Ngân hàng câu hỏi môn Công nghệ phần mềm

Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
NGÂN HÀNG CÂU HỎI  
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
1
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
2
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
3
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
4
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Câu 1: Trình bày khái niệm sản phẩm phần mềm. Các nhóm sản phẩm phần mềm hiện  
có? Phân tích các tiêu chuẩn của một sản phẩm phần mềm và giải thích lý do?  
-
Sản phẩm phần mềm là gì: là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị  
được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác định, và các dữ  
liệu hay tài liệu liên quan nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải  
quyết một vấn đề cụ thể nào đó.  
-
Các tiêu chuẩn của sản phẩm phần mềm:  
+ Tính đúng đắn: Phần mềm phải thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của  
người dùng  
+ Tính tiến hóa: Cho phép người dùng có thể khai báo các thay đổi về qui định của  
phần mềm theo các thay đổi trong thế giới thực VD: - Cách tính trung bình kiểm tra,  
trung bình môn - Cách tính lương dựa vào bảng chấm công - Công thức tính tiền phạt -  
Công thức tính tiền điện  
+ Tính tiện dụng: Dễ học, dễ sử dụng, có giao diện trực quan, tự nhiên  
+ Tính hiệu quả: Sử dụng tối ưu các tài nguyên (CPU, bộ nhớ, ...) --> sử dụng được  
trên cấu hình tối thiểu  
+ Tính tương thích: Trao đổi dữ liệu được với các phần mềm khác có liên quan VD: -  
Nhập danh mục sách từ tập tin Excel - Xuất danh sách điểm thành tập tin Excel - Gởi  
báo cáo tổng kết thông qua Email bằng phần mềm WinFax.  
Câu 2: Trong quá trình xây dựng một phần mềm, vì sao nhóm phát triển dự án cần  
phải tuân thủ và thực hiện theo mô hình phát triển phần mềm? Cho biết sự khác biệt  
giữa phần mềm phát triển đại trà và phần mềm phát triển theo yêu cầu.  
-
Tại sao phải tuân thủ và thực hiện theo mô hình phát triển:  
Cũng như mọi ngành sản xuất khác, qui trình là một trong những yếu tố cực kỳ quan  
trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành  
viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công ty đều có thể xử lý  
đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung của công ty,  
hay ít nhất ở cấp độ dự án.  
Mô hình phát triển phần mềm là một thể hiện trừu tượng của quy trình phần mềm. Tùy  
theo mô hình phát triển phần mềm, các nhóm công việc được triển khai theo những  
5
   
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
cách khác nhau. Để sản xuất cùng một sản phẩm phần mềm người ta có thể dùng các  
mô hình khác nhau. Tuy nhiên không phải tất cả các mô hình đều thích hợp cho mọi  
ứng dụng. Chính vì vậy, nhóm phát triển dự án sẽ phải chọn ra mô hình thích hợp nhất,  
tuân thủ và thực hiện theo mô hình đó.  
-
Sự khác biệt giữa phần mềm đại trà và phần mềm làm theo yêu cầu riêng:  
Phần mềm ĐẠI TRÀ là phần mềm làm cho 1 lĩnh vực nào đó thật cụ thể (ví dụ có một  
số phần mềm chỉ viết riêng để quản lý GAS có trên thị trường, họ ko viết cho lĩnh vực  
khác mà chỉ đi vào 1 thị trường đó mà thôi), hoặc có tính dùng chung rất cao (ví dụ  
như phần mềm kế toán) để có thể bán với 1 số lượng cực lớn mà ko phù thuộc vào  
sự đặc thù nào của doanh nghiệp. Chi phí phát triển PM đại trà được phân bổ cho hàng  
chục nghìn khách hàng nên giá các sản phẩm phần mềm đại trà thường khá rẻ. Ngoài  
ra, phần mềm đại trà còn có tính liên tục phát triển, các phiên bản sau sẽ có chất lượng  
cao hơn phiên bản trước để đáp ứng được nhu cầu người dùng.  
