Bài giảng Hóa phân tích - Phương pháp phân tích thể tích (Chuẩn kiến thức)

10/15/2012  
Chỉ thị oxy hóa khử  
Chỉ thị acid - baz  
„
„
Edd tăng → Đường chuẩn độ đi lên  
Tỷ lệ [IndOx]/[IndKh] tăng lên = 10.  
™ Là acid hoặc baz hữu cơ yếu có thể thay  
đổi màu sắc theo pH dd.  
™ Cân bằng chỉ thị : HInd ↔ Ind- + H+  
Ædừng chuẩn độ ở giới hạn trên chuyển màu:  
Dừng chuẩn độ (cận trên)  
C
(Ox)  
E
Khoảng  
chuyển  
màu  
PHƯƠNG PHÁP  
PHÂN TÍCH THỂ TÍCH  
[In]  
X
VC  
(Kh)  
™
™
Edd giảm → Đường chuẩn độ đi xuống  
Tỷ lệ [Ind(ox)]/[Ind(kh)] giảm = 1/10.  
™ Khoảng chuyển màu của chỉ thị:  
C
(Ox)  
Ædừng chuẩn độ ở giới hạn dưới chuyển màu:  
E
Khoảng  
chuyển  
màu  
ki: hằng số phân ly của chỉ thị pH  
X
(Kh)  
VC  
Dừng chuẩn độ (cận duoi)  
CÁC CÁCH CHUẨN ĐỘ THÔNG DỤNG  
Chuẩn độ trực tiếp  
Chỉ thị tạo phức  
™ hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với ion  
kim loại có màu khác với màu của chỉ thị tự do.  
Thuốc thử C cho vào dung dịch chứa X  
cho đến điểm cuối chuẩn độ.  
1. Chuẩn độ trực tiếp  
2. Chuẩn độ ngược  
™ Cân bằng chỉ thị:  
Ind + Mn+ ↔ MIndn+  
i
X
C
3. Chuẩn độ thế  
™ Màu dd do tỉ số [Ind]/[MInd] (3-5) quyết định và  
phụ thuộc pMn+ của môi trường.  
C
4. Chuẩn độ gián tiếp  
5. Chuẩn độ liên tiếp hay phân đoạn  
™ Khoảng chuyển màu:  
X
CX.VX = CC.VC  
Chuẩn độ ngược  
Chuẩn độ thế  
Chuẩn độ gián tiếp  
„ PP sử dụng khi không có chỉ thị thích hợp  
cho C + X, phản ứng C+X tiến hành ở  
điều kiện khó khăn.  
„ X được chuyển thành hợp chất khác có  
công thức xác định. A2B3Y4X5…..  
„ PP sử dụng khi không có thuốc thử hay  
chỉ thị cho X.  
„ Cho  
AC1 + X → C1 + AX  
„ Cho lượng thừa C xác định tác dụng hết  
với X.  
„ Chuẩn độ cấu tử Y nào đó trong hợp chất  
bằng thuốc thử và chỉ thị thích hợp.  
„ Chuẩn độ C1 bằng thuốc thử C  
„ Xác định lượng thừa C bằng dd chuẩn C1  
X
„ Khác chuẩn độ thế là cấu tử Y và X trong  
công thức phân tử có thể giống hoặc  
không giống hệ số tỉ lượng.  
AC1  
C1  
C
X
CX.VX = CC.VC – CC1VC1  
C
CX.VX = CC1VC1 = CC.VC  
C1  
1
10/15/2012  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
Nguyên tắc :  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
Mẫu rắn:  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
Mẫu rắn:  
¾ Cân a(g) mẫu, hòa tan và chuẩn độ bằng  
Vc (ml) dd chuẩn Cc:  
¾ Cân a(g) mẫu, hòa tan và định mức thành  
V1 ml dd loãng, lấy Vx ml đem chuẩn độ  
bằng Vc ml dd chuẩn Cc:  
„ Dựa vào định luật tác dụng đương lượng:  
Tại điểm tương đương: số đương lượng C  
bằng số đương lượng của X.  
Cc.Vc = Cx.Vx  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
Mẫu lỏng:  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
Mẫu lỏng:  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
ĐỘ CHUẨN (TX):  
™ Độ chuẩn của một chất TX là số gam hay  
mg chất X có trong 1 lít dung dịch.  
