Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch sử. Chương trình: CHUẨN.  
I. MA TRẬN ĐỀ  
1. Mục đích của đề kiểm tra  
- Nhằm kiểm tra những kiến thức học kỳ II của lớp 12, và hoàn thành cột điểm hệ số 2 của học kỳ  
I.  
- Nhằm đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập trong bộ môn của học sinh so với mục tiêu chương trình đề  
ra. Đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh việc truyền thụ kiến thức của mình.  
2. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và tự luận  
3. Thiết lập ma trận  
Cấp độ  
Tên  
chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Vận dụng cao  
Cộng  
TN  
TL TN  
TL TN  
TL  
TN  
TL  
Chủ đề 1 - Biết được  
Xây dựng  
chủ nghĩa  
xã hội ở  
miền Bắc,  
đấu tranh  
chống Mĩ  
và chính  
quyền Sài  
Gòn ở  
tình hình và  
nhiệm vụ  
CMVN sau  
1954  
- Biết được  
phong trào  
Đồng khởi  
- Biết được  
tình hình  
miền Nam miền Bắc  
(1954 –  
1965)  
trong những  
năm 1961 –  
1965  
- Biết được  
các thắng lợi  
của quân dân  
miền Nam  
trong chiến  
đấu chống  
chiến lược  
Chiến tranh  
đặc biệt của  
Mĩ  
Số câu: 3  
Số điểm: 1  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số  
câu  
Số  
Số câu:  
Số điểm:  
Số  
câu  
Số  
Sốcâu:  
Số điểm:  
Số câu  
Số điểm  
Số câu:  
Số điểm:  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 6  
Số điểm: 1  
điểm  
điểm  
điểm  
Chủ đề 2 - Biết được  
Nhân dân các thắng lợi  
2 miền trực của quân dân  
tiếp chiến miền Nam  
đấu chống trong chiến  
Mĩ xâm đấu chống  
lược. Nhân các chiến  
- Hiểu được  
các thắng lợi  
của quân dân  
miền Nam  
trong chiến  
đấu chống các  
chiến lược  
Chiến tranh  
cục bộ, VN  
hóa chiến  
tranh của Mĩ.  
- Hiểu được  
So sánh - Rút ra ý  
các  
chiến  
lược  
chiến  
tranh  
của Mĩ  
ở miền  
Nam.  
nghĩa, bài  
học, đánh  
giá... về các  
thắng lợi của  
quân dân  
miền Nam  
trong chiến  
đấu chống  
các chiến  
dân miền  
Bắc vừa  
chiến đấu  
vừa sản  
lược Chiến  
tranh cục bộ,  
VN hóa  
chiến tranh  
lược Chiến  
tranh cục bộ,  
xuất (1965 của Mĩ.  
– 1973)  
- Biết được  
các thắng lợi  
của quân dân  
miền Bắc  
trong chiến  
đấu chống  
các cuộc  
chiến tranh  
phá hoại của  
Mĩ và làm  
nghĩa vụ hậu  
phương  
- Biết được  
nội dung và  
ý nghĩa của  
Hiệp định  
Pari.  
các thắng lợi  
của quân dân  
miền Bắc  
trong chiến  
đấu chống các  
cuộc chiến  
tranh phá hoại  
của Mĩ và làm  
nghĩa vụ hậu  
phương  
- Hiểu được  
nội dung và ý  
nghĩa của Hiệp  
định Pari.  
VN hóa  
chiến tranh  
của Mĩ.  
- Rút ra ý  
nghĩa, bài  
học, đánh  
giá... về các  
thắng lợi của  
quân dân  
miền Bắc  
trong chiến  
đấu chống  
các cuộc  
chiến tranh  
phá hoại của  
Mĩ và làm  
nghĩa vụ hậu  
phương  
- Rút ra ý  
nghĩa, bài  
học, đánh  
giá... về Hiệp  
định Pari  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 6  
Số điểm: 2  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 3  
Số điểm: 1  
Số  
câu  
Số  
Sốcâu  
Số điểm  
Số câu: 1  
Số câu: 3  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 13  
Số điểm: 6  
Số điểm: 2 Số điểm: 1  
điểm  
điểm  
điểm  
Chủ đề 3 - Biết được  
Khôi phục diễn biến và  
- Hiểu được  
diễn biến và ý  
nghĩa của Đại  
thắng mùa  
Xuân 1975  
- Hiểu được  
nguyên nhân  
thắng lợi và ý  
nghĩa lịch sử  
của k/c chống  
Mĩ.  