Phần mềm PHÁT TRIỂN THEO YÊU CẦU RIÊNG: Nhà phát triển phần mềm sẽ  
phải xây dựng dự án để phát triển riêng theo yêu cầu của từng KH. Loại phần mềm  
này có đặc điểm là chi phí phát triển phần mềm rất lớn và chỉ được phân bổ cho 1 hoặc  
1 vài khách hàng riêng biệt nên thường có giá cao. Khi kết thúc hợp đồng thì thường  
rất ít khi phần mềm được phát triển tiếp trừ phi: 1 là KH ký hợp đồng nâp cấp phần  
mềm theo yêu cầu; 2 là: có KH mới tương tự có thể áp dụng (nhưng số lượng mới sẽ  
ko nhiều tới mức như thị trường của phần mềm đại trà).  
Câu 3: Khủng hoảng phần mềm là gì? Phân tích mối quan hệ giữa khủng hoảng  
kinh tế và khủng hoảng phần mềm. Bài học thực tế về khủng hoảng phần mềm  
giai đoạn 2000-2015 của thế giới?  
-
Khủng hoảng phần mềm là gì :  
10/1968 tại Hội nghị của NATO các chuyên gia phần mềm đã đưa ra thuật  
ngữ “Khủng hoảng phần mềm” (Software crisis). Qua hàng chục năm, thuật ngữ này  
vẫn được dùng và ngày càng mang tính cấp bách.  
Khủng hoảng là gì ?  
+ Điểm ngoặt trong tiến trình của bất kỳ cái gì; thời điểm, giai đoạn hoặc biến cố  
quyết định hay chủ chốt  
6
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
+ Điểm ngoặt trong quá trình diễn biến bệnh khi trở nên rõ ràng bệnh nhân sẽ sống  
hay chết  
Trong phần mềm: Là sự day dứt kinh niên (kéo dài theo thời gian hoặc thường tái  
diễn, liên tục không kết thúc) gặp phải trong phát triển phần mềm máy tính, như:  
+Phải làm thế nào với việc giảm chất lượng vì những lỗi tiềm tàng có trong phần  
mềm?  
+ Phải giải quyết thế nào khi thiếu kỹ thuật viên phần mềm?  
+ Phải chế tác phần mềm ra sao khi có yêu cầu phát triển theo qui cách mới xuất hiện ?  
+ Phải xử lý ra sao khi sự cố phần mềm gây ra những vấn đề xã hội ?  
+ Phần mềm càng lớn sẽ kéo theo phức tạp hóa và tăng chi phí phát triển  
2 ý sau không biết làm  
Câu 4: Liệt kê các pha phát triển trong vòng đời phần mềm. Vì sao pha bảo trì là  
pha tốn kém thời gian và kinh phí nhất?  
-
Liệt kê các pha:  
Vòng đời phần mềm là thời kì tính từ khi phần mềm được tạo ra cho tới khi chết đi (từ  
lúc hình thành đáp ứng yêu cầu, vận hành, bảo dưỡng cho đến khi loại bỏ không dùng  
nữa).  
Vòng đời phần mềm được phân chia thành các pha chính: khảo sát dự án, phân tích,  
thiết kế, chế tạo, kiểm thử, bảo trì.  
- Tại sao bảo trì là pha tốn kém thời gian và kinh phí nhất:  
Bảo trì phần mềm được định nghĩa là việc sửa đổi một phần mềm sau khi đã bàn giao  
để chỉnh lại các lỗi phát sinh, cải thiện hiệu năng của phần mềm hoặc các thuộc tính  
khác, hoặc làm cho phần mềm thích ứng trong một môi trường đã bị thay đổi. Bảo trì  
phần mềm có thể chiếm đến 65%-75% công sức trong chu kỳ sống của một phần  
mềm.  
Câu 5: Liệt kê những khó khăn trong phát triển phần mềm. Theo bạn, khó khăn  
nào ảnh hưởng tới chất lượng phần mềm nhất? Vì sao?  
