17: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cơ quan tương tự.
1. Cánh của chim và cánh côn trùng.
2. Chi trước của người, cá voi, mèo, dơi ..
3. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
4. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.
5. Vòi voi và vòi bạch tuột.
A. 2,4,5
B. 1,3,5
C. 1,2,3
D. 3,4,5
Câu 18: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.
II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.
III.Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ
sinh thái.
Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 19: Trên một cánh đồng cỏ gồm các loài sinh vật: cỏ, Châu chấu, thỏ, chim, rắn. Trong các nhận định
sau, nhận định nào đúng về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên quần xã.
A. Các cây cỏ trên cánh đồng chỉ chịu tác động của các loài châu chấu và thỏ.
B. Các loài thỏ, chim, châu chấu có giới hạn về nhiệt độ giống nhau vì chúng cùng sống ở một nơi.
C. Khi lượng cỏ nhiều thì số lượng thỏ tăng và khi thỏ tăng thì cỏ lại giảm điều này thể hiện quy luật tác
động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
D. Khi nhiệt độ tăng đến 40°C thì quá trình trao đổi chất của rắn tăng và làm chúng di chuyển nhanh hơn.
Câu 20: Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được điều gì?
A. Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
B. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường.
C. Vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
D. Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.
Câu 21: Ổ sinh thái của 1 loài được định nghĩa như thế nào?
A. Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn quy định
sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
B. Là nơi cư trú của loài, được hình thành bởi tổ hợp các khoảng thuận lợi của các nhân tố sinh thái giúp
loài tồn tại và phát triển lâu dài và bền vững.
C. Một vùng đất được hình thành bởi giới hạn sinh thái của môi trường mà ở đó nhân tố sinh thái quy
định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
D. Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Câu 22: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
1. Các con chim trong khu rừng.
2. Đàn voi trong vườn quốc gia Yok Đôn.
3. Các con gà trong khu chợ.
4. Các con hổ trong Thảo Cầm Viên.
5. Các cây cọ sống ở rừng núi trung du Phú Thọ.
A. 1,2,3.
B. 1,4,5.
C. 1,3,4.
D. 3,4,5.
Câu 23: Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường?
A. Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
B. Thuận lợi cho sự thụ phấn.
C. Giữ được độ ẩm của đất.
D. làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.
Câu 24: Giả sử một quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa cũng như không xảy ra sự xuất
cư, nhập cư. Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể. Kích thước của quần thể chắc chắn sẽ
tăng khi.
A. b = d = 0.
B. b>d.
C. b=d≠0.
D. d>b.
Câu 25: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nguồn gốc sự sống
1.Quá trình hình thành và phát triển sự sống đã trải qua 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh
học và tiến hóa sinh học.
2. Giai đoạn tiến hóa hóa học là quá trình hình thành các tế bào sơ khai Protobiont.
3. Các sinh vật đầu tiên trên trái đất được phát sinh trong lòng đại dương.
4. Sự phát sinh sự sống là kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
5. Trong bầu khí quyển nguyên thủy có các khí CO2, CH4, O2.
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 26: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12L
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin:
84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ
hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
B. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
C. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Câu 27: Ý nghĩa sinh thái của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là gì?
A. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
B. Làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
C. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa tốt cho sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
Câu 28: Trong quá trình phát sinh loài người, yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của tiếng nói có
âm tiết?
A. Cuộc sống bầy đàn.
B. Sự tấn công của kẻ thù.
C. Lao động trong tập thể.
D. Mong muốn truyền đạt kinh nghiệm cho người khác.
Câu 29: Bằng chứng tế bào học có đóng góp gì cho quá trình nghiên cứu lịch sử tiến hóa?
A. Chứng minh loài người có nguồn gốc từ động vật.
B. Chứng minh tinh tinh là họ hàng gần gũi nhất với con người.
C. Phản ánh tiến hóa phân li giữa các loài sinh vật.
D. Chứng minh nguồn gốc thống nhất giữa các loài.
Câu 30: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2°C đến 44°C. Cá rô phi có giới hạn
chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42°C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận
định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
----------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 198
CÂU
ĐÁP ÁN
1
A
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12L
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
2
3
4
5
6
7
8
9
C
B
D
B
D
B
A
C
D
D
C
D
A
C
B
B
D
C
A
D
C
A
B
D
A
B
C
D
A
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016-2017
Môn Sinh học. Lớp 12 – CT Chuẩn – Lớp 12Tin
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề 132
Câu 1: Sự hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật là do những nhân tố nào tác động?