- Rút ra ý  
nghĩa, bài  
học, đánh  
giá... về các  
thắng lợi của  
Đại thắng  
mùa Xuân  
1975  
- Đánh giá,  
nhận định về  
nguyên nhân  
thắng lợi và  
ý nghĩa lịch  
sử của k/c  
chống Mĩ.  
và phát  
ý nghĩa của  
Đại thắng  
mùa Xuân  
1975  
triển kinh  
tế - xã hội  
ở miền  
Bắc, giải  
phóng  
hoàn toàn  
- Biết được  
nguyên nhân  
thắng lợi và  
miền Nam ý nghĩa lịch  
(1973 –  
1975)  
sử của k/c  
chống Mĩ.  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 3  
Số điểm: 1  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 3  
Số điểm: 1  
Số  
câu  
Số  
Số câu  
Số điểm  
Số câu  
Số điểm  
Số câu: 3  
Số điểm: 1  
Số  
Số câu: 9  
câu  
Số  
Số điểm: 3  
điểm  
điểm  
điểm  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 12  
Số điểm: 4  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 6  
Số điểm: 2  
Số  
câu  
Số  
Số câu:  
Số điểm:  
Số câu: 1  
Số điểm: 2 Số điểm: 2  
Số câu: 6  
Số  
câu  
Số  
Số câu: 25  
Số điểm:  
10  
điểm  
điểm  
điểm  
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN  
1. Đề số 1  
1.1. Đề  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 135  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi đánh dấu quân dân ta đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ  
“đánh cho Mĩ cút” là  
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”  
D. Hiệp định Pari về Việt Nam.  
Câu 2 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
1975.  
Câu 3 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
C. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
D. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
Câu 4 : Chiến thắng nào đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lung ngụy mà diệt” trên khắp  
miền Nam?  
A. Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.  
C. Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.  
B. Chiến thắng Ấp Bắc.  
D. Chiến thắng Vạn Tường.  
Câu 5 : Thắng lợi nào cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp bằng quân sự  
rất hạn chế của Mĩ?  
A. Chiến dịch giải phóng Đà Nẵng.  
C. Chiến dịch giải phóng đường 14 – Phước  
Long.  
B. Chiến dịch giải phóng Huế.  
D. Chiến dịch giải phóng Buôn Ma Thuột.  
Câu 6 : Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh  
ở miền Nam?  
A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.  
B. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.  
C. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.  
D. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân ta.  
Câu 7 : Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là  
A. tìm diệt và bình định.  
C. dồn dân lập ấp chiến lược.  
B. trực thăng vận, thiết xa vận.  
D. tìm diệt và lấn chiếm.  
Câu 8 : Việc Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình miền  
Nam?  
A. Tình hình cách mạng vẫn gặp khó khăn do quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.  
B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
C. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, có nguy cơ sụp đổ.  
D. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.  
Câu 9 : Trận “Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?  
A. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ cuối năm 1972.  
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I.  
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.  
Câu 10 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm thất bại chiến lược  
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?  
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  
B. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu  
Xuân 1975.  
Câu 11 : Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận then chốt mở màn là  
A. Buôn Ma Thuột B. Pleiku C. Lâm Đồng  
Thân 1968.  
D. Kom Tum  
Câu 12 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I là  
A. phá hoại tiềm lực kinh tế - quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.  
B. ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
C. trả đũa việc quân Giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Pleiku  
D. làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở 2 miền đất nước.  
Câu 13 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.  
A. 2-1-3  
B. 3-1-2.  
C. 2-3-1  
D. 3-2-1.  
Câu 14 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
B. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
Câu 15 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là  
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh  
B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội  
C. chi viện sức người, sức của cho miền Nam  
D. đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.  
Câu 16 : Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam là  
A. tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên  
chiến trường.  
B. đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.  
C. củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường.  
D. giành thắng lợi quân sự quyết định để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ngoại giao.  
Câu 17 : Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là  
A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.  