-
Các khó khăn trong phát triển phần mềm:  
(1) Không có phương pháp mô tả rõ ràng định nghĩa yêu cầu của người dùng (khách  
hàng), sau khi bàn giao  
sản phẩm dễ phát sinh những trục trặc (troubles)  
7
   
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
(2) Với những phần mềm quy mô lớn, tư liệu đặc tả đã cố định thời gian dài, do vậy  
khó đáp ứng nhu cầu thay đổi của người dùng một cách kịp thời trong thời gian đó  
(3) Nếu không có Phương pháp luận thiết kế nhất quán mà thiết kế theo cách riêng  
(của công ty, nhóm), thì sẽ  
dẫn đến suy giảm chất lượng phần mềm (do phụ thuộc quá nhiều vào con người)  
(4) Nếu không có chuẩn về làm tư liệu quy trình sản xuất phần mềm, thì những đặc tả  
không rõ ràng sẽ làm  
giảm chất lượng phần mềm  
(5) Nếu không kiểm thử tính đúng đắn của phần mềm ở từng giai đoạn mà chỉ kiểm ở  
giai đoạn cuối và phát  
hiện ra lỗi, thì thường bàn giao sản phẩm không đúng hạn  
(6) Nếu coi trọng việc lập trình hơn khâu thiết kế thì thường dẫn đến làm giảm chất  
lượng phần mềm  
(7) Nếu coi thường việc tái sử dụng phần mềm (software reuse), thì năng suất lao  
động sẽ giảm  
(8) Phần lớn trong quy trình phát triển phần mềm có nhiều thao tác do con người thực  
hiện, do vậy năng suất lao động thường bị giảm  
(9) Không chứng minh được tính đúng đắn của phần mềm, do vậy độ tin cậy của  
phần mềm sẽ giảm  
(10) Chuẩn về một phần mềm tốt không thể đo được một cách định lượng, do vậy  
không thể đánh giá được một hệ thống đúng đắn hay không  
(11) Khi đầu tư nhân lực lớn vào bảo trì sẽ làm giảm hiệu suất lao động của nhân  
viên  
(12) Công việc bảo trì kéo dài làm giảm chất lượng của tư liệu và ảnh hưởng xấu đến  
những việc khác  
(13) Quản lý dự án lỏng lẻo kéo theo quản lý lịch trình cũng không rõ ràng  
(14) Không có tiêu chuẩn để ước lượng nhân lực và dự toán sẽ làm kéo dài thời hạn  
và vượt kinh phí của dự án  
Câu 6. Phân tích vòng đời phát triển phần mềm  
Là khoảng thời gian tính từ khi phần mềm được đề xuất cho đến khi bỏ đi: cụ thể là từ  
khi được đặt hàng, phát triển, sử dụng đến khi bị loại bỏ.  
8
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
các giai đoạn: phân tích và đặc tả yêu cầu, thiết kế phần mềm, lập trình.  
kiểm thử,cài đặt, bảo trì  
đặc điểm và các hoat đọng chính của mỗi giai đoạn:  
phân tích và đặc tả yêu cầu: là bản đặc tả các dịch vụ mà hệ thống cung cấp,  
các ràng buộc để xây dựng vận hành hệ thống, là khâu đầu tiên trong quá trình  
xây dựng phần mềm  
- Hoạt động chính của giai đoạn này là:  
+ Phát hiện yêu cầu  
+ Phân tích yêu cầu và thương lượng với khách hàng  
+ Mô tả các yêu cầu  
+ Mô tả hệ thống  
+ Kiểm tra tính hợp lý của yêu cầu  
+ Quản trị các yêu cầu  
Thiết kế phần mềm: là thiết kế cấu hình phần cứng và cấu trúc phần mềm để có  
đc hệ thống thỏa mãn yêu cầu đặt ra  
- Đặc điểm: chọn chiến lược cài đặt và quản lý dữ liệu  
+ Tìm ra nguồn tài nguyên chung và cơ chế điều khiển truy nhập chúng  
+ Thiết kế cơ chế điều khiển thích hợp cho hệ thống, kể cả quản lý nhiệm vụ  
+ Xem xét các điều kiện rang buộc để xử lý ntnao  
- Hoạt động chính của giai đoạn này là:  
+ Thiết kế giao diện  
+ Thiết kế chương trình  
+ Thiết kế tập tin dữ liệu  