A. Biến dị tổ hợp, giao phối và chọn lọc tự nhiên B. Biến dị tổ hợp, giao phối và chọn lọc nhân tạo
C. Đột biến, giao phối và chọn lọc nhân tạo D. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
Câu 2: Khi trồng cây quá dày dẫn đến cây thiếu ánh sáng sẽ ảnh hưởng đến đặc trưng nào sau đây của quần
thể?
A. Mật độ và tỷ lệ giới tính
C. Kích thước và tỷ lệ giới tính
B. Mật độ và sự phân bố
D. Mật độ và kích thước
Câu 3: Nhân tố nào quyết định đến sự tăng trưởng kích thước của quần thể?
A. Nhập cư và xuất cư B. Nhập cư và tử vong C. Sinh sản và xuất cư. D. Sinh sản và tử vong
Câu 4: Ví dụ nào sau đây thể hiện bằng chứng giải phẫu so sánh về sự tương đồng của các cơ quan?
A. Cánh dơi và chi sau của động vật
C. Gai xương rồng và gai hoa hồng
B. Gai xương rồng và tua cuốn
D. Phổi người và mang cá
Câu 5: Trường hợp nào sau đây là quần tụ (không phải quần thể) sinh vật?
A. Sen trong đầm
B. Tập hợp các cây thông ở Đà Lạt
C. Các con cá sấu ở rừng Amazon
Câu 6: Cho các quần thể sau: (1) Voi
hướng giảm dần?
D. Giun đất tập trung nơi có đất ẩm, nhiều mùn
(2). Kiến (3). Vi khuẩn (4) Gà. Sắp xếp kích thước quần thể theo
A. 3, 2, 4, 1
B. 3, 1, 4, 2
C. 1, 4, 2, 3
D. 2, 3, 1, 4
Câu 7: Ý nghĩa chủ yếu của mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể là gì?
A. Tăng cường khả năng tự vệ và bảo vệ lãnh thổ
B. Tìm kiếm nguồn thức ăn dự trự cho quần thể
C. Tăng cường mở rộng khu phân bố của quần thể
D. Tìm kiếm thức ăn, chống kẻ thù và các điều kiện bất lợi
Câu 8: Khái niệm nào sau đây đúng về ổ sinh thái?
A. Khoảng không gian sinh thái có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để loài tồn tại và phát triển
B. Khoảng không gian sinh thái có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để loài tồn tại và sinh sản
C. Khoảng không gian sinh thái có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để loài tồn tại
D. Khoảng không gian sinh thái có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để loài phát triển cực đại
Câu 9: Chọn lọc tự nhiên đã tác động đến giai đoạn nào trong quá trình phát sinh sự sống?
A. Tiến hóa tiền sinh học
C. Tiến hóa hóa học
B. Tiến hóa sinh học
D. Tiến hóa sinh học và hóa học
Câu 10: Điểm khác nhau nào là cơ bản nhất trong cấu tạo của vượn người với người?
A. cấu tạo tay và chân.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não.
B. cấu tạo của bộ răng.
D. cấu tạo của bộ xương
Câu 11: Bồ nông xếp hàng để có thể bắt được cá dể dàng hơn thể hiện mối quan hệ nào trong quần thể?
A. Tự tỉa thưa B. Ăn thịt đồng loại C. Cạnh tranh cùng loài D. Quan hệ hỗ trợ
Câu 12: Loài người đã phát sinh và tiến hóa dưới tác động của những nhân tố nào?
A. Chọn lọc tự nhiên và đột biến
C. Chọn lọc tự nhiên và nhân tố văn hóa
B. Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội
D. Đột biến và nhân tố văn hóa
Câu 13: Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì
A. hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
B. cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
C. không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
D. hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
Câu 14: Vào những ngày trời rét, động vật thường bị mất nhiều nhiệt, cường độ ánh sáng giảm và độ ẩm
không khí thấp. Đây là một ví dụ về quy luật tác động nào của nhân tố sinh thái?
A. Quy luật tác động riêng lẻ
C. Quy luật tác động tổng hợp
B. Quy luật tác động theo giai đoạn
D. Quy luật tác động không đồng đều
Câu 15: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là gì?
