Bài giảng Ngắn mạch trong hệ thống điện - Trường Đại học Điện Lực

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
MÔN HỌC  
NGẮN MẠCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN  
NỘI DUNG CHI TIẾT  
Chương 1:Khái niệm chung về ngắn mạch và dòng điện ngắn  
mạch trong hệ thống điện  
Chương 2: Thiết lập sơ đồ tính toán ngắn mạch hệ thống điện  
Chương 3: Tính toán ngắn mạch ba pha duy trì  
Chương 4: Quá trình quá độ điện từ và các thông số của máy  
phát điện khi ngắn mạch ba pha  
Chương 5: Tính toán dòng điện ngắn mạch quá độ  
Chương 6: Ngắn mạch không đối xứng  
Ôn tập  
Quá độ điện từ  
2
Chương 1:Khái niệm chung về ngắn mạch và dòng điện ngắn  
mạch trong hệ thống điện  
1.1 Những khái niệm và định nghĩa cơ bản  
a. Ngắn mạch và chạm đất một pha:  
- Ngắn mạch: hiện tượng các dây dẫn pha chạm chập nhau hoặc  
chạm chập dây trung tính. Khi xảy ra ngắn mạch thì tổng trở  
của hệ thống giảm xuống, dòng điện chạy trong hệ thống tăng  
cao gọi là dòng ngắn mạch.  
- Ngắn mạch một pha (chạm đất) trong mạng có trung tính nối  
đất trược tiếp là hiện tượng chạm đất của một pha xuống đất và  
dòng ngắn mạch chạy qua điểm trung tính là khá lớn.  
Quá độ điện từ  
3
- Chạm đất một pha trong mạng điện có trung tính không nối đất  
hay nối đất qua cuộn dây dập hồ quang là hiện tượng mà tại nơi  
chạm đất dòng điện chạy qua rất bé và chạy qua các điện dung  
ký sinh trở về điểm chạm đất, thường rất bé nên không thể được  
xem là dòng ngắn mạch  
- Tổng trở ngắn mạch là tổng trở trung gian tại chổ ngắn mạch,  
trị số của nó phụ thuộc vào độ tiếp xúc, mức độ phát hồ quang,  
chất liệu … Trường hợp nguy hiểm nhất là ngắn mạch qua tổng  
trở bằng 0 gọi là ngắn mạch trực tiếp  
b. Các dạng ngắn mạch:  
- Ngắn mạch ba pha đối xứng (ký hiệu N(3), 3PH): được định  
nghĩa là ngắn mạch xảy ra đồng thời ở cả 03 pha, tuy không  
thường xuyên xảy ra nhưng đây là loại sự cố nặng nề nhất  
Quá độ điện từ  
4
- Các dạng ngắn mạch không đối xứng là trường hợp dòng ngắn  
mạch không cân bằng giữa các pha  
+ Ngắn mạch chạm đất 01 pha (ký hiệu N(1), 1LG)  
+ Ngắn mạch 02 pha không chạm đất (ký hiệu N(2), L-L)  
+ Ngắn mạch 02 pha chạm đất (ký hiệu N(1,1) 2LG)  
c. Nguyên nhân và hậu quả:  
- Nguyên nhân: nguyên nhân chung và chủ yếu của ngắn mạch là  
do cách điện bị hư hỏng, mà tác nhân gây hư hỏng cách điện có  
thể là: bị già cỗi do thời gian làm việc quá lâu, chịu tác động về  
mắt cơ khí (như đào đất, thả diều, xe cộ va quẹt …), hay do các  
loài vật (chim chóc, rắn, thú vật …) hoặc do gió bão, sấm sét.  
hoặc ngắn mạch xảy ra có thể do thao tác đóng cắt nhầm  
Quá độ điện từ  
5
- Hậu quả:  
• Phát nóng cục bộ rất nhanh gây cháy nổ, già cỗi cách điện  
• Sinh ra lực cơ khí lớn làm hư hỏng các thiết bị xung quanh  
• Gây sụt áp lưới ảnh hưởng đến sản xuất  
• Gây mất ổn định hệ thống ảnh hưởng đến an ninh mạng  
• Tạo các phần tử gây nhiễu từ các dòng điện bất đối xứng ảnh  
hưởng đến chất lượng điện năng.  
• Làm gián đoạn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ …  
d. Mục đích của việc tính toán ngắn mạch:  
• Lựa chọn các trang thiết bị phù hợp  
• Tính toán hiệu chỉnh các phần tử bảo vệ cho hệ thống  
Quá độ điện từ  
6
• Lựa chọn các sơ đồ hệ thống thích hợp cho vận hành  
• Lựa chọn các thiết bị hạn chế dòng điện ngắn mạch.  