Lập trình: là quá trình chuyển đổi từ thiết kế chi tiết sang mã lệnh. Lựa chọn  
ngôn ngữ lập trình phụ thuộc vào cấu hình máy, số lượng ngôn ngữ lập trình có  
sẵn, thói quen sử dụng ngôn ngữ lập trình. Người lập trình cần xác định thông  
tin tối thiểu cho 1 module chương trình  
Kiểm thử: là 1 trong những giai đoạn quan trọng nhất phát triển phần mềm, là  
mấu chốt của đảm bảo chất lượng phần mềm. là tiến trình xem xét lại đặc tả,  
thiết kế, mã hóa nhằm phát hiện lỗi phần mềm. kiểm thử thành công khi phát  
hiện ra lỗi, kiểm thử ko phát hiện ra lỗi là kiểm thử dở  
9
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Một phép kiểm thử bao gồm: tên module kiểm thử, dữ liệu vào, dữ liệu r among muốn,  
dữ liệu ra thực tế, đành giá chất lượng phần mềm qua 2 kết quả mong muốn và thực tế  
Cài đặt: lập kế hoach cài đặt: chuyển đổi phần cứng, CSDL, công nghệ quản lý,  
phong cách làm việc…biến đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang mới, biên soạn tài  
kiệu hệ thống  
Bảo trì: là pha cuối cùng của vòng đời gồm 2 hoạt đọng là quản lý hoạt động  
bảo trì và chuẩn hóa hoạt động bảo trì  
Câu 7.Mô tả lịch sử phát triển của công nghệ phần mêm.trình bày các tiêu chuẩn để  
có 1 phần mềm tốt  
gồm 3 giai đoạn  
Giai đoạn thứ nhất: ( ~ 1960):  
- phần cứng thay đổi liên tục, theo tính chuyên dụng  
- xử lý theo lô  
- môi trường lập trình có tính cá nhân  
- sản xuất đơn chiếc  
->ngôn ngữ: mã máy, đặc thù cho từng máy  
->lập trình: là 1 nghệ thuật theo bản năng, chưa có phương pháp  
Giai đoạn 2: (~ giữa thập kỷ 70)  
- Phần mềm đa nhiệm, đa người sử dụng  
- Hệ thống thời gian thực  
- Xuất hiện lưu trữ trực tuyến  
-> phần mềm trở nên phức tạp dẫn đến nhiều dự án thất bại  
->chi phí tăng cao dẫn đến nhu cầu tăng cao  
Ngôn ngữ: có cấu trúc: PL1, Algos60, Fortran, COBOL  
Lập trình: có phương pháp lập trình  
Phát triển hệ thống: chưa có phương phap, kinh nghiệm là chính  
Giai đoạn 3: ( ~ đến nay)  
- Hệ thống phân tán  
- Mạng cục bộ, toàn cầu  
- Bộ vi xử lý phát triển mạnh  
->phần mềm ngày càng phức tạp  
10  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
->sử dụng nhiều máy tính cá nhân, phần mềm nhúng  
->số người dùng tăng nhanh  
Ngôn ngữ: ngôn ngữ bậc cao, hướng đối tượng  
Phát triển hệ thống: có phương pháp, công cụ tự động  
Tiêu chuẩn đánh giá 1 phần mềm tốt:là phần mềm có chất lượng thỏa mãn:  
Những yếu tô bên ngoài của 1 sản phẩm như: tốc độ nhanh, chạy ổn định, dễ sử  
dụng, dễ thích nghi với những thay đổi và một số yếu tố như: tính đúng đắn, tính bền  
vững, tính có thể mở rộng đc, tính sử dụng lại, tính tương thích , tính hiệu quả, tính  
bảo trì đc, tính tin cậy…  
Những yếu tó chất lượng bên trong như tính dễ đọc, dễ hiểu, sản phẩm trực quan  
sinh động…  
Câu 8. trình bày tóm tắt các loại hồ sơ ( tài liệu) đi kèm sản phẩm phần mềm khi  
bàn giao với người sử dụng  
1. Đặc tả hệ thống.  
2. Kế hoạch dự án phần mềm.  
a. Đặc tả yêu cầu phần mềm.  
b. Bản mẫu thực hiện được hay "trên giấy".  
3. Tài liệu người dùng sơ bộ  
4. Đặc tả thiết kế.  
a. Mô tả thiết kế dữ liệu.  
b. Mô tả thiết kế kiến trúc.  
c. Mô tả thiết kế module.  
d. Mô tả thiết kế giao diện.  
e. Mô tả sự vật (nếu kỹ thuật hướng sự vật được dùng).  