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ – Diệm  
C. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.  
D. dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.  
Câu 18 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ của cách  
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là  
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
C. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
D. đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.  
Câu 19 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
B. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
C. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
D. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
Câu 20 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
B. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
D. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
Câu 21 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
B. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên CNXH.  
C. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta  
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
Câu 22 : Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.  
C. Phong trào Đồng khởi.  
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972  
Câu 23 : Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.  
B. tăng cường số lượng cố vấn quân sự Mĩ.  
C. tăng số lượng quân đội Sài Gòn.  
D. cô lập cách mạng Việt Nam bằng thủ đoạn ngoại giao.  
Câu 24 : Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới giai  
đoạn 1961 – 1965 là  
A. chính quyền và quân đội Sài Gòn.  
C. cố vấn quân sự Mĩ.  
B. quân viễn chinh Mĩ.  
D. quân viễn chinh Mĩ và quân đội tay sai.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa  
chiến tranh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
1.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
B B B D C A A D A D  
A
B
D
C
B
A
C
A
D
B
A
A
D
A
B. Phần tự luận: 2 điểm  
Nội dung  
Chiến tranh cục bộ  
Việt Nam hóa chiến tranh  
Điểm  
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn  
Lực lượng đồng minh và quân đội tay sai, trong do cố vấn Mĩ chỉ huy.  
đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.  
0.5  
Giành lại thế chủ động trên chiến  
trường.  
Dùng người Việt đánh người  
Việt và dùng người Đông Dương  
đánh người Đông Dương.  
Âm mưu  
0.5  
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và Tìm cách thỏa hiệp với Trung  
“bình định” vào vùng đất thánh Việt Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để  
Thủ đoạn  
0.5  
0.5  
cộng.  
cô lập cách mạng Việt Nam.  
Mở rộng chiến tranh toàn Đông  
Dương.  
Tiến hành ở miền Nam và mở rộng  
chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
Phạm vi  
2. Đề số 2:  
2.1. Đề  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 232  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
1975.  
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
Câu 2 : Sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là  
A. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
B. giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.  
C. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.  
D. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm  
1975.  
Câu 3 : Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng được những phòng tuyến  
nào của địch?  
A. Quảng Trị, Tây Nguyên và Nam Bộ  
C. Quảng Trị, Tây Nguyên.  
B. Quảng Trị, duyên hải Nam Trung Bộ.  
D. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ  
Câu 4 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
B. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
D. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
Câu 5 : Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa lịch sử là  
A. buộc Mĩ phải sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
B. tạo ra bước ngoặt của kháng chiến chống Mĩ.  
C. được coi là “trận Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà  
diệt”.  
D. chứng tỏ quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.  
Câu 6 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam được thành lập.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
A. 1-2-3.  
B. 1-3-2.  
C. 2-3-1  
D. 2-1-3.  
Câu 7 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
Câu 8 : Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài  
Gòn?  
A. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.  
B. Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.  
C. Tiếp tục chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
D. Tiếp tục chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân.  
Câu 9 : Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là  
A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược.  
C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
D. buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.  
Câu 10 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh là  
A. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
B. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
C. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
D. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
Câu 11 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, lực lượng chiến đấu Mĩ có vai trò  
A. phối hợp về hỏa lực và không quân.  
C. cố vấn và chỉ huy.  
B. chiến đấu chính  
D. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài  
Gòn.  
Câu 12 : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đã chuyển  
sang giai đoạn  
A. tiến công chiến lược  
C. tổng tiến công chiến lược.  
B. phòng ngự tích cực.  
D. phản công.  
Câu 13 : Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?  
A. Ủng hộ Ngô Đình Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền.  
B. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.  
C. Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.  
D. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.  
Câu 14 : Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành TW Đảng đã có quyết định  
A. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.  
B. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng  
C. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.  
D. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Mĩ – Diệm phải thực hiện Hiệp định Geneve.  
Câu 15 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II là  
A. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. phong tỏa cảng Hải Phòng, đưa miền Bắc trở về “thời kỳ đồ đá”.  
C. cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.  
D. làm lung lay ý chí, quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.  
Câu 16 : Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của  
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?  
A. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.  
B. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.  
C. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam  
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội.  