A. Tích lũy biến dị có lợi và trung tính
C. Đào thải biến dị bất lợi và trung tính
Câu 16: Sự phân ly ổ sinh thái có ý nghĩa gì?
A. Giảm sự cạnh tranh
B. Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể
D. Đào thải biến dị bất lợi, tích lũy biến dị có lợi
B. Tăng khả năng sinh sản
D. Tìm kiếm thức ăn
C. Giúp hỗ trợ lẫn nhau
Câu 17: Khẳng định nào sau đây không đúng về sự hình thành loài bằng con đường địa lý?
A. Cách ly địa lý cảy ra do loài mở rộng khu phân bố hoặc khu phân bố bị chia cắt
B. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp tác động đến sự thay đổi kiểu hình
C. Cách ly địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới
D. Nếu có cách ly sinh sản sẽ hình thành loài mới
Câu 18: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
A. quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
B. người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
C. người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
D. vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
Câu 19: Mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể có ý nghĩa như thế nào?
A. Tăng cường khả năng sinh sản
B. Đảm bảo số lượng cá thể của quần thể cân bằng
C. Tăng cường khả năng tìm kiếm thức ăn D. Tranh giành các điều kiện sống
Câu 20: Theo Đacuyn, cơ chế của sự tiến hóa là gì?
A. Chỉ tích lũy các biến dị có lợi dưới tác dụng của CLTN
B. Tích lũy các đột biến có lợi và đào thải đột biến bất lợi dưới tác dụng của CLTN
C. Tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị bất lợi dưới tác dụng của CLTN
D. Cơ quan hoạt động nhiều sẽ càng phát triển và ngược lại
Câu 21: Kết quả khác nhau chủ yếu giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn lần lượt là gì?
A. Loài và nhóm phân loại trên loài
C. Nòi và nhóm phân loại trên loài
B. Tần số alen và thành phần kiểu gen
D. Giống và nhóm phân loại trên loài
Câu 22: Những ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật? (1). Tổ ong mật trên cây
(2) Ốc dưới đáy ao (3). Hoa trong vườn (4). Một đàn cá rô phi trong ao
A. 1 và 4
B. 1 và 2
C. 2 và 4
D. 3 và 4
Câu 23: Theo quan niệm của Đacuy, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ tiến hóa thông qua biến
dị và di truyền tạo nên đặc điểm gì cho quần thể?
A. Tạo nên sự phân li và đồng quy tính trạng
B. Đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới
C. Tạo nên các giống vật nuôi, cây trồng hiện nay D. Hình thành vố số biến dị tổ hợp
Câu 24: Khái niệm nào sau đây đúng về kích thước quần thể?
A. Kích thước quần thể là tổng số cá thể của quần thể
B. Kích thước quần thể tỷ lệ thuận với kích thước cá thể
C. Kích thước quần thể là tổng diện tích khu vực sống của quần thể
D. Kích thước quần thể là số cá thể ít nhất của quần thể
Câu 25: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là gì?
A. các chất hữu cơ từ vô cơ
B. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
C. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
D. axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
Câu 26: Khi nuôi cá rô phi Việt Nam, ở khoảng nhiệt độ nào cá có thể tồn tại và phát triển được?
A. 6 – 420C
B. 5,6 – 420C
C. 35 – 420C
D. 5,6 – 400C
Câu 27: Các cơ chế cách ly chủ yếu có vai trò gì?
A. Hạn chế phát tán đột biến trong quần thể
B. Ngăn cản sự tạo thành con lai bất thụ
C. Tạo điều kiện cho sự tổ hợp vật chất di truyền D. Ngăn cản sự giao phối tự do giữa các cá thể
Câu 28: Những nhân tố nào sau đây chi phối đảm bảo số lượng cá thể của quần thể?
A. Sinh sản, tử vong, tỷ lệ giới tính
C. Sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư
B. Tỷ lệ giới tính, mật độ, sự phân bố
D. Nhập cư, xuất cư, mật độ cá thể
Câu 29: Bằng chứng sinh học phân tử có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
A. Xác định sự tiến hóa của các loài
B. Chứng minh các loài có nguồn gốc khác nhau
C. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài. D. Kiểm tra mức độ gần gũi, thân thuộc giữa các nòi
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2016_2017_tr.docx