5. Bản in chương trình gốc.  
a. Chương trình nguồn.  
b. Bản in chương trình nguồn (listing).  
c. Bản mô tả thuật toán tương ứng với chương trình nguồn.  
d. Kế hoạch và thủ tục kiểm thử.  
e. Các trường hợp kiểm thử và kết quả ghi lại.  
6. Tài liệu vận hành và cài đặt.  
11  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
a. Bản liệt kê các lỗi và cách xử lý.  
b. Bản liệt kê các thông số đặc trưng của hệ thống.  
7. Chương trình thực hiện được.  
a. Các module mã - thực hiện được. b. Các module móc nối.  
c. Chương trình đích lưu trữ trên vật mang tin.  
8. Mô tả cơ sở dữ liệu.  
a. Sơ đồ và cấu trúc tệp.  
b. Nội dung ban đầu.  
9. Tài liệu người sử dụng đã xây dựng.  
a. Bản hướng dẫn sử dụng chi tiết.  
b. Bản tóm tắt hướng dẫn sử dụng.  
c. Các chương trình trợ giúp có liên quan.  
10. Tài liệu bảo trì.  
a. Báo cáo vấn đề phần mềm.  
b. Yêu cầu bảo trì.  
c. Trình tự thay đổi kỹ nghệ.  
11. Các chuẩn và thủ tục cho kỹ thuật phần mềm .  
12. Các tư liệu khác: hợp đồng, phiên bản, tài liệu pháp lý,...  
Câu 9. trình bày đặc trưng cơ bản của mô hình gia tăng.so sánh ưu nhược điểm  
của mô hình gia tăng và mô hình bản mẫu nhanh  
Đặc trưng cơ bản :  
_kết hợp mô hình tuần tự và ý tưởng lặp lại của chế bản mẫu  
_sản phẩm lõi với những yêu cầu cơ bản nhất cảu các hệ thống đc phát triển  
_các chức năng với những yêu cầu khác đc phát triển thêm sau  
_lặp lại quy trình để hoàn thiện dần  
_mô hình đc đề xuất trên ý tưởng thay vì xây dựng và chuyển giao hệ thống 1 lần thì  
sẽ đc chia thành nhiều giai đoạn, tăng dần. mỗi giai đoạn là 1 phần kết quả của 1  
chức năng đc yêu cầu  
_các yêu cầu của người sử dụng đc đánh thứ tự ưu tiên. Yêu cầu nào có thứ tự ưu tiên  
càng cao thì càng ở trong những giai đoạn phát triển sớm hơn  
12  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Mô hình gia tăng :  
ưu điểm : sau mỗi vòng tăng thì có thể chuyển giao kết quả thực hiện đc cho khách  
hàng nên các chức năng của hệ thống có gtheer nhìn thấy sớm hơn  
Các vòng trc đóng vai trò là mẫu thử để giúp tìm hiểu thêm các yêu cầu ở  
những vòng tiếp theo  
Những chức năng của hệ thống có thứ tự ưu tiên càng cao thì sẽ đc kiểm  
thử càng kỹ  
Nhược điêm: – Cần phải có những khả năng thiết kế tốt và phương pháp tốt, để có thể  
hiểu rõ được yêu cầu và biết cách phân chi nó ra như thế nào cho hợp lý.  
– Chi phí để phát triển theo phương pháp này là rất cao  
Mô hình làm bản mẫu nhanh  
Ưu điềm: Người sử dụng sớm hình dung ra chức năng và đặc điểm của hệ thống.  