Câu 17 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng là  
A. lực lượng hỗ trợ cho quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.  
B. lực lượng chủ chốt trong thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
C. lực lượng xung kích ở Đông Dương, thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh  
người Đông Dương”.  
D. lực lượng chủ chốt trong việc thực hiện chống phá lực lượng cách mạng miền Nam.  
Câu 18 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
B. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên  
CNXH.  
C. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.  
D. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
Câu 19 : Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do  
A. thất bại trong 2 mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.  
B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
C. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.  
D. trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
Câu 20 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Nam là  
A. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.  
C. thực hiện thống nhất đất nước.  
D. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.  
Câu 21 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là  
A. Mĩ và quân đồng minh.  
C. Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.  
B. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.  
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn.  
Câu 22 : Mĩ đã sử dụng những lực lượng nào để thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền  
Nam?  
A. Quân đội và chính quyền Sài Gòn.  
C. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh,  
quân đội Sài Gòn.  
B. Quân Mĩ và quân một số nước đồng minh.  
D. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
Câu 23 : Mĩ dựa vào sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân?  
A. Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.  
B. Sự kiện vịnh Bắc Bộ.  
C. Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường.  
D. Quân dân ta đánh bại Mĩ trong 2 mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967.  
Câu 24 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
B. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
C. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
D. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục  
bộ của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
2.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
D D D C C B D D D B  
A
C
A
C
C
B
B
D
B
B
B
C
B
B
B. Phần tự luận: 2 điểm  
Nội dung  
Chiến tranh đặc biệt  
Chiến tranh cục bộ  
Điểm  
Được tiến hành bằng quân đội tay Được tiến hành bằng quân Mĩ,  
sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy.  
quân đồng minh và quân đội tay  
sai, trong đó quân Mĩ đóng vai  
trò quan trọng.  
Lực lượng  
0.5  
Dùng người Việt đánh người Việt.  
Giành lại thế chủ động trên chiến  
trường.  
Âm mưu  
0.5  
0.5  
Dùng quân đội Sài Gòn mở các cuộc sử dụng sức mạnh quân đội Mĩ,  
hành quân để tiêu diệt lực lượng quân đồng minh và quân Sài  
cách mạng. Tăng cường dồn dân lập Gòn để mở các cuộc hành quân  
ấp chiến lược để tách nhân dân với "tìm diệt" và "bình định" vùng  
Thủ đoạn  
lực luợng cách mạng.  
"Đất thánh của Việt cộng". Đồng  
thời, Mĩ còn tiến hành chiến  
tranh bằng không quân và hải  
quân phá hoại miền Bắc.  
Tiến hành ở miền Nam.  
Quy mô lớn hơn, phạm vi chiến  
trường rộng hơn, diễn ra cả ở  
miền Nam và miền Bắc.  
Phạm vi  
0.5  
3. Đề số 3:  
3.1. Đề:  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 351  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
B. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
Câu 2 : Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận then chốt mở màn là  
A. Buôn Ma Thuột  
B. Pleiku  
C. Lâm Đồng  
D. Kom Tum  
Câu 3 : Việc Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình miền  
Nam?  
A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, có nguy cơ sụp đổ.  
B. Tình hình cách mạng vẫn gặp khó khăn do quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.  
C. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.  
D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
Câu 4 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là  
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh  
B. chi viện sức người, sức của cho miền Nam  
C. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội  
D. đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.  
Câu 5 : Trận ““Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?  
A. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I.  
B. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ cuối năm 1972.  
C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.  
Câu 6 : Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là  
A. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.  
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ – Diệm  
C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.  
D. dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.  
Câu 7 : Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. B. Phong trào Đồng khởi.  
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972  
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.  
Câu 8 : Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam là  
A. củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường.  
B. giành thắng lợi quân sự quyết định để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ngoại giao.  
C. tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên  
chiến trường.  
D. đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.  
Câu 9 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
B. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
C. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
Câu 10 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt  
Nam.  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu  
Thân 1968.  
Câu 11 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I là  
A. trả đũa việc quân Giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Pleiku  
B. ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
C. phá hoại tiềm lực kinh tế - quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.  
D. làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở 2 miền đất nước.  
Câu 12 : Thắng lợi nào cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp bằng quân sự  
rất hạn chế của Mĩ?  
