Bài giảng Chính trị xã hội - Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975)

CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC  
KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN  
TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 – 1975)  
I. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng và khꢀng chiꢁn  
chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)  
1. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945-1946)  
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện từ năm  
1946 đến năm 1950  
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951- 1954)  
4. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến  
II. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiꢁn  
chống đꢁ quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất  
nước (1954-1975)  
1. Trong giai đoạn 1954- 1965  
2. Trong giai đoạn 1965- 1975  
3. Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng thời kỳ 1954-  
1975  
MỤC TIÊU  
Cung cấp cho sinh viên những nội dung lịch  
sử cơ bản, hệ thống, khách quan về sự lãnh  
đạo của Đảng đối với hai cuộc kháng chiến  
chống ngoại xâm thời kỳ 1945-1975.  
Về  
kiꢁn  
thức  
MỤC TIÊU  
Giúp sinh viên có nhận thức đúng đắn thực tiễn  
lịch sử và những kinh nghiệm rút ra từ quá trình  
Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại  
xâm thời kỳ 1945-1975, nâng cao niềm tin vào sự  
lãnh đạo của Đảng và sức mạnh đoàn kết của  
toàn dân trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc  
Về  
tư  
tưởng  
MỤC TIÊU  
Trang bị kỹ năng tìm chọn tài liệu nghiên cứu, năng  
lực phân tích sự kiện, phương pháp đúc rút kinh  
nghiệm lịch sử về sự lãnh đạo kháng chiến của Đảng  
và ý thức phê phán những nhận thức sai trái về lịch  
sử của Đảng.  
Về  
kỹ  
năng  
I. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách  
mạng và khꢀng chiꢁn chống thực dân Pháp xâm lược  
(1945-1954)  
1. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945-  
1946)  
a. Tình hình cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng  
Tám  
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng  
c. Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm  
lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền cách  
mạng non trẻ.  
CHỦ TRƯƠNG KHÁNG CHIẾN, KIẾN  
QUỐC CỦA ĐẢNG  
Chỉ thị “KHÁNG  
CHIẾN,  
KIẾN QUỐC”  
25/11/1945  
Về ngoại giao: thực hiện chủ trương “Hoa-Việt thân thiện”,  
đối với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tꢁ”.  
Kết quả thực hiện  
Về giải quyꢁt nạn đói  
Giải quyꢁt nạn dốt  
Về chính trị  
Về quân sự  
Về ngoại giao  
c. Tổ chức cuộc kháng chiꢁn chống thực dân Pháp  
xâm lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền  
cách mạng non trẻ.  
Đêm 22 rạng ngày 23-9-1945, quân đội Pháp đã nổ  
súng đánh chiếm Sài Gòn-Chợ Lớn (Nam Bộ). Cuộc  
kháng chiến chống xâm lược của nhân dân Nam Bộ  
bắt đầu.  
•Nhân dân các tỉnh Nam Bộ đã nêu cao tinh  
thần chiến đấu “thà chết tự do còn hơn sống  
nô lệ” nhất loạt đứng lên chống trả hành động  
xâm lược của thực dân Pháp.  
Đối với quân Tưởng  
-Cung cấp lương thực, thực phẩm.  
-Nhường 70 ghế trong Quốc không qua  
bầu cử  
-Hạn chế để xảy ra xung đột  
Đối với thực dân Pháp  
Ngày 6-3-1946,, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt  
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với đại  
diện Chính phủ Cộng hòa Pháp bản Hiệp định sơ bộ.  
Ngày 9-3-1946, Thường vụ Trung ương Đảng đã ra  
ngay bản Chỉ thị Hòa để tiến phân tích, đánh giá chủ  
trương hòa hoãn và khả năng phát triển của tình hình.  
Ngày 14-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với  
Chính phủ Pháp một bản Tạm ước ngày 14-9 tại  
Mácxây (Pháp), đồng ý nhân nhượng thêm cho Pháp  
một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam  
ý nghĩa  
•Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược  
Pháp ở Nam Bộ, vạch trần và làm thất bại  
mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các kẻ  
thù;  
•Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính  
quyền cách mạng từ Trung ương đến cơ sở và  
những thành quả của cuộc Cách mạng tháng  
Tám;  
Tạo thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh  
thủ xây dựng thực lực, chuẩn bị sẵn sàng cho  
cuộc kháng chiến lâu dài.  
2. Đường lối kháng chiꢁn toàn quốc và quá trình tổ  
chức thực hiện từ năm 1946 đꢁn năm 1950  
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối  
kháng chiến của Đảng  
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1947 đến  
năm 1950  
a. Cuộc khꢀng chiꢁn toàn quốc bùng nổ và đường  
lối khꢀng chiꢁn của Đảng  
•Nguyên nhân sâu xa: do bản chất hiếu chiến của  
thực dân Pháp muốn cướp nước ta một lần nữa.  
•Nguyên nhân trực tiếp:  
•Ngày 18-12, đại diện Pháp ở Hà Nội gửi tối hậu thư  
đòi phía Việt Nam phải giải giáp; giải tán lực lượng  
tự vệ chiến đấu, đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ  
kiểm soát, gìn giữ an ninh, trật tự của thành phố...  
Quá trình hình thành và nội dung cơ bản đường lối  
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược  
•Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của  
Đảng ta được hình thành, bổ sung, phát triển  
qua thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những  
năm 1945 đến 1947.  
•Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức  
mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân,  
toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.  
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiꢁn từ năm 1947  
đꢁn năm 1950  
•Trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, Đảng tiếp tục chủ  
trương đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất, tự cấp, tự túc  
lương thực, đảm bảo đời sống cho bộ đội và nhân dân.  
•Về quân sự, Thu Đông 1947, Pháp đã huy động khoảng  
15.000 quân, tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt Bộ Chính  
trị, kết thúc cuộc kháng chiến.  
•Ngày 15-10-1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra  
Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.  
Sau 75 ngày đêm chiến đấu liên tục, quân và dân ta đã lần  
lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc  
Pháp.  
•Tháng 6-1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng  
quyết định mở một chiến dịch quân sự lớn tiến công  
địch dọc tuyến biên giới Việt-Trung thuộc 2 tỉnh  
Cao Bằng và Lạng Sơn (Chiến dịch Biên giới Thu  
Đông 1950), nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng  
sinh lực địch, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo  
hành lang rộng mở quan hệ thông thương với Trung  
Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.  
•Ý nghĩa: Thắng lợi chiến dịch Biên giới mở ra thời  
kỳ mới: cách mạng VN chuyển từ thế giữ gìn lực  
lượng sang thế tiến công.  
Trên mặt trận ngoại giao  
•Đầu năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm  
Trung Quốc, Liên Xô và sau đó lần lượt Chính  
phủ Trung Quốc (18-1-1950), Liên Xô (30-1-  
1950) và các nhà nước dân chủ nhân dân Đông  
Âu, Triều Tiên (2-1950) công nhận và đặt quan  
hệ ngoại giao với Nhà nước Việt Nam Dân chủ  
Cộng hòa.  
Quá trình thực hiện đường lối kháng chiến  
Chiến đấu giam chân địch trong các đô thị, củng cố các vùng tự do,  
đánh bại cuộc hành quân lớn, đẩy mạnh xây dựng hậu phương…  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 68 trang Thùy Anh 19221 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chính trị xã hội - Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_chinh_tri_xa_hoi_chuong_2_dang_lanh_dao_hai_cuoc_k.pdf