• Nghiên cứu các hiện tượng quá độ điện từ trong hệ thống  
• Nghiên cứu ổn định hệ thống  
1.2. Dòng điện ngắn mạch, độ lớn và sự biến thiên theo thời  
gian:  
1. Ngắn mạch với nguồn áp không đổi (ngắn mạch xa nguồn):  
a. Quá trình quá độ khi ngắn mạch 03 pha mạng điện đơn giản,  
xét mạch điện đơn giản, với các nguồn áp có dạng sau:  
uA = Um sin(ωt +α)  
uB = Um sin(ωt +α −1200 )  
uC = Um sin(ωt +α +1200 )  
Quá độ điện từ  
7
- Vì nguồn là 03 pha đối xứng nên có thể tách riêng thành từng pha  
để nghiên cứu. Xét mạch tương ứng với pha A:  
uA =Um sin(ωt +α)  
Phương trình cân bằng áp ở chế độ quá độ:  
R
− t  
Um  
di  
L
u = Ri + L ⇒ i(t) = sin(ωt +α −ϕN ) + C.e = iCK (t) + ia (t)  
dt  
Z
Trong đó:  
Um  
iCK (t) = sin(ωt +α −ϕN ) = ICKm sin(ωt +α −ϕN )  
là thành phần  
Z
chu kỳ  
1
R
−
− t  
Ta  
L
ia (t) = C.e = ia0 .e  
là thành phần tự do  
(Ta = L/R - đặc trưng cho tốc độ suy giảm của thành phần tự do)  
Quá độ điện từ  
8
Quá độ điện từ  
9
Quá độ điện từ  
10  
• Nhận xét:  
9 Có thể tính toán dòng điện ngắn mạch theo hai thành phần:  
thành phần chu kỳ (xoay chiều) và thành phần tự do (một chiều)  
9 Thành phần dòng điện chu kỳ hoàn toàn có thể xác định được  
bởi sơ đồ mạch và sức điện động nguồn sau thời điểm xảy ra ngắn  
mạch  
9 Thành phần dòng điện tự do mang đặc tính ngẫu nhiên, phụ  
thuộc rất nhiều yếu tố, trạng thái mạch trước khi sự cố, tính chất  
phụ tải và thời điểm xảy ra ngắn mạch …Thành phần tự do xuất  
hiện mang tính ngẫu nhiên nhưng có thể biết được dạng biến thiên  
là hàm mũ với hằng số thời gian Ta = L/R  
9 Về phương điện phương pháp tính thì việc xác định thành phần  
chu kỳ có ý nghĩa quan trọng hơn  
Quá độ điện từ  
11  
b. Dòng điện ngắn mạch xung kích:  
- Luôn luôn tồn tại một giá trị cực đại đối với trị số tức thời của  
dòng điện ngắn mạch gọi là trị số xung kích của dòng ngắn  
mạch hay còn gọi là dòng điện ngắn mạch xung kích.  
- Dòng ngắn mạch xung kích cũng xuất hiện gắn liền với sự tồn  
tại của thành phần dòng điện tự do, thành phần tự do đạt trị số  
cực đại thì dòng ngắn mạch xung kích cũng sẽ có giá trị cực  
đại.  
- Trị số của dòng xung kích ixk ứng với trường hợp thành phần tự  
do xuất hiện lớn nhất, với ia0 = iamax = iCKm (ngắn mạch lúc  
không tải) và t = 0,01s:  
0,01  
0,01  
0,01  
−
−
−
⎛
⎞
⎟
⎟
⎠
Ta  
Ta  
Ta  
⎜
ixk = iCK (0,01) + ia0.e = ICKm + ICKm.e = ICKm 1+ e  
⎜
⎝
Quá độ điện từ  
12  
0,01  
kxk =1+ e−  
Ta  
- Người ta đặt hệ số:  
, gọi là hệ số xung kích  
- Tuỳ theo giá trị của Ta, hệ số xung kích nằm trong phạm vi:  
1 ≤ kxk ≤ 2  
- Trị số xung kích của dòng điện ngắn mạch rất cần thiết khi  
tính toán kiểm tra tác dụng lực của dòng điện lên các trang  
thiết bị lúc sự cố xảy ra.  
c. Trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch toàn phần:  
- Trị số hiệu dụng tại một thời điểm t nào đó được định nghĩa:  
1 t+T / 2  
It =  
iN2 dt = IC2K + Ia2t  
∫
T
t−T / 2  
Quá độ điện từ  
13  
với: T là chu kỳ thời gian của dòng điện xoay chiều  
ICKm  
là trị số hiệu dụng của thành phần dòng ngắn  
mạch chu kỳ  
ICK =  
2
là trị số hiệu dụng của thành phần bậc 0, lấy bằng  
trị số của thành phần tự do ia(t) tại thời điểm tính  
toán t  
Iat = ia (t)  
- Trị số Iat có thể xác định được theo biểu thức chung của thành  
phần dòng điện tự do (ứng với lúc xuất hiện lớn nhất):  
1
1
−
−
Ta  
Ta  
Iat = ia (t) = ia0.e = ICKm.e  
= ia (0,01) = ixk − iCKm = (kxk −1)ICKm  
= (kxk −1) 2.ICK  
Quá độ điện từ  
14  
Thay vào ta có:  
2
2
2
[
]
Ixk = ICK + (kxk −1) 2ICK = ICK 1+ 2(kxk −1)  
Do 1 ≤ kxk ≤ 2 ta có:  
Ixk  
đó chính là phạm vi thay đổi của trị số hiệu dụng  
cực đại dòng điện ngắn mạch toàn phần  
1≤ ≤ 3  
ICK  
d. Công suất ngắn mạch:  
- Công suất ngắn mạch được định nghĩa là:  
SNt = 3Utb.INt  
trong đó:  
Utb – điện áp dây trung bình của phần mạng điện có dòng điện  
ngắn mạch trước khi xảy ra ngắn mạch  
INt – trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch tính tại thời điểm t  
Quá độ điện từ  
15  
- Công suất ngắn mạch mang ý nghĩa sau:  
• Khi tính cho dòng điện ngắn mạch qua máy cắt ta sẽ nhận được  
công suất lớn nhất sinh ra giữa 02 cực tiếp điểm của máy cắt. Do  
đó máy cắt cần phải được chế tạo sao: Scắt ≥ SNt  
• Khi tính cho dòng điện ngắn mạch tổng, trị số công suất được  
sẽ là công suất tổng hệ thống cung cấp đến điểm ngắn mạch  
Ut2b  
SNt = 3Utb .INt =  
ZHT  
2. Ngắn mạch ở gần máy phát điện đồng bộ đang vận hành:  
Quá độ điện từ  
16  
Chương 2: Thiết lập sơ đồ tính toán ngắn mạch hệ thống  
điện  
2.1. Những giả thiết cơ bản:  
• Tần số hệ thống không thay đổi: giả thuyết này không gây  
sai số nhiều và làm giảm đáng kể các phép tính, ví dụ như  
lúc đó các điện kháng sẽ bằng hằng số.  
• Bỏ qua bão hoà từ: để đơn giản coi mạch từ không bão hoà,  
khi đó điện cảm của phần tử được xem là hằng số và mạch  
điện là tuyến tính.  
• Thay phụ tải bằng tổng trở hằng: sai số mắc phải nằm trong  
phạm vi cho phép khi coi phụ tải là hằng số.  
Quá độ điện từ  
17  
• Bỏ qua các đại lượng nhỏ của một vài thông số của một số  
phần tử: trong một số các bài toán tính ngắn mạch không  
đòi hỏi tính chính xác cao ta có thể bỏ qua các đại luợng:  
– Bỏ qua dung dẫn ký sinh của các đường dây điện thấp áp  
– Bỏ qua mạch không tải của các MBT  
– Bỏ qua điện trở của cuộn dây máy phát, MBT và điện trở  
đường dây …  
• Sức điện động ba pha của nguồn là đối xứng: thực tế sự bất  
đối xứng của các sức điện động là không đáng kể.  
Quá độ điện từ  
18  
2.2. Hệ đơn vị tương đối:  
1. Trị số tương đối:  
- Sử dụng hệ đơn vị tương đối trong nhiều trường hợp làm đơn  
giản hoá rất nhiều các phép tính và ít gây nhầm lẵn hơn so  
với các hệ đơn vị khác.  
- Trị số tương đối của một đại lượng được hiểu là tỉ số giữa trị  
số của đại lượng đó trong hệ đơn vị có tên với một đại lượng  
cơ bản đã được chọn trước trong cùng hệ đơn vị.  
- Trong hệ thống điện có các đại lượng cơ bản như điện áp (U),  
sức điện động (E), dòng điện (I), công suất (S), tổng trở (Z),  
do đó ta có các đại lượng trong đơn vị tương đối tương ứng:  
U
E
I
S
Z
U*(cb) =  
E*(cb) =  
I*(cb) =  
S*(cb) =  
Z*(cb) =  
Ucb  
Ucb  
Icb  
Scb  
Zcb  
Quá độ điện từ  
19  
Trong đó:  
• Ucb, Ecb, Icb, Scb, Zcb là các đại lượng cơ bản được chọn trước,  
• U, E, I, S, Z là các đại lượng trong hệ đơn vị có tên cần chuyển  
sang hệ đơn vị tương đối.  
• U*(cb), E*(cb), I*(cb), S*(cb), Z*(cb) là các đại lượng trong hệ đơn vị  
tương đối  
- Tuỳ theo yêu cầu bài toán ta có thể chọn các đại lượng cơ bản  
phù phợp, thông thường chọn Scb và Ucb là có thể tính được các  
đại tượng khác trong hệ đơn vị tương đối:  
3.Ucb  
Scb  
Uc2b  
Scb  
Uc2b  
Scb  
Uc2b  
I*(cb) = I.  
X*(cb) = X.  
R*(cb) = R.  
Z*(cb) = Z.  
Scb  
Quá độ điện từ  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang Thùy Anh 20640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngắn mạch trong hệ thống điện - Trường Đại học Điện Lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngan_mach_trong_he_thong_dien_truong_dai_hoc_dien.pdf