A. Chiến dịch giải phóng Đà Nẵng.  
C. Chiến dịch giải phóng Huế.  
B. Chiến dịch giải phóng Buôn Ma Thuột.  
D. Chiến dịch giải phóng đường 14 – Phước Long.  
Câu 13 : Chiến thắng nào đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lung ngụy mà diệt” trên khắp  
miền Nam?  
A. Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.  
C. Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.  
B. Chiến thắng Ấp Bắc.  
D. Chiến thắng Vạn Tường.  
Câu 14 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
B. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta  
C. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên CNXH.  
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
Câu 15 : Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh  
ở miền Nam?  
A. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân ta.  
B. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.  
C. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.  
D. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.  
Câu 16 : Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi đánh dấu quân dân ta đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ  
“đánh cho Mĩ cút” là  
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
C. Hiệp định Pari về Việt Nam.  
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”  
Câu 17 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
B. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
C. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
D. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
Câu 18 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.  
A. 2-1-3  
B. 3-2-1.  
C. 2-3-1  
D. 3-1-2.  
Câu 19 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ của cách  
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là  
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
C. đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.  
D. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
Câu 20 : Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là  
A. tìm diệt và bình định.  
B. tìm diệt và lấn chiếm.  
C. trực thăng vận, thiết xa vận.  
D. dồn dân lập ấp chiến lược.  
Câu 21 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
B. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
C. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
D. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
Câu 22 : Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới giai  
đoạn 1961 – 1965 là  
A. quân viễn chinh Mĩ và quân đội tay sai.  
C. cố vấn quân sự Mĩ.  
B. chính quyền và quân đội Sài Gòn.  
D. quân viễn chinh Mĩ.  
Câu 23 : Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.  
B. tăng cường số lượng cố vấn quân sự Mĩ.  
C. cô lập cách mạng Việt Nam bằng thủ đoạn ngoại giao.  
D. tăng số lượng quân đội Sài Gòn.  
Câu 24 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm thất bại chiến lược  
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. B. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa  
chiến tranh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
3.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
D A C C B A A C A D  
B
D
D
A
C
C
A
B
A
A
A
B
C
D
B. Phần tự luận: 2 điểm  
Nội dung  
Chiến tranh cục bộ  
Việt Nam hóa chiến tranh  
Điểm  
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn  
Lực lượng đồng minh và quân đội tay sai, trong do cố vấn Mĩ chỉ huy.  
đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.  
0.5  
Giành lại thế chủ động trên chiến  
trường.  
Dùng người Việt đánh người  
Việt và dùng người Đông Dương  
đánh người Đông Dương.  
Âm mưu  
0.5  
0.5  
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và Tìm cách thỏa hiệp với Trung  
“bình định” vào vùng đất thánh Việt Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để  
Thủ đoạn  
cộng.  
cô lập cách mạng Việt Nam.  
Tiến hành ở miền Nam và mở rộng  
chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
Mở rộng chiến tranh toàn Đông  
Dương.  
Phạm vi  
0.5  
4. Đề số 4:  
4.1. Đề:  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 254  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Nam là  
A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.  
B. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.  
C. thực hiện thống nhất đất nước.  
D. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
Câu 2 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam được thành lập.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
A. 2-3-1  
B. 1-2-3.  
C. 1-3-2.  
D. 2-1-3.  
Câu 3 : Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành TW Đảng đã có quyết định  
A. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Mĩ – Diệm phải thực hiện Hiệp định Geneve.  
B. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng  
C. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.  
D. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.  
Câu 4 : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đã chuyển  
sang giai đoạn  
A. tiến công chiến lược  
C. tổng tiến công chiến lược.  
B. phòng ngự tích cực.  
D. phản công.  
Câu 5 : Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa lịch sử là  
A. tạo ra bước ngoặt của kháng chiến chống Mĩ.  
B. chứng tỏ quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.  
C. buộc Mĩ phải sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
D. được coi là “trận Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà  
diệt”.  
Câu 6 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
B. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
C. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
D. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
Câu 7 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
B. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
D. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
Câu 8 : Mĩ đã sử dụng những lực lượng nào để thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền  
Nam?  
A. Quân đội và chính quyền Sài Gòn.  
B. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh,  
quân đội Sài Gòn.  
C. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
D. Quân Mĩ và quân một số nước đồng minh.  
Câu 9 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
Câu 10 : Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là  
A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược.  
C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
D. buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.  
Câu 11 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, lực lượng chiến đấu Mĩ có vai trò  
A. cố vấn và chỉ huy.  
C. phối hợp về hỏa lực và không quân.  
B. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.  
D. chiến đấu chính  
Câu 12 : Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng được những phòng tuyến  
nào của địch?  
A. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ B. Quảng Trị, duyên hải Nam Trung Bộ.  
C. Quảng Trị, Tây Nguyên và Nam Bộ  
D. Quảng Trị, Tây Nguyên.  
Câu 13 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.  
B. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên  
CNXH.  
C. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
Câu 14 : Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?  
A. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.  
B. Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.  
C. Ủng hộ Ngô Đình Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền.  
D. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.  
Câu 15 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
B. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.  
Câu 16 : Mĩ dựa vào sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân?  
A. Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.  
B. Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường.  
C. Quân dân ta đánh bại Mĩ trong 2 mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967.  
D. Sự kiện vịnh Bắc Bộ.  
Câu 17 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II là  
A. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. phong tỏa cảng Hải Phòng, đưa miền Bắc trở về “thời kỳ đồ đá”.  
C. cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.  
D. làm lung lay ý chí, quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.  
Câu 18 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là  
A. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.  
B. Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.  
C. Mĩ và quân đồng minh.  
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn.  
Câu 19 : Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài  
Gòn?  
A. Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.  
B. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.  
C. Tiếp tục chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
D. Tiếp tục chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân.  
Câu 20 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh là  
A. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
B. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
Câu 21 : Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do  
A. thất bại trong 2 mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.  
B. trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.  
Câu 22 : Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của  
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?  
A. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.  
B. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.  
C. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam  
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội.  
Câu 23 : Sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là  
A. giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.  
B. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.  
C. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
D. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm  
1975.  
Câu 24 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng là  
A. lực lượng chủ chốt trong thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
B. lực lượng chủ chốt trong việc thực hiện chống phá lực lượng cách mạng miền Nam.  
C. lực lượng xung kích ở Đông Dương, thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh  
người Đông Dương”.  
D. lực lượng hỗ trợ cho quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục  
bộ của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
4.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
A C D C D B C B D B  
C
A
C
C
A
D
C
A
D
D
C
B
D
A
B. Phần tự luận: 2 điểm  
Nội dung  
Chiến tranh đặc biệt  
Chiến tranh cục bộ  
Điểm  
Được tiến hành bằng quân đội tay Được tiến hành bằng quân Mĩ,  
sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy.  
quân đồng minh và quân đội tay  
sai, trong đó quân Mĩ đóng vai  
trò quan trọng.  
Lực lượng  
0.5  
Dùng người Việt đánh người Việt.  
Giành lại thế chủ động trên chiến  
trường.  
Âm mưu  
0.5  
Dùng quân đội Sài Gòn mở các cuộc sử dụng sức mạnh quân đội Mĩ,  
hành quân để tiêu diệt lực lượng quân đồng minh và quân Sài  
cách mạng. Tăng cường dồn dân lập Gòn để mở các cuộc hành quân  
ấp chiến lược để tách nhân dân với "tìm diệt" và "bình định" vùng  
Thủ đoạn  
0.5  
0.5  
lực luợng cách mạng.  
"Đất thánh của Việt cộng". Đồng  
thời, Mĩ còn tiến hành chiến  
tranh bằng không quân và hải  
quân phá hoại miền Bắc.  
Tiến hành ở miền Nam.  
Quy mô lớn hơn, phạm vi chiến  
trường rộng hơn, diễn ra cả ở  
miền Nam và miền Bắc.  
Phạm vi  
5. Đề số 5:  
5.1. Đề:  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 513  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Trận ““Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?  
A. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ cuối năm 1972.  
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I.  
C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.  