„ Lấy Vx ml dd mẫu, chuẩn độ bằng VC ml  
dd chu
ẩ
n C
C
:  
„ Lấy V ml mẫu đậm đặc, pha loãng thành  
V
1
ml dd loãng. Dùng V
x
ml dd chu
ẩ
n
độ  
bằng Vc ml dd chuẩn Cc.  
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PP PTTT  
ĐỘ CHUẨN (TC/X):  
Chuẩn độ tạo tủa - Phương pháp Mohr  
Xác định độ kiềm của nước  
™Nước kiềm là nước chứa 1 hoặc 2 trong số 3 ion (OH-;  
„ Là PP chuẩn độ trực tiếp.  
CO32-; HCO3-).  
„ Pứ chuẩn độ: Ag+ + X- → AgX↓  
„ Pứ chỉ thị: 2Ag+ + CrO42- → Ag2CrO4↓  
™ Độ chuẩn theo chất xác định TC/X: số  
gam hay mg chất X tác dụng vừa đủ 1 ml  
dd chuẩn C có nồng độ CC.  
¾ Mẫu nước chứa OH- :  
Vtđ1 ≈ Vtđ2  
(TST = 10-12  
)
¾ Mẫu nước chứa HCO3- : Vtđ1 = 0;Vtđ2 ≠ 0  
„ Điểm cuối:  
Vàng → hồng đào  
2-  
„ Điều kiện chuẩn độ:  
¾ Mẫu nước chứa CO3  
:
2Vtđ1 = Vtđ2  
„ pH = 6,5 – 8 (có NH3)  
„ pH = 6,5 – 10 (không có NH3)  
¾ Mẫu nước chứa OH- & CO32- : 2Vtđ1 > Vtđ2  
¾ Mẫu nước chứa HCO3-&CO32- : 2Vtđ1 < Vtđ2  
„ [CrO42-] = 10-2  
M
2
10/15/2012  
Chuẩn độ tạo phức với EDTA  
Định lượng Mg  
Chuẩn độ tạo tủa -Phương pháp Volhard  
Chuẩn độ tạo phức với EDTA  
„ CB chuẩn độ trực tiếp (pH 10):  
Mg2+ + H2Y2- → MgY2- + 2H+  
„ Là PP chuẩn độ ngược.  
„ Định lượng Mg2+ hay hỗn hợp (Ca2+  
Mg2+): pH 10, chỉ thị Erio – đen - T  
+
X-  
„
CB chỉ thị: Erio – đen – T  
In  
Mg2+ ↔ MgIn  
(xanh) (Hồng, tím)  
„ Khi chuẩn độ Mg2+ ở pH 10: không được có  
mặt của Ca2+  
Ag+  
„ Định lượng Ca2+  
:
pH 12,5; chỉ thị  
TAgSCN = 10-12  
+
SCN-  
Murexide; Fluorescein.  
„ Định lượng Fe3+  
:
pH 2,5-3; chỉ thị  
CX.VX = CAg.VAg – CSCNVSCN  
sulfosalicylic  
.
„ Định lượng Al3+  
: pH5; chỉ thị P.A.N;  
„ Chỉ thị tạo phức: Fe3+ + SCN- → Fe(SCN)2+  
„ Điểm cuối: tủa trắng đục → cam nhạt  
„ Điều kiện: pH < 3  
„ Nếu có mặt của Ca2+: VEDTA là tổng thể tích  
EDTA tác dụng với Mg2+ và Ca2+  
xylenol da cam.  
Chuẩn độ tạo phức với EDTA  
Định lượng Ca  
Chuẩn độ oxy hóa – khử  
„
„
CB chuẩn độ trực tiếp (pH 12,5):  
Ca2+ + H2Y2- → CaY2- + 2H+  
CB chỉ thị:  
Tên phương pháp là tên chất oxy hóa:  
„ PP permanganat (KMnO4)  
„ Phương pháp dicromat (K2Cr2O7)  
„ Phương pháp iod  
„
Murexide  
In  
(xanh)  
Fluorescein  
In  
(hồng cam)  
+
Ca2+ ↔ CaIn  
(Đỏ)  
-
„ Phương pháp bromat (BrO3 )  
„
Ca2+  
↔
CaIn  
(vàng lục  
huỳnh quang)  
„ Phương pháp ceri (Ce4+  
)
+
3
pdf 3 trang Thùy Anh 17740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa phân tích - Phương pháp phân tích thể tích (Chuẩn kiến thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_phan_tich_phuong_phap_phan_tich_the_tich_chuan.pdf