Phù hợp với: hệ thống rủi ro cao,yêu cầu không chắc chắn,giao diện chưa rõ  
rang,chiến lược cài dặt chưa rõ ràng  
Nhược điểm:_khách hàng có thể cho rằng nguyên mẫu là hệ thống thực ( mong đợi  
không thực tế về tiến triển dự án)  
_người phát triển có sự chọn lựa ko tốt(phù hợp cho nguyên mẫu,nhưng  
ko phù hợp cho hệ thống thực)  
_nguyên mẫu ko giống hoàn toàn hệ thống cuối cùng  
Câu 10. trình bày đặc trưng cơ bản của mô hình hợp nhất.mô hình này thường  
ứng dụng trong dự án phần mềm nào  
Đặc trưng cơ bản :_Mô hình hợp nhất sử dụng các kĩ thuật thế hệ thức 4 hay còn gọi là  
4GT  
_4GT bao gồm một phạm vi rộng các công cụ phần mềm có các điểm chung:  
1,Cho phép người phát triển xác định một số đặc trung của phần mềm ở mức cao  
2,Tự động sinh ra mã chương trình gốc theo nhu cầu nhà phát triển  
_tiến trình hợp nhất có thể nhìn dưới 2 góc nhìn khác nhau :  
Quản lý(kinh tế chiến thuật, con người)  
kỹ thuật( công nghệ,phương pháp,kiểm tra chất lượng)  
Ưu điểm :giảm thời gian phát triển và tăng năng suất lao động  
13  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Nhược điểm :4GT khó dùng hơn ngôn ngữ lập trình,mã khó tối ưu khó bảo trì cho hệ  
thống lớn  
Lĩnh vực ứng dụng hiện tại cho 4GT mới chỉ giới hạn vào các ứng dụng hệ thông tin  
nghiệp vụ, đặc biệt , việc phân tích thông tin và làm báo cáo là nhân tố chủ chốt cho  
các cơ sở dữ liệu lớn  
Câu 11: Dựa trên phân tích cụ thể, hãy chỉ ra những ưu điểm của bản mẫu nhanh  
trong tiến trình phát triển phần mềm.  
Mô hình bản mẫu  
Qui trình được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự có mặt của đại diện của cả  
phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu tổng thể của hệ thống phần mềm  
sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có thể biết được và sơ luợc những  
nhóm yêu cầu nào cần phải được làm rõ.  
Lợi ích của bản mẫu:  
–Học bằng cách làm việc  
–Tăng cường giao tiếp  
– Tăng sự tham gia của người dùng vào dự án  
– Làm rõ các yêu cầu chỉ biết một phần  
Ưu điểm : phù hợp với  
–Hệ thống rủi ro cao  
– Yêu cầu không chắc chắn  
– Giao diện chưa rõ ràng  
– Chiến lược cài đặt chưa rõ ràng  
Câu 12: Trình bày các đặc trưng cơ bản của mô hình gia tăng và mô hình xoắn  
ốc. So sánh ưu nhược điểm của mô hình gia tăng và mô hình xoắn ốc.  
-Mô Hình Xoắn Ốc:  
Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước.  
Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp.  
Mô hình này sử dụng nhiều những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ  
tự, plan, đánh giá rủi ro, …  
Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:  
Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án.  
14  
   
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để  
giảm thiểu rủi ro.  
Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được  
lựa chọn từ những mô hình chung.  
Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế  
hoạch.  
Ưu điểm:  
– Hạn chế rủi ro sớm  
– Nhận được phản hồi (feedbacks) từ khách hàng sớm  
– Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa  
Hạn chế:  
– Khó thuyết phục khách hàng là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được  
– Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử.  
– Chi phí cao và mất nhiều thời gian để hoàn thành dự án  
Mô Hình Gia Tăng  
– Những chức năng của hệ thống có thứ tự ưu tiên càng cao thì sẽ được kiểm thử càng  
kỹ.  
Mô hình này được đề xuất dựa trên ý tưởng thay vì phải xây dựng và chuyển giao hệ  
thống một lần thì sẽ được chia thành nhiều giai đoạn, tăng dần. Mỗi giai đoạn là một  
phần kết quả của một chức năng được yêu cầu.  
– Các yêu cầu của người sử dụng được đánh thứ tự ưu tiên. Yêu cầu nào có thứ tự ưu  
tiên càng cao thì càng ở trong những giai đoạn phát triển sớm hơn  
Ưu điểm  
– Sau mỗi lần tăng vòng thì có thể chuyển giao kết quả thực hiện được cho khách hành  
nên các chức năng của hệ thống có thể nhìn thấy sớm hơn.  
– Các vòng trước đóng vai trò là mẫu thử để giúp tìm hiểu thêm các yêu cầu ở những  
vòng tiếp theo.  