Câu 2 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I là  
A. ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. trả đũa việc quân Giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Pleiku  
C. phá hoại tiềm lực kinh tế - quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.  
D. làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở 2 miền đất nước.  
Câu 3 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ của cách  
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là  
A. đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.  
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
D. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
Câu 4 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là  
A. chi viện sức người, sức của cho miền Nam  
B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội  
C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh  
D. đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.  
Câu 5 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
B. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
D. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
Câu 6 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta  
B. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên  
CNXH.  
C. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
D. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
Câu 7 : Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận then chốt mở màn là  
A. Buôn Ma Thuột  
B. Pleiku  
C. Lâm Đồng  
D. Kom Tum  
Câu 8 : Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.  
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.  
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972  
D. Phong trào Đồng khởi.  
Câu 9 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
B. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
C. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
Câu 10 : Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới giai  
đoạn 1961 – 1965 là  
A. quân viễn chinh Mĩ và quân đội tay sai.  
C. cố vấn quân sự Mĩ.  
B. quân viễn chinh Mĩ.  
D. chính quyền và quân đội Sài Gòn.  
Câu 11 : Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi đánh dấu quân dân ta đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ  
“đánh cho Mĩ cút” là  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”  
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
D. Hiệp định Pari về Việt Nam.  
Câu 12 : Thắng lợi nào cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp bằng quân sự  
rất hạn chế của Mĩ?  
A. Chiến dịch giải phóng Buôn Ma Thuột.  
C. Chiến dịch giải phóng Đà Nẵng.  
B. Chiến dịch giải phóng Huế.  
D. Chiến dịch giải phóng đường 14 – Phước Long.  
Câu 13 : Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là  
A. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.  
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ – Diệm  
C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.  
D. dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.  
Câu 14 : Việc Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình miền  
Nam?  
A. Tình hình cách mạng vẫn gặp khó khăn do quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.  
B. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.  
C. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, có nguy cơ sụp đổ.  
D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
Câu 15 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.  
A. 2-1-3  
B. 3-2-1.  
C. 2-3-1  
D. 3-1-2.  
Cu 16 : Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là  
A. tìm diệt và bình định.  
C. dồn dân lập ấp chiến lược.  
B. trực thăng vận, thiết xa vận.  
D. tìm diệt và lấn chiếm.  
Câu 17 : Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh  
ở miền Nam?  
A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.  
B. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.  
C. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.  
D. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân ta.  
Câu 18 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
B. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
C. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
D. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
Câu 19 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
C. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
D. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
Câu 20 : Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam là  
A. củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường.  
B. tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên  
chiến trường.  
C. đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.  
D. giành thắng lợi quân sự quyết định để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ngoại giao.  
Câu 21 : Chiến thắng nào đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lung ngụy mà diệt” trên khắp  
miền Nam?  
A. Chiến thắng Vạn Tường.  
B. Chiến thắng Ấp Bắc.  
C. Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.  
D. Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.  
Câu 22 : Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là  
A. đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.  
B. tăng cường số lượng cố vấn quân sự Mĩ.  
C. cô lập cách mạng Việt Nam bằng thủ đoạn ngoại giao.  
D. tăng số lượng quân đội Sài Gòn.  
Câu 23 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
D. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
1975.  
Câu 24 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm thất bại chiến lược  
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?  
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
1975.  
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.  
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa  
chiến tranh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
5.2. Đáp án:  
A. Phần trắc nghiệm: 8 điểm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
A A C B B D A A C D  
D
D
A
B
B
A
B
C
B
B
A
C
B
A
B. Phần tự luận: 2 điểm  
Nội dung  
Chiến tranh cục bộ  
Việt Nam hóa chiến tranh  
Điểm  
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn  
Lực lượng đồng minh và quân đội tay sai, trong do cố vấn Mĩ chỉ huy.  
đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.  
0.5  
Giành lại thế chủ động trên chiến  
trường.  
Dùng người Việt đánh người  
Việt và dùng người Đông Dương  
đánh người Đông Dương.  
Âm mưu  
0.5  
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và Tìm cách thỏa hiệp với Trung  
“bình định” vào vùng đất thánh Việt Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để  
Thủ đoạn  
0.5  
0.5  
cộng.  
cô lập cách mạng Việt Nam.  
Mở rộng chiến tranh toàn Đông  
Dương.  
Tiến hành ở miền Nam và mở rộng  
chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
Phạm vi  
6. Đề số 6:  
6.1. Đề:  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
MÃ ĐỀ 416  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM): Gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn  
Câu 1 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược  
Việt Nam của Mĩ?  
