Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Phèn nhôm đơn

PHÈN NHÔM ĐƠN  
1) Cấu tạo và tính chất vật lý.  
a) Cấu tạo:  
Công thức chung của phèn nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp dạng Al2(SO4)3.18H2O  
chứa 15% Al2O3. Tùy theo điều kiện sản xuất, có thể thu được nhiều loại tinh thể nhôm sunfat  
hydrat hóa khác nhau trong đó giá trị của n có thể là 18,24,...  
Hàm lượng các chất hóa học trong phèn đơn:  
- Al2O3: ≥ 14,5%  
- Fe2O3: ≤ 0,2 %  
- H2SO4: ≤1,5 %  
- Cặn: ≤ 0,5 %  
pH ( dung dịch 10%): 2.3 ÷2.5  
b) Tính chất vật lý:  
- Dễ tan trong nước nhưng khó tan trong rượu  
-Độ tan 8.4g trong 100 g nước ở 30oC  
- Al2(SO4)3.18H2O là những tinh thể đơn tà, trong suốt , khối lượng riêng 1,62 g/cm3  
2) Các tính chất hóa học điển hình.  
-Khi tan trong nước, thủy phân tạo ra môi trường axit làm giảm pH của nước  
2-  
Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 6H+ + 3SO4  
-Khi sấy trong chân không ở 50oC, nó mất hơi nước chuyển thành hidrat Al2(SO4)3.16H2O và khi  
đun nóng đến 340oC thi mất nước hoàn toàn nên chuyển thành muối khan  
Al2(SO4)3.18H2O → Al2(SO4)3.16H2O + 2 H2O  
Al2(SO4)3.16H2O → Al2(SO4)3 + 16H2O  
- Khi nung nóng, muối nhôm sunfat phồng to và biến thành khối xốp, ở nhiệt độ nung đỏ nó bị  
phân tích để tạo thành SO3 và Al2O3  
Al2(SO4)3 → Al2O3 + 3SO3  
Mang những tính chất của muối Al2(SO4)3 :  
-Tác dụng với dung dịch kiềm tạo kết tủa, kết tủa này sẽ tan nếu dung dịch kiềm dư  
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4  
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]  
- Tác dụng với một số muối khác  
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4  
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 + 3CO2  
3) Điều chế  
Phèn đơn nhôm sunfat được sản xuất từ axit sunfuric và một vật liệu chứa nhôm như đất sét, cao  
lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit. … sau đó kết tinh dung dịch ta thu được phèn đơn.  
Một vài cơ sở nhỏ sản xuất phèn chua từ axit sunfuric và nhôm phế liệu. Khi sử dụng nhôm  
hydroxit, sản phẩm thu được có chất lượng tốt nhất: hàm lượng nhôm oxit Al2O3 có thể đạt tới  
17% đồng thời hàm lượng sắt oxit Fe2O3 có thể dưới 0,04%.  
H2SO4  
kết tinh  
Nguyên liệu chứa Al -------------hợp chất Al2(SO4)3-----------  
PHÈN ĐƠN  
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O  
Al2(SO4)3 + 18H2O → Al2(SO4)3.18H2O  
4) Ứng dụng.  
➢ Trong y học:  
-
-
-
-
làm chất cầm máu tạm thời  
chữa viêm dạ dày, ruột  
sát trùng, trị nhọt  
làm thuốc lợi tiểu, gây nôn trong y học.  
➢ Trong kĩ thuật:  
-
-
-
-
Làm giảm độ pH của nước sau khi sử lý do khi thủy phân trong nước tạo ra H+  
Tăng độ trong của nước sau khi lắng, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc.  
Trong kỹ thuật, phèn chua dùng làm chất đông tụ trong quá trình xử lý nước.  
Sử dụng trong dệt nhuộm (làm màu bám chặt hơn), sản xuất giấy(làm liên kết các  
xenlulozo nên mực viết không bị nhòe)  
-
Có trong bọt chống cháy :  
Al2(SO4)3 + 6 NaHCO3 → 3 Na2SO4 + 2 Al(OH)3 + 6 CO2  
docx 2 trang Thùy Anh 16140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Phèn nhôm đơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_phen_nhom_don.docx