Nhược điểm  
-Cần lập plan và thiết kế tốt  
-Cần một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ của toàn bộ hệ thống trước khi nó có thể được  
chia nhỏ và được xây dựng từng bước  
15  
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Câu 13: Mô hình xoắn ốc được cho là phù hợp trong phát triển các dự án phần  
mềm lớn. Hãy giải thích dựa trên đặc điểm của mô hình này.  
-Mô Hình Xoắn Ốc:  
Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước.  
Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp.  
Mô hình này sử dụng nhiều những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ  
tự, plan, đánh giá rủi ro, …  
Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:  
Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án.  
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để  
giảm thiểu rủi ro.  
Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được  
lựa chọn từ những mô hình chung.  
Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế  
hoạch.  
Ưu điểm:  
– Hạn chế rủi ro sớm  
– Nhận được phản hồi (feedbacks) từ khách hàng sớm  
– Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa  
Hạn chế:  
– Khó thuyết phục khách hàng là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được  
– Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử.  
– Chi phí cao và mất nhiều thời gian để hoàn thành dự án  
Câu 14: Trình bày mô hình thác nước và mô hình xoắn ốc. Nêu ưu và nhược  
điểm và sự khác nhau của hai mô hình đó?  
-Mô Hình Xoắn Ốc:  
Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước.  
Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp.  
Mô hình này sử dụng nhiều những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ  
tự, plan, đánh giá rủi ro, …  
Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:  
16  
   
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án.  
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để  
giảm thiểu rủi ro.  
Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được  
lựa chọn từ những mô hình chung.  
Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế  
hoạch.  
Ưu điểm:  
– Hạn chế rủi ro sớm  
– Nhận được phản hồi (feedbacks) từ khách hàng sớm  
– Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa  
Hạn chế:  
– Khó thuyết phục khách hàng là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được  
– Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử.  
– Chi phí cao và mất nhiều thời gian để hoàn thành dự án  
-Mô Hình Thác Nước  
Là mô hình cổ điển,Phương pháp áp dụng 1 lần,Điều khiển hiệu quả,Phạm vi giới hạn  
của vòng lặp, vòng đời dài, không thích hợp với hệ thống không rõ ràng.  
Đây được coi như là mô hình phát triển phần mềm đầu tiên được sử dụng Mô hình này  
áp dụng tuần tự các giai đoạn của phát triển phần mềm. Đầu ra của giai đoạn trước là  
đầu vào của giai đoạn sau. Giai đoạn sau chỉ được thực hiện khi giai đoạn trước đã kết  
thúc. Đặc biệt không được quay lại giai đoạn trước để xử lý các yêu cầu khi muốn thay  
đổi.  
Ưu điểm:  
– Chỉ phù hợp với các dự án nhỏ  
– Dễ sử dụng, dễ tiếp cận, dễ quản lý  
–Sản phẩm phát triển theo các giai đoạn được xác định rõ ràng  
Nhược điểm:  
– Ít linh hoạt, phạm vi điều chỉnh hạn chế  
– Không phù hợp với dự án lớn  
– Thời gian thực hiện lâu  
17  
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Câu 15: Trình bày các đặc trưng cơ bản của mô hình làm bản mẫu nhanh. So  
sánh ưu nhược điểm của mô hình làm bản mẫu nhanh và mô hình thác nước.  
Mô hình bản mẫu nhanh:  
Tập hợp yêu cầu, Thiết kế nhanh, Xây dựng bản mẫu, Đánh giá của khách hàng, Làm  
mịn, Quay lại thiết kế nhanh để điều chỉnh,Xây dựng sản phẩm,..  
Qui trình được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự có mặt của đại diện của cả  
phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu tổng thể của hệ thống phần mềm  
sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có thể biết được và sơ luợc những  
nhóm yêu cầu nào cần phải được làm rõ.  
Lợi ích của bản mẫu:  
–Học bằng cách làm việc  
–Tăng cường giao tiếp  
– Tăng sự tham gia của người dùng vào dự án  
– Làm rõ các yêu cầu chỉ biết một phần  
Ưu điểm : phù hợp với  
–Hệ thống rủi ro cao  
– Yêu cầu không chắc chắn  
– Giao diện chưa rõ ràng  
– Chiến lược cài đặt chưa rõ ràng  
MH thác nước  
Ưu điểm:  
– Chỉ phù hợp với các dự án nhỏ hoặc  
Yêu cầu xác định  
–Dễ sử dụng, dễ tiếp cận, dễ quản lý  
Nhược điểm:  
– Ít linh hoạt, phạm vi điều chỉnh hạn chế  
– Không phù hợp với dự án lớn  
– Thời gian thực hiện lâu  
18  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Câu 16: Trình bày các đặc trưng cơ bản của mô hình thác nước và mô hình chữ  
V. So sánh ưu nhược điểm của mô hình mô hình thác nước và mô hình chữ V.  
-Mô Hình Thác Nước  
Là mô hình cổ điển,Phương pháp áp dụng 1 lần,Điều khiển hiệu quả,Phạm vi giới hạn  
của vòng lặp, vòng đời dài, không thích hợp với hệ thống không rõ ràng.  
Đây được coi như là mô hình phát triển phần mềm đầu tiên được sử dụng Mô hình này  
áp dụng tuần tự các giai đoạn của phát triển phần mềm. Đầu ra của giai đoạn trước là  
đầu vào của giai đoạn sau. Giai đoạn sau chỉ được thực hiện khi giai đoạn trước đã kết  
thúc. Đặc biệt không được quay lại giai đoạn trước để xử lý các yêu cầu khi muốn thay  
đổi.  
Ưu điểm:  
– Chỉ phù hợp với các dự án nhỏ  
– Dễ sử dụng, dễ tiếp cận, dễ quản lý  
–Sản phẩm phát triển theo các giai đoạn được xác định rõ ràng  
Nhược điểm:  
– Ít linh hoạt, phạm vi điều chỉnh hạn chế  
– Không phù hợp với dự án lớn  
– Thời gian thực hiện lâu  
- MH chữ V  
– Các tiến trình kiểm thử được thêm vào  
– Kết nối kiểm thử với phân tích và thiết kế  
– Thích hợp với những trường hợp bài toán không nhất quán  
-Yêu cầu được xác định rõ ràng, được ghi chép và cố định rõ ràng.  
-Xác định sản phẩm ổn định.  
-Công nghệ không thay đổi và được hiểu rõ bởi nhóm dự án.  
-Không có yêu cầu không rõ ràng hoặc không xác định.  
-Dự án ngắn.  
Ưu điểm  
Đây là một mô hình có tính kỷ luật cao và các giai đoạn được hoàn thành cùng một  
lúc.  
Hoạt động tốt cho các dự án nhỏ, khi các yêu cầu được hiểu rất rõ.  
19  
 
Độc quyền tại Photo Lộc – Hải Hotline: 01682.929.792  
Đơn giản và dễ hiểu và dễ sử dụng.  
Dễ quản lý. Mỗi giai đoạn có phân phối cụ thể và quy trình đánh giá.  
Nhược điểmKhó quản lý kiểm soát rủi ro, rủi ro cao  
Không phải là một mô hình tốt cho các dự án phức tạp và hướng đối tượng.  
Mô hình kém cho các dự án dài và đang diễn ra.  
Không thích hợp cho các dự án có nguy cơ thay đổi yêu cầu trung bình đến cao.  
Khi ứng dụng đang ở giai đoạn thử nghiệm, rất khó để quay lại và thay đổi chức năng.  
Câu 17: Trình bày các đặc trưng cơ bản của mô hình xoắn ốc. So sánh ưu nhược  
điểm của mô hình xoắn ốc và mô hình làm bản mẫu nhanh.?  
-Mô Hình Xoắn Ốc:  
Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước.  
Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp.  
Mô hình này sử dụng nhiều những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ  
tự, plan, đánh giá rủi ro, …  
Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:  
Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án.  
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để  
giảm thiểu rủi ro.  
Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được  
lựa chọn từ những mô hình chung.  
Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế  
hoạch.  
Ưu điểm:  
– Hạn chế rủi ro sớm  
– Nhận được phản hồi (feedbacks) từ khách hàng sớm  
– Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa  
Hạn chế:  
– Khó thuyết phục khách hàng là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được  
– Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang Thùy Anh 14340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Công nghệ phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfngan_hang_cau_hoi_mon_cong_nghe_phan_mem.pdf