A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân  
Mậu Thân 1968.  
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.  
Câu 2 : Mĩ đã sử dụng những lực lượng nào để thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền  
Nam?  
A. Quân đội và chính quyền Sài Gòn.  
C. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
B. Quân Mĩ và quân một số nước đồng minh.  
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh,  
quân đội Sài Gòn.  
Câu 3 : “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền  
Nam...”, nội dung này được phản ánh trong  
A. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.  
B. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.  
C. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.  
D. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.  
Câu 4 : Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 21 xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là  
A. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.  
C. Mĩ và chính quyền Sài Gòn.  
B. Mĩ và quân đồng minh.  
D. Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.  
Câu 5 : Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do  
A. thất bại trong 2 mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.  
B. trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.  
Câu 6 : Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa lịch sử là  
A. tạo ra bước ngoặt của kháng chiến chống Mĩ.  
B. được coi là “trận Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà  
diệt”.  
C. chứng tỏ quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.  
D. buộc Mĩ phải sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
Câu 7 : Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Nam là  
A. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. thực hiện thống nhất đất nước.  
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.  
D. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.  
Câu 8 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước là  
A. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.  
B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.  
Câu 9 : Sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là  
A. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
B. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.  
C. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm  
1975.  
D. giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.  
Câu 10 : Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng được những phòng tuyến  
nào của địch?  
A. Quảng Trị, Tây Nguyên.  
C. Quảng Trị, duyên hải Nam Trung Bộ.  
B. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ  
D. Quảng Trị, Tây Nguyên và Nam Bộ  
Câu 11 : Mĩ dựa vào sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân?  
A. Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.  
B. Quân dân ta đánh bại Mĩ trong 2 mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967.  
C. Sự kiện vịnh Bắc Bộ.  
D. Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường.  
Câu 12 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh là  
A. Trung ương Cục miền Nam ra đời.  
B. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.  
C. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.  
D. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.  
Câu 13 : Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là  
A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.  
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm  
lược.  
C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
D. buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.  
Câu 14 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?  
A. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.  
B. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.  
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
D. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.  
Câu 15 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng là  
A. lực lượng chủ chốt trong thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
B. lực lượng hỗ trợ cho quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.  
C. lực lượng chủ chốt trong việc thực hiện chống phá lực lượng cách mạng miền Nam.  
D. lực lượng xung kích ở Đông Dương, thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh  
người Đông Dương”.  
Câu 16 : Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài  
Gòn?  
A. Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.  
B. Tiếp tục chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.  
C. Tiếp tục chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân.  
D. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.  
Câu 17 : Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của  
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?  
A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.  
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.  
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội.  
D. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam  
Câu 18 : Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành TW Đảng đã có quyết định  
A. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.  
B. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.  
C. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng  
D. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Mĩ – Diệm phải thực hiện Hiệp định Geneve.  
Câu 19 : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đã chuyển  
sang giai đoạn  
A. phòng ngự tích cực.  
B. phản công.  
C. tổng tiến công chiến lược.  
D. tiến công chiến lược  
Câu 20 : Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?  
A. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.  
B. Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.  
C. Ủng hộ Ngô Đình Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền.  
D. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.  
Câu 21 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:  
1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam được thành lập.  
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
3. Cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.  
A. 2-3-1  
B. 1-2-3.  
C. 1-3-2.  
D. 2-1-3.  
Câu 22 : Âm mưu quan trọng nhất của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II là  
A. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. phong tỏa cảng Hải Phòng, đưa miền Bắc trở về “thời kỳ đồ đá”.  
C. cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.  
D. làm lung lay ý chí, quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.  
Câu 23 : Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, lực lượng chiến đấu Mĩ có vai trò  
A. phối hợp về hỏa lực và không quân. B. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.  
C. cố vấn và chỉ huy.  
D. chiến đấu chính  
Câu 24 : Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là  
A. chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.  
B. mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: cả nước độc lập, thống nhất cùng đi lên  
CNXH.  
C. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn  
toàn.  
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)  
Những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục  
bộ của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 21 trang Thùy Anh 16740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_2_nam_hoc_